NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CKI GDKTPL
Total questions: 72
Worksheet time: 24mins
Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?
Chính phủ.
Chủ tịch nước.
Cơ quan địa phương.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước đượ gọi là
Tài chính nhà nước.
Kho bạc nhà nước.
Tiền tệ nhà nước.
Ngân sách nhà nước.
Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách nhà nước?
Tổng thu nhỏ hơn tổng chi
Tổng thu lớn hơn hoặc bằng tổng chi.
Tổng thu nhỏ hơn hoặc bằng tổng chi.
Tổng thu lớn hơn tổng chi
Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước đó là
Công cụ để Nhà nước điều tiết thị trường.
Tạo lập quỹ phòng chống thiên tai
Tạo lập quỹ dự trữ quốc gia.
Công cụ để đẩy mạnh xuất khẩu.
Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
Quyền sử dụng
Quyền quyết định
Quyền sở hữu
Quyền sở hữu và quyết định
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm khoản chi nào dưới đây?
Cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu.
Chi đầu tư phát triển.
Chi quỹ bảo trợ quốc tế.
Chi quỹ bảo trợ trẻ em.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
Hoàn trả trực tiếp cho người dân.
Chia đều sản phẩm thặng dư.
Duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.
Phân chia mọi nguồn thu nhập.
Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc
Không hoàn trả trực tiếp.
Thu nhưng không chi.
Chi nhưng không thu.
Hoàn trả trực tiếp.
Theo quy định của Luật ngân sách, ai được quyền quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
Những người đứng đầu cơ quan Bộ nhà nước.
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Các cơ quan thuộc doanh nghiệp nhà nước.
Các cơ quan lãnh đạo ở địa phương.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của ngân sách nhà nước?
Duy trì mối quan hệ của các doanh nghiệp.
Tạo một nền tảng chính trị ổn định.
Góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
Thúc đẩy và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?
Phân phối lại thu nhập cho người dân.
Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.
Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.
Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?
Để có tiền thực hiện hoạt động ngoại giao.
Để xây dựng các cơ quan Nhà nước.
Để tạo nên sự giàu có cho đất nước.
Để ổn định chính trị-xã hội, phát triển kinh tế.
Theo quy định của Luật ngân sách, chủ thể duy nhất có quyền sở hữu và quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước là
Nhà nước.
Thủ tướng.
Tổng bí thư.
Chu tịch nước.
Ngân sách nhà nước là
Bản dự trù thu chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định
Quỹ tiền tệ tập trung chi cho cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội.
Khoản thu của những quan hệ kinh tế phát sinh trong thị trường kinh tế.
Khoảng dự trù thu chi từ dân và cho dâ
Việc triển khai thu và chi ngân sách nhà nước do cơ quan nào dưới đây chịu trách nhiệm thực hiện?
Quốc hội.
Chính phủ.
Chủ tịch nước.
Chủ tich Quốc hội.
Chủ thể có thẩm quyền quyết định các vấn đề liên quan đến thu và chi ngân sách là
Quốc hội.
Chính phủ.
Hội đồng nhân dân.
Ủy ban nhân dân.
Ngân sách nhà nước không gồm các khoản chi nào?
Chi cải cách tiền lương.
Các khoản chi quỹ từ thiện.
Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính.
Dự phòng ngân sách nhà nước.
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?
Bắt buộc.
Tự nguyện.
Không bắt buộc.
Cưỡng chế.
Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế nhập khẩu.
Loại thuế nào dưới đây mà nhà nước thông qua việc thu thuế của người sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hàng hóa nhằm động viên thu nhập một phần của người tiêu dùng sử dụng dịch vụ/hàng hóa.
Thuế trực thu.
Thuế gián thu.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân.
Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, tử máy khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế gián thu.
Thuế trực thu.
Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế bảo vệ môi trường.
Hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị khép vào tội gì?
Hình sự.
Dân sự.
Hành chính.
Kỉ luật.
Theo quy định của pháp luật, thuế là khoản thu mang tính
Bắt buộc.
Tự nguyện.
Thỏa thuận.
Điều hòa.
Thuế là nguồn thu chính của
Các hộ kinh doanh.
Các doanh nghiệp.
Ngân sách gia đình.
Ngân sách nhà nước.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để
Điều tiết sản xuất.
Triệt tiêu sản xuất.
Thu hồi vốn đầu tư.
Phân bổ vốn đầu tư.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để thực hiện
Công bằng xã hội.
Gia tăng lạm phát.
Thủ đoạn phi pháp.
Đầu cơ tích trữ.
Trong quá trình quản lý nền kinh tế, công cụ quan trọng nhất để điều hành nền kinh tế là
Thuế.
Tuyên truyền.
Giáo dục.
Công nghệ.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để thực hiện
Công bằng xã hội.
Gia tăng lạm phát.
Thủ đoạn phi pháp.
Đầu cơ tích trữ.
Trong quá trình quản lý nền kinh tế, công cụ quan trọng nhất để điều hành nền kinh tế là
Thuế.
Tuyên truyền.
Giáo dục.
Công nghệ.
Theo quy định của pháp luật về thuế, nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của thuế?
Thực hiện công bằng xã hội.
Điều tiết thị trường tiêu dùng.
Điều tiết thu nhập trong xã hội.
Gia tăng sự lệ thuộc vào nhà nước
Đối với ngân sách nhà nước, thuế không chỉ là phần thu quan trọng nhất mà còn mang tính chất
Nhất thời, cục bộ.
Ổn định lâu dài.
Tượng trưng lệ thuộc.
Tạm thời dễ thay đổi
Loại thuế nào dưới đây mà nhà nước sẽ thu trực tiếp từ phần thu nhập của thể nhân hoặc pháp nhân.
Thuế trực thu.
Thuế gián thu.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế bảo vệ môi trường.
Loại thuế nào dưới đây có đặc điểm đó là người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế?
Thuế trực thu.
Thuế gián thu.
Thuế xuất khẩu.
Thuế nhập khẩu.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
Vốn đầu tư lớn.
Có nhiều công ty con.
Huy động nhiều lao động.
Dễ quản lý.
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty hợp danh.
Liên minh hợp tác xã.
Công ty cổ phần.
Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Công ty hợp danh
Hộ kinh doanh.
Hộ gia đình.
Hợp tác xã.
Chủ thể mô hình hộ sản xuất kinh doanh là công dân Việt Nam, do một cá nhân hoặc một
Tổng công ty.
Tập đoàn.
Pháp nhân.
Nhóm người.
Quá trình con người sử dụng sức lao động, vốn, kỹ thuật, tài nguyên thiên nhiên để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho thị trường và thu được lợi nhuận được gọi là hoạt động
Lao động nghệ thuật.
Chính trị - xã hội.
Thực nghiệm khoa học.
Sản xuất kinh doanh.
Hình thức sản xuất kinh doanh với các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để sản xuất kinh doanh được gọi là gì ?
Mô hình kinh tế hộ gia đình.
Mô hình kinh tế khác.
Mô hình kinh tế hợp tác xã.
Mô hình kinh tế doanh nghiệp.
Đâu không phải là vai trò của sản xuất kinh doanh?
Nâng thu nhập bình quân đầu người
Giảm tỉ lệ tệ nạn xã hội
Kích thích sự phát triển của khoa học kĩ thuật
Tạo ra sự công bằng cho mọi người trong xã hội
Về thành viên, công ty hợp danh có ít nhất là mấy chủ sở hữu ?
Bốn.
Hai.
Ba
Một.
Trong nền sản xuất xã hội, doanh nghiệp là một đơn vị
Phân phối của cải vật chất.
Sản xuất của cải vật chất.
Tạo điều kiện đề con người được lao động.
Phân phối và sản xuất của cải vật chất.
Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận gọi là gì?
Đầu tư
Sản xuất
Kinh doanh
Tiêu dùng
Mô hình kinh tế nào dưới đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên?
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty cổ phần
Mô hình kinh tế hợp tác xã
Mô hình kinh tế hộ gia đình
Mô hình kinh tế hợp tác xã được thành lập dựa trên nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?
Cưỡng chế
Tự nguyện
Bắt buộc
Độc lập
Theo quy định của pháp luật, để thành lập mô hình kinh tế hợp tác xã phải có tối thiểu bao nhiêu thành viên tham gia thành lập?
5 thành viên
6 thành viên
7 thành viên
8 thành viên
Xét về loại hình sở hữu, mô hình kinh tế hợp tác xã được dựa trên hình thức sở hữu nào dưới đây?
Sở hữu tư nhân
Sở hữu tập thể
Sở hữu nhà nước
Sở hữu cá nhân
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các hoạt động của công ty là mô hình doanh nghiệp
Tư nhân
Hợp tác xã
Công ty hợp danh
Nhà nước
Nội dung nào đúng về mô hình công ti trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên?
Có từ 2 đến 40 thành viên là tổ chức cá nhân
Có từ 2 đến 60 thành viên là tổ chức cá nhân
Có từ 2 đến 30 thành viên là tổ chức cá nhân
Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức cá nhân
Đâu là đặc điểm nổi trội của mô hình công ti cổ phần
Có khả năng phát triển thành công ti có quy mô lớn
Không chịu trách nhiệu hữu hạn trong số vốn góp
Là mô hình công ti có số lượng nhân viên đông nhất
Được phát hành cổ phiếu, trái phiếu và không hạn chế số lượng cổ đông
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
Tính vĩnh viễn.
Tính bắt buộc.
Tính phổ biến.
Dựa trên sự tin tưởng.
Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì ?
Tiền dịch vụ.
Tiền lãi.
Tiền gốc.
Tiền phát sinh.
Theo quy định của pháp luật những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?
Kho bạc
Chi cục thuế
Các ngân hàng thương mại
Tiệm cầm đổ
Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn
Nguyên phần gốc ban đầu.
Nguyên phần lãi phải trả.
Đủ số vốn ban đầu.
Cả vốn gốc và lãi.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
Một phía.
Tạm thời.
Cưỡng chế.
Bắt buộc.
Nội dung nào dưới đây thể hiện bản chất của quan hệ tín dụng?
Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
Nhường quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác.
Cho người khác sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi để được hưởng tiền lãi.
Là quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi.
Bản chất của tín dụng là quan hệ giữa người cho vay và
Người giúp đỡ.
Người đi vay.
Cơ quan nhà nước.
Người lao động.
Nội dung nào dưới đây đề cập đến vai trò của người cho vay trong mối quan hệ tín dụng?
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền cho người đi vay.
Người cho vay cho vay tiền mặt.
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay.
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định.
Thực hiện đúng đắn hoạt động tín dụng sẽ góp phần
Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Gây bất ổn cho xã hội.
Cải thiện cuộc sống dân cư.
Gia tăng tỷ lệ nợ xấu.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng ?
Dựa trên sự tin tưởng.
Tính hoàn trả.
Tính tạm thời.
Tính bắt buộc.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng?
Nhường quyền sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi cho người khác sử dụng trong một thời hạn nhất định.
Mức lãi suất cho vay được thoả thuận giữa người cho vay và người vay.
Dựa trên sự tin tưởng.
Khi đến hạn người vay trả đủ tiền lãi sẽ được kéo dài thêm thời hạn cho vay.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng ?
Lãi suất cho vay phụ thuộc vào lòng tin.
Nhường quyền sử dung tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định.
Dựa trên sự tin tưởng.
Đến thời hạn người vay có nghĩa vụ trả vốn gốc và lãi.
Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng được hiểu là...
Chi phí sử dụng tiền mặt.
Chi phí mua tín dụng.
Số tiền phải trả cho việc sử dụng tín dụng, bao gồm số tiền vay và lãi suất cho vay.
Khoản chi phí phản ánh sự chênh lệch giữa số tiền vay và số tiền lãi.
Nội dung nào dưới đây đề cập đến vai trò của người cho đi vay trong mối quan hệ tín dụng?
Người đi vay không cần trả nợ đúng hạn, chỉ cần đảm bảo trả đủ số tiền đã vay.
Người đi vay có thể trả bằng giá trị hàng hoá tương đương với khoản vay khi đến hạn trả nợ.
Người đi vay phải trả toàn bộ số tiền trong thời hạn cam kết trả nợ.
Người đi vay phải trả số tiền đã vay khi đến hạn trả và kèm thêm một khoảng lãi hoặc không.
Mối quan hệ kinh tế diễn ra giữa một bên là người cho vay với một bên là người đi vay theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc và lãi là nội dung của khái niệm
Sản xuất.
Tín dụng.
Trả góp.
Tiêu dùng
Tín dụng là mối quan hệ giữa
Người cho vay với nhau.
Các thành viên trong gia đình.
Người vay và người cho vay.
Người vay với nhau.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng ?
Dựa trên cơ sở lòng tin.
Có tính vô hạn.
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Có tính thời hạn.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng ?
Có tính hoàn trả cả gốc và lãi.
Dựa trên sự tin tưởng.
Có tính tạm thời.
Chỉ cần hoàn trả gốc hoặc lãi.
