wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 2 p 1

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Trong lịch sử tư tưởng nhân loại, xung quanh vấn đề này luôn diễn ra cuộc đấu tranh không khoan nhượng giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Anh/chị hãy cho biết đó là vấn đề gì?

a)

Phạm trù ý thức

b)

Phạm trù vật chất

c)

Phạm trù chất

d)

Phạm trù lượng

2.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, điểm chung, thống nhất của các sự vật, hiện tượng trong thế giới là gì?

a)

Tính khách quan - độc lập không lệ thuộc vào ý thức

b)

Tính vận động - tính cố hữu, độc lập không lệ thuộc vào ý thức

c)

Tính đứng im - độc lập không lệ thuộc vào ý thức

d)

Tính vật chất - tính tồn tại, độc lập không lệ thuộc vào ý thức

3.

Nội dung nào dưới đây nói về điểm đặc biệt và tính sáng tạo trong phương pháp định nghĩa vật chất của Lênin ?

a)

Định nghĩa vật chất thông qua ý thức

b)

Định nghĩa vật chất thông qua vận động

c)

Định nghĩa vật chất thông qua tồn tại

d)

Định nghĩa vật chất thông qua khái niệm

4.

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Mối quan hệ giữa vật chất và vận động

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và tinh thần

d)

Mối quan hệ giữa vật chất và cảm giác

5.

Triết học nào cho rằng: Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.

a)

Triết học Phương Tây

b)

Triết học Phương Đông

c)

Triết học Mác-Lênin

d)

Triết học Hy Lạp

6.

Tính chất chung của thế giới vật chất, là gì?

a)

Tính vận động, đứng im

b)

Tính vận động, biến đổi

c)

Tính phát triển, biến đổi

d)

Tính liên hệ, biến đổi

7.

Quy luật nào sao đây có thể chứng minh quan niệm của triết học Mác-Lênin: Vận động của vật chất là không thể tạo ra và không bị tiêu diệt?

a)

Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

b)

Quy luật lượng đổi dẫn đến chất đổi

c)

Quy luật tiến hóa của tự nhiên

d)

Quy luật chọn lọc tự nhiên

8.

Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại có đặc điểm chung là gì?

a)

Quy vật chất về một hay một vài dạng cụ thể và xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức quy vật chất về những vật thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài

b)

Quy vật chất về một dạng tinh thần và xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức quy vật chất về những hình ảnh, đấng quyền năng cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài

c)

Quy vật chất về một dạng thực tại khách quan, được con người chụp lại, chép lại, không phụ thuộc vào cảm giác

d)

Quy vật chất về một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại bên ngoài thế giới

9.

Điểm khác biệt cơ bản của chủ nghĩa duy vật so với chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất là cái có trước, là tính thứ nhất, là cội nguồn của cảm giác; còn cảm giác (ý thức) là cái có sau, là tính thứ hai, là cái phụ thuộc vào vật chất

b)

Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất là cái có trước, là cái tồn tại khách quan. Vật chất sinh ra ý thức. Chủ nghĩa duy tâm thì ngược lại

c)

Chủ nghĩa duy vật cho rằng ý thức là cái có trước, vật chất là cái có sau. Ý thức quyết định vật chất. Chủ nghĩa duy tâm thì ngược lại

d)

Chủ nghĩa duy vật coi vật chất và ý thức cùng tồn tại và có vai trò như nhau

10.

Điểm chung nhất quán của các nhà triết học duy vật từ thời cổ đại cho đến thời kỳ hiện đại khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Đều thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích tự nhiên

b)

Đều thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới tinh thần, lấy bản thân tinh thần để giải thích tự nhiên

c)

Đều thừa nhận sự tồn tại khách quan của vật chất và ý thức, lấy cả vật chất và ý thức để giải thích giới tự nhiên

d)

Đều thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy vật chất để giải thích vật chất

11.

Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung sau trong định nghĩa vất chất của Lênin: "vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác"?

a)

Vật chất có mối quan hệ mật thiết với ý thức

b)

Vật chất tồn tại bên ngoài ý thức

c)

Vật chất luôn tồn tại khách quan không lệ thuộc vào ý thức

d)

Vật chất có tính độc lập tương đối với ý thức

12.

Từ nội dung Định nghĩa vật chất của Lênin đòi hỏi con người trong nhận thức và thực tiễn, phải quán triệt nguyên tắc khách quan. Anh/chị hiểu yêu cầu này như thế nào?

a)

Phải dựa vào hiện thực khách quan, vận dụng đúng quy luật khách quan

b)

Phải luôn xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, nhận thức và vận dụng đúng đắn quy luật khách quan

c)

Phải dựa vào hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, vận dụng khách quan trong nhận thức và thực tiễn

d)

Phải dựa vào khách quan và chủ quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

13.

Với tư cách là một khái niệm triết học, vận động theo nghĩa chung nhất là gì?

a)

Mọi sự biến đổi nói chung.

b)

Mọi sự vận động nói chung

c)

Mọi sự thay đổi nói chung

d)

Mọi sự dịch chuyển nói chung

14.

Dựa trên cơ sở nào để triết học Mác - Lênin khẳng định rằng:  Ý thức chỉ là thuộc tính của vật chất; nhưng không phải của mọi dạng vật chất, mà là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc người?

a)

Lịch sử tư tưởng và thực tiễn của xã hội

b)

Những thành tựu mới của khoa học tự nhiên và tư duy thiên tài của các nhà triết học Mác.

c)

Những thành tựu mới của khoa học tự nhiên, nhất là sinh lý học - thần kinh hiện đại.

d)

Quá trình phát triển của lịch sử xã hội loài người và khoa học tự nhiên hiện đại

15.

Từ những sáng tạo trong tư duy để cho ra đời nhiều sản phẩm chưa có trong tự nhiên, xã hội con người cần thông qua đâu để hiện thực hoá nó?

a)

Hoạt động thực tiễn

b)

Hoạt động lao động

c)

Hoạt động sáng tạo

d)

Hoạt động sản xuất

16.

Ngôn ngữ có vai trò như thế nào đối với quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của ý thức?

a)

Giúp con người khái quát, trừu tượng hoá, suy nghĩ độc lập, tách khỏi sự vật cảm tính, giao tiếp trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

b)

Giúp con giao tiếp, trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

c)

Giúp con người khái quát, trừu tượng hoá, suy nghĩ độc lập, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

d)

Giúp con người trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

17.

Dựa trên cơ sở nào để triết học Mác - Lênin cho rằng: Vật chất và ý thức là hai hiện tượng chung nhất của thế giới hiện thực, mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng?

a)

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của ý thức

b)

Nhận thức đúng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của vật chất

d)

Nhận thức đúng về vai trò của vật chất và ý thức

18.

Muốn hiểu đúng bản chất của ý thức chúng ta cần xem xét nó trong mối quan hệ qua lại với yếu tố nào?

a)

Sáng tạo

b)

Tinh thần

c)

Vật chất

d)

Bản chất

19.

Dựa vào nội dung về bản chất của ý thức Anh/chị hãy cho biết đặc tính căn bản để phân biệt trình độ phản ánh ý thức của con người với trình độ phản ánh tâm lý của động vật là gì?

a)

Tính tích cực, sáng tạo

b)

Tính tích cực, năng động

c)

Tính tích cực chủ động

d)

Tính chủ động, sáng tạo

20.

Nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức là gì?

a)

Nguồn gốc tự nhiên

b)

Nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc lịch sử

d)

Nguồn gốc vật chất

21.

Ý thức là một hiện tượng có tính xã hội, do đó nếu không có phương tiện trao đổi xã hội về mặt ngôn ngữ thì ý thức sẽ như thế nào?

a)

Không thể hình thành và vận động được

b)

Không thể hình thành và phát triển được

c)

Sẽ có những hình thức khác thay thế nó

d)

Sẽ hình thành và phát triển theo sự phát triển của xã hội

22.

Dựa trên đặc tính cơ bản nào để phân biệt được trình độ phản ánh của ý thức con người với trình độ phản ánh tâm lý động vật?

a)

Tính tích cực, sáng tạo gắn bó chặt chẽ với thực tiễn xã hội.

b)

Tính năng động, sáng tạo gắn với thực tiễn xã hội

c)

Tính sáng tạo không ngừng của con người trong xã hội

d)

Tính sáng tạo lại hiện thực xã hội của con người

23.

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là cái vật chất ở bên ngoài "di chuyển" vào trong đầu óc của con người và được cải biến đi ở trong đó. Vậy kết quả phản ánh trên tuỳ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Kinh nghiệm, mối quan hệ, trình độ, nắng lực của mỗi người

b)

Mối quan hệ, điều kiện lịch sử - xã hội, trình độ, kinh nghiệm sống của chủ thể phản ánh

c)

Đối tượng phản ánh, điều kiện lịch sử - xã hội, phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm sống của mỗi người

d)

Điều kiện lịch sử - xã hội, kinh nghiệm, trình độ của mỗi ngườ

24.

Luận điểm: "Điều kiên vật chất như thế nào ý thức sẽ như thế đó, khi điều kiện vật chất thay đổi ý thức cũng sẽ thay đổi theo" phản ánh nội dung nào dưới đây?

a)

Vai trò quyết định của đồng tiền trong xã hội

b)

Vai trò của quyết định của ý thức đối với vật chất

c)

Vai trò quyết định của vật chất trong xã hội

d)

Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức

25.

Câu nói "Có thực mới vực được đạo" phản ánh nội dung nào dưới đây?

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất và ý thức có mỗi quan hệ biện chứng với nhau

d)

Vật chất quyết định sự sống

26.

Hoạt động thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nội dung của ý thức?

a)

Quyết định hình thức của ý thức

b)

Quyết định nội dung của ý thức

c)

Chi phối nội dung của ý thức

d)

Độc lập hình thức của ý thức

27.

gồi chờ, bảo thủ, trì trệ, thiếu tính sáng tạo... phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

A. Phát huy tính quyết định của ý thức, phát huy vai trò nhân tố chủ thế con người

b)

B. Phát huy tính năng động của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người trong xã hội

c)

C. Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người

d)

D. Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vấn đề nhân tố con người

28.

Nội dung nào sau đây là "linh hồn sống", là "cái quyết định" của chủ nghĩa Mác?

a)

A. Thế giới quan duy vật

b)

B. Phép biện chứng duy tâm

c)

C. Phép biện chứng duy vật

d)

D. Phép biện chứng chất phác

29.

Nội dung nào sau đây trả lời cho các câu hỏi: Sự vật, hiện tượng quanh ta và cả bản thân ta tồn tại trong trạng thái liên hệ qua lại, quy định, chuyển hóa lẫn nhau và luôn vận động, phát triển hay trong trạng thái tách rời, cô lập nhau và đứng im, không vận động, phát triển?...

a)

A. Ba nguyên lý, hai quy luật và sáu cặp phạm trù

b)

B. Hai nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù

c)

C. Hai nguyên lý, ba quy luật và năm cặp phạm trù

d)

D. Bốn nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đặc điểm của phép biện chứng duy vật?

a)

A. Mỗi nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng đều được luận giải trên cơ sở khoa học và được chứng minh bằng toàn bộ sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó

b)

B. Phép biện chứng đã tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất

c)

C. Phép biện chứng duy vật là một hình thức tư duy hiệu quả quan trọng nhất đối với khoa họ

d)

D. Mỗi nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng đều được luận giải bằng toàn bộ sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về mối quan hệ giữa cái chung và cái đơn nhất?

a)

Cả cái chung lẫn cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân, chúng là thuộc tính nên phải gắn với đối tượng xác định

b)

Cái chung và cái đơn nhất tồn tại độc lập, tự thân trong những đối tượng khác nhau

c)

Cái chung không tồn tại độc lập, mà là một mặt của cái riêng và liên hệ không tách rời với cái đơn nhất

d)

Bất cứ cái chung nào cũng chỉ bao quát một cách đại khái tất cả mọi vật riêng lẻ

32.

Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong một số luận điểm sau:

a)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất

b)

Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó

c)

Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tinh thần

d)

Thế giới thống nhất ở tính ý thức của nó

33.

Mệnh đề "Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất" được hiểu là gì?

a)

Vận động của vật chất là quá trình đi từ thấp đến cao

b)

Vật chất vô hạn và vô tận

c)

Vật chất không vận động

d)

Vật chất biểu hiện sự tồn tại của nó thông qua vận động

34.

Trong thế giới vật chất, quá trình phát triển của các sự vật hiện tượng vận động theo xu hướng nào?

a)

Đi lên từ cái cũ sang cái mới

b)

Tiến lên từ thấp đến cao

c)

Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến thẳng tắp (chú ý: câu này đề sai chính tả), phải là từ đơn giản đến phức tạp

d)

Theo đường thẳng

35.

Về thực chất điều này có nghĩa là gì?

a)

Các nhà triết học duy tâm đã phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất

b)

Các nhà triết học duy tâm đã thừa nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất

c)

Các nhà triết học duy tâm đã cho rằng vật chât tồn tại khách quan

d)

Các nhà triết học duy tâm cho rằng vật chất tồn tại chủ quan

36.

Chủ nghĩa duy vật Thế kỷ XV- XVIII không đưa ra được những khái quát triết học đúng đắn mà thường đồng nhất vật chất với khối lượng, coi những định luật cơ học như những chân lý không thể thêm bớt và giải thích mọi hiện tượng của thế giới theo những chuẩn mực thuần tuý cơ học; xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau..., vì:

a)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy siêu hình

b)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy biện chứng

c)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy logic

d)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy phản biện

37.

Vì sao con người chỉ nhận thức được các sự vật, hiện tượng bằng cách xem xét chúng trong quá trình vận động mà không phải đứng im?

a)

Vì vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách vận động và thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó với các hình dạng phong phú, muôn vẻ, vô tận

b)

Vì vật chất luôn luôn vận động, thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó. Đứng im chỉ là tạm thời

c)

Vì vật chất không ngừng vận động và đứng im chỉ là tạm thời, tương đối

d)

Vì vất chất luôn thể hiện sự tồn tại của nó qua vận động, nếu không có vận động sự vật sẽ tiêu vong

38.

Vận động của vật chất là tự thân vận động và mang tính phổ biến, vì:

a)

Sự vật, hiện tượng nào cũng là một thể thống nhất có kết cấu nhất định. Trong hệ thống ấy, chúng luôn tác động, ảnh hưởng lẫn nhau từ đó gây ra sự biến đổi nói chung, tức vận động

b)

Sự vật, hiện tượng nào cũng cũng tồn tại trong thế giới khách quan và chúng luôn vận động

c)

Mọi sự vật, hiện tượng đều là những biểu hiện cụ thể của vật chất, chúng chịu sự chi phối của quy luật khách quan

d)

Sự vật, hiện tượng nào cũng tồn tại độc lập với ý thức của con người và vận động theo quy luật khách quan

39.

Trong 5 hình thức vận động của vật chất mà Ăngghen đã phân chia, hình thức vận động nào bao trùm nhất? Vì sao?

a)

Vận động cơ học. Vì mọi sự vật, hiện tượng đều không ngừng dịch chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong không gian

b)

Vận động hóa học. Vì mọi sự vận, hiện tượng đều không ngừng biến đổi từ dạng này sang dạng khác

c)

Vận động lý học. Vì mọi sự vận, hiện tượng đều không ngừng biến đổi từ dạng này sang dạng khác

d)

Vận động xã hội. Vì xã hội là sản phẩm của con người, con người là biểu hiện của sự phát triển cao nhất của tự nhiên

40.

Câu nói "Câu nói học tập suốt đời" thể hiện nội dung quan điểm nào trong triết học Mác-Lênin.

a)

Vận động

b)

Phát triển

c)

Biện chứng

d)

Lịch sử cụ thể

41.

Tại sao triết học Mác - Lênin lại cho rằng: Vận động là phương thức tồn tại của vật chất?

a)

Vì theo họ vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất. Không ở đâu và ở nơi nào lại có thể có vật chất không vận động. Tất cả các vật thể trong thế giới vật chất, đều ở trạng thái không ngừng vận động, biến đổi

b)

Vì theo họ vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất. Bên cạnh vận động có đứng im

c)

Vì theo họ vận động làm cho vật chất biến đổi từ dạ

42.

Những phát hiện về tế bào, tiến hoá luận của S.Đácuyn cho đến lý thuyết về gen, về các phân tử AND và ARN, trong khoa học tự nhiên đã chứng minh cho chúng ta biết điều gì?

a)

Thế giới là một chỉnh thể thống nhất giữa chúng có mối liên hệ tất yếu với nhau, là điều kiện tồn tại cho nhau, luôn được sinh ra, phát triển và mất đi theo một lôgíc nhất định, theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất

b)

Thế giới là một chỉnh thể thống nhất là điều kiện tồn tại cho nhau, luôn được sinh ra, phát triển theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất

c)

Thế giới luôn có mối liên hệ tất yếu với nhau, là điều kiện tồn tại cho nhau theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất

d)

Thế giới là một chỉnh thể thống nhất theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất

43.

Những thành tựu mới nhất về thiên văn học, cơ học lượng tử, thuyết tương đối cùng với sự phát hiện ra hạt và trường, hạt và phản hạt, cũng như khoa học thực nghiệm đã tạo ra được các phản nguyên tử, giải mã được bản đồ gen người. Điều đó làm rõ nội dung gì của triết học?

a)

Không có thế giới phi vật chất, không có giới hạn cuối cùng của vật chất nói chung cả về quy mô, tính chất, kết cấu và thuộc tính

b)

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, chúng vô hạn và vô tận

c)

Có thế giới phi vật chất, tồn tại song song với thế giới vật chất và không có giới hạn cuối cùng về quy mô

d)

Không có thế giới vật chất, không có giới hạn cuối cùng của vật chất nói chung cả về quy mô, tính chất, kết cấu và thuộc tính

44.

Dựa vào quan niệm vật chất và vận động trong triết học Mác - Lênin, hãy cho biết xã hội loài người có được coi là một bộ phận của thế giới vật chất không? Tại sao?

a)

Có, vì nó được xem là cấp độ đặc biệt của tổ chức vật chất và là cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất. Trong xã hội đó, tuy nhân tố hoạt động là những con người có ý thức, song không làm mất đi tính vật chất, khách quan của đời sống xã hội, của các quan hệ vật chất xã hội

b)

Có, vì xã hội loài người suy cho cùng cũng là vật chất và là cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất

c)

Không, vì xã hội loài người thuộc về ý thức, với những hoạt động nhận thức và tư duy sâu sắc, đặc trưng của con người

d)

Không, vì xét đến cùng con người là sản phẩm phát triển cao nhất của tự nhiên nhờ vào tư duy vượt trội của mình

45.

Hoạt động thực tiễn là hoạt động chủ yếu, cơ bản dẫn đến sự ra đời của ý thức, vì:

a)

Hoạt động thực tiễn là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng hiện thực buộc chúng phải bộc lộ thuộc tính, kết cấu, bản chất.. qua đó con người nhận biết nó

b)

Hoạt động thực tiễn là hoạt động cơ bản của con người

c)

Hoạt động thực tiễn là hoạt động giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới từ

d)

Hoạt động thực tiễn là quá trình con người cải tạo tự nhiên bắt chúng phải bộc lộ thuộc tính, kết cấu, bản chất.. qua đó con người nhận biết nó

46.

Dựa vào đâu để chúng ta thấy được, ý thức ra đời là kết quả của quá trình tiến hoá lâu dài của giới tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn xã hội - lịch sử của con người?

a)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức

b)

Nguồn gốc ra đời của xã hội loài người

c)

Nguồn gốc ra đời của giới tự nhiên

d)

Nguồn gốc xã hội của ý thức

47.

Vì sao chủ nghĩa duy tâm lại cường điệu vai trò của ý thức một cách thái quá, trừu tượng tới mức thoát ly đời sống hiện thực, biến nó thành một thực thể tồn tại độc lập, thực tại duy nhất và nguồn gốc sinh ra thế giới vật chất?

a)

Vì họ không hiểu được nguồn gốc ra đời của ý thức

b)

Vì họ có quan điểm đối lập với chủ nghĩa duy vật

c)

Vì họ cho rằng ý thức là cái có trước và giữ vai trò quyết định

d)

Vì họ thuộc trường phái duy tâm

48.

Sự xuất hiện con người và hình thành bộ óc của con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan, đã đủ điều kiện để ý thức ra đời chưa? Vì sao?

a)

Chưa. Vì sự ra đời của ý thức không phải chỉ có nguồn gốc tự nhiên mà còn có nguồn gốc xã hội

b)

Chưa. Vì sự ra đời của ý thức phải có thêm nguồn gốc tự nhiên

c)

Rồi. Vì bộ não và thề giới khách quan là đủ để ý thức ra đời

d)

Rồi. Vì sự xuất hiện con người và hình thành bộ óc của con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan là đủ để ý thức ra đời

49.

a loài người lại được coi là nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức?

a)

Vì thông qua hoạt động lao động cải tạo thế giới khách quan con người từng bước nhận thức được thế giới, có ý thức ngày càng sâu sắc về thế giới

b)

Vì thông qua hoạt động lao động con người tạo ra của cái vật chất và nâng cao ý thức của mình

c)

Vì thông qua lao động cải tạo thế giới con người từng bước hiểu được thế giới, từ đó cải tạo thế giới theo ý muốn chủ quan của mình

d)

Vì thông qua lao động tạo ra của cải vật chất con người đồng thời học tập nâng cao trình độ hiểu biết

50.

Để phân biệt điểm khác nhau cơ bản giữa tâm lý động vật và hoạt động có ý thức của con người, anh/chị sẽ dựa vào dấu hiện nào dưới đây?

a)

Phản xạ không có điều kiện và có điều kiện

b)

Phản ánh mang tính bản năng, tư duy

c)

Phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan

d)

Phản ánh thụ động thế giới hiện thực khách quan

51.

Nếu có bộ óc của con người và có thế giới khách quan nhưng không có hoạt động thực tiễn xã hội thì ý thức có ra đời không? Vì sao?

a)

Không, vì hoạt động thực tiễn làm cho ý thức phát triển

b)

Không, vì hoạt động thực tiễn xã hội là nguồn gốc trực tiếp của ý thức

c)

Có, vì bộ não con người là quan trọng nhất

d)

Có, vì bộ não và hiện thực khách quan là điều kiện cần để ý thức ra đời

52.

g hay sai? Tại sao?Ngày nay, khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ, sản xuất ra nhiều loại máy móc có thể thay thế cho một phần lao động trí óc của con người. Chẳng hạn máy tính điện tử, "người máy thông minh", "trí tuệ nhân tạo".  Điều đó có nghĩa là máy móc cũng có ý thức như con người là đúng hay sai? Tại sao?

a)

Sai, vì "Người máy thông minh" "trí tuệ nhân tạo"... thực ra chỉ là một quá trình tự động được con người lập trình

b)

Sai, vì "Người máy thông minh" "trí tuệ nhân tạo"... thực ra chỉ là một quá trình phát triển của nhận thức, được con người lập trình

c)

Sai, vì "Người máy thông minh" "trí tuệ nhân tạo"... thực ra chỉ là một quá trình vật lý được con người lập trình

d)

Đúng, vì "Người máy thông minh" "trí tuệ nhân tạo"... có thể làm nhiều việc và hiệu quả cao hơn cả con người

53.

Tại sao con người không ngừng học tập, nâng cao trình độ nhận thức của mình?

a)

Vì không học tập và nâng cao trình độ sẽ không theo kịp sự phát triển của xã hội

b)

Vì xã hội luôn phát triển đi từ thấp đến cao

c)

Vì thế giới vật chất và xã hội loài người luôn phát triển đi từ thấp đến cao

d)

Vì thế giới vật chất và thực tiễn xã hội không ngừng vận động biến đổi

54.

Tại sao muốn hiểu đúng bản chất của ý thức cần xem xét nó trong mối quan hệ qua lại với vật chất, mà chủ yếu là đời sống hiện thực có tính thực tiễn của con người?

a)

Vì vật chất quyết định ý thức và ý thước có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất

b)

Vì trong thế giới này chí có hai yếu tố vật chất và ý thức, mặc dù khác nhau về tính chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng

c)

Vì giữa vật chất và ý thức mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau

d)

Vì vật chất và ý thức là hai hiện tượng chung nhất của thế giới hiện thực, mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng

55.

g xã hội, vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được biểu hiện ở đâu?

a)

Tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội

b)

Vai trò của chính trị đối với kinh tế

c)

Lực lượng sản xuất đối với nền kinh tế xã hội

d)

Kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

56.

Theo anh/chị, khi đời sống vật chất của xã hội thay đổi đời sống tinh thần sẽ như thế nào?

a)

Thay đổi theo

b)

Sớm muộn cũng thay đổi theo

c)

Đời sống tinh thần thay đổi trước đời sống vật chất

d)

Nhanh chóng thay đổi theo

57.

Theo anh/chị, trong học tập và hoạt động thực hành nghề nghiệp, để các kế hoạch, mục tiêu của mình thành công chúng ta cần phải xuất phát từ đâu?

a)

Thực tế khách quan, từ những điều kiện, tiền đề vật chất hiện có

b)

Thực tiễn, từ những kinh nghiệm của bản thân, học hỏi từ người khác

c)

Thực tế khách quan, từ nỗ lực của bản thân, tiền đề vật chất hiện có

d)

Thực tế xã hội, từ ý chí của bản thân, từ sự giúp đỡ của những người xung quanh

58.

Vì sao chúng ta đang phải gánh chịu những hậu quả nặng nề do chính con người gây ra như: Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, bệnh tật...?

a)

Vì con người không tôn trọng và hành động theo qui luật khách quan

b)

Vì con người chạy theo lợi ích kinh tế

c)

Vì con người không tôn trọng giới tự nhiên và không hành động bảo vệ tự nhiên

d)

Vì con người chỉ biết thỏa mãn lợi ích trước mắc của mình

59.

Quan điểm cho rằng: «Để giải thích quá trình phát triển của xã hội, giải thích những mối quan hệ chung, những bước quá độ từ lĩnh vực nghiên cứu này sang lĩnh vực khác cần sử dụng phép biện chứng duy vật», là đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng. Vì phép biện chứng duy vật là hình thức phát triển cao nhất của triết học

b)

Đúng. Vì phép biện chứng duy vật tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất, giúp định hướng việc đề ra các nguyên tắc tương ứng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

c)

Sai. Vì phép biện chứng là nội dung cơ bản của triết học chứ không phải của các lĩnh vực khác

d)

Sai. Vì phép biện chứng duy vật không thể giúp con người định hướng trong việc đề ra các nguyên tắc tương ứng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

60.

Vì sao con người không thể chống lại được quá trình Sinh-Lão-Bệnh-Tử?

a)

Vì mối liên hệ đó mang tính khách quan, con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng trong thực tiễn

b)

Vì nó là quy luật, con người không thể thay đổi nó

c)

Vì đây là quy luật của tự nhiên, con người không thể chống lại nó

d)

Vì đây là mối liên hệ tự nhiên, con người hiểu và tuân theo

61.

Quan điểm của Đảng coi tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái, phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Tính qua lại của mối liên hệ

b)

Tính phát triển của mối liên hệ

c)

Tính muôn vẻ của mối liên hệ

d)

Tính tất yếu của mối liên hệ

62.

Quan điểm của Đảng: Giáo dục là quốc sách hàng đầu, phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Vai trò quan trọng hàng đầu của tri thức

b)

Vai trò quan trọng hàng đầu của trí thức

c)

Vai trò của lao động trí óc

d)

Vai trò quan trọng của giáo dục đào tạo

63.

Quá trình phát triển giới tự nhiên khác quá trình phát triển xã hội như thế nào?

a)

Phát triển trong tự nhiên diễn ra một cách tự giác, còn phát triển trong xã hội diễn ra tự phát thông qua hoạt động có ý thức của con người

b)

 Phát triển trong tự nhiên diễn ra một cách tự phát, còn phát triển trong xã hội diễn ra tự giác thông qua hoạt động có ý thức của con người

c)

Phát triển trong tự nhiên diễn ra một cách tự nhiên, còn phát triển trong xã hội diễn ra thông qua hoạt động có ý thức của con người

d)

 Phát triển trong tự nhiên diễn ra một cách tự phát, còn phát triển trong xã hội diễn tuần tự thông qua hoạt động có ý thức của con người

64.

Có người nói rằng dân số Việt Nam đang phát triển rất nhanh năm 2020 là hơn 97 triệu dân đến tháng 9/2021 hơn 98 triệu dân. Dưới góc nhìn triết học nói như vậy đúng hay sai? Tại sao?

a)

Sai, vì nói đến phát triển là nói đến sự thay đổi về chất chứ không phải về lượng

b)

Sai, vì nói đến phát triển là nói đến sự tăng trưởng về chất chứ không phải về lượng

c)

Đúng vì dân số Việt Nam phát triển rất nhanh mỗi năm tăng khoảng 1 triệu dân

d)

Đúng vì tỉ lệ sinh của Việt Nam vẫn đang ở mức cao

65.

Mục đích của việc học tập nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin trong chương trình giáo dục đại học của nước ta là gì?

a)

Giúp sinh viên hiểu rõ về đường lối của Đảng cộng sản Việt Nam

b)

Giúp sinh viên hiểu rõ về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và giúp sinh viên hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng cộng sản Việt Nam

d)

Xây dựng niềm tin cách mạng và hiểu rõ về tư tưởng chính trị

66.

Để nhận thức được cái chung phải bắt đầu từ nghiên cứu cái riêng, khái quát từ cái riêng, vì:

a)

Cái riêng có quá trình phát triển và chuyển hóa thành cái chung

b)

Mọi cái riêng đều gắn bó hữu cơ với cái chung

c)

Biết rõ cái chung mới hiểu cái riêng

d)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng

67.

Trong các yếu tố cấu thành của ý thức như tri thức, tình cảm, ý chí...yếu tố nào quan trọng nhất? Vì sao?

a)

A. Ý chí. Vì khi có ý chí sẽ tạo ra sức mạnh phi thường giúp chúng ta thực hiện được các mục tiêu của mình

b)

B. Tri thức. Vì nó là yếu tố có trước chi phối những yếu tố còn lại

c)

C. Tri thức. Vì muốn cải tạo được sự vật, trước hết con người phải có sự hiểu biết sâu sắc về sự vật đó

d)

D. Tình cảm. Vì muốn cải tạo được sự vật, trước hết con người phải có sự hiểu biết sâu sắc về sự vật đó

68.

Sự thay thế của các phương thức sản xuất trong quá trình phát triển của xã hội loài người, phản ánh hình thức vận động nào sau đây?

a)

A. Vận động xã hội

b)

B. Vận động cơ học

c)

C. Vận động lý học

d)

D. Vận động sinh học

69.

Sự thay đổi của công cụ lao động từ thủ công thô sơ sang máy móc cơ khí là biểu hiện hình thức vận động nào sau đây?

a)

A. Xã hội

b)

B. Hóa học

c)

C. Sinh học

d)

D. Cơ học

70.

Sự hòa hợp và phân giải của các chất là biểu hiện của hình thức vận động nào sau đây?

a)

A. Vận động sinh học

b)

B. Vận động cơ học

c)

C. Vận động vật lý

d)

D. Vận động hóa học

71.

Vì sao tri thức của con người ngày càng hoàn thiện?

a)

A. Vì thế giới đang vận động bộc lộ càng nhiều tính quy định

b)

B. Nhờ sự nỗ lực hoạt động thực tiễn của con người

c)

C. Nhờ hệ thống tri thức trước đó làm tiền đề

d)

D. Do khả năng tổng hợp của trí tuệ của con người trong thời đại mới