wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hoá cuối kì 1

Total questions: 98

Worksheet time: 2hrs 41mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?

a)

A. Có cùng sự định hướng không gian.

b)

B. Có cùng mức năng lượng.

c)

C. Khác nhau về mức năng lượng.

d)

D. Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.

2.

Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là

a)

6

b)

8

c)

16

d)

14

3.

Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 4 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là

a)

6

b)

8

c)

14

d)

16

4.

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử fluorine (F) là 9. Trong nguyên tử fluorine, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

5.

 Tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion  là

a)

54

b)

53

c)

52

d)

51

6.

Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của ion M2+ là

a)

A. 1s22s22p63s23p6

b)

. B. 1s22s22p63s23p64s1.

c)

C. 1s22s22p63s23p63d1.

d)

D. 1s22s22p63s23p64s2.

7.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử: , , ?

A.X và Z có cùng số khối.

B. X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.

C. X và Y có cùng số neutron.

D. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

Nguyên tử của nguyên tố A là 56 electron, trong hạt nhân có 81 neutron. Kí hiệu của nguyên tử nguyên tố A là

a)

137/56

b)

56/137

c)

81/56

d)

51/86

9.

 Orbital s có dạng

a)

A. hình tròn.

b)

B. hình số 8 nổi.

c)

hình cầu

d)

. D. hình bầu dục.

10.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Electron càng ở xa hạt nhân thì có năng lượng càng thấp

b)

B. Số lượng electron tối đa trong một phân lớp luôn là một số chẵn.

c)

C. Số orbital trên phân lớp p nhiều hơn trên phân lớp s.

d)

D. Số electron tối đa trên phân lớp p gấp ba lần số eletron tối đa trên phân lớp s.

11.

Cho các cấu hình electron của một số nguyên tử nguyên tố như sau:

(1) 1s22s22p6

(2) 1s22s22p63s2

(3) 1s22s22p63s23p63d64s2

(4) 1s22s22p63s23p63d14s2

(5) 1s22s22p63s23p4

(6) 1s22s22p63s23p5

Số lượng các nguyên tố kim loại trong số các nguyên tố ở trên là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Một ion M3+ có tổng số hạt proton, neutron và electron là 79. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Kí hiệu nguyên tử M là

a)

82/22

b)

56/26

c)

56/30

d)

52/30

13.

Tổng số hạt cơ bản của phân tử MClO3 là 182, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 58. M là

a)

k

b)

Rb

c)

Li

d)

Na

14.

Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M2X là 140, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 22.

Công thức phân tử của M2X là

a)

A. K2O.

b)

B. Na2O

c)

 . C. Na2S.

d)

D. K2S.

15.

Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Số neutron của M nhiều hơn số neutron của X là 12 đơn vị. Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt. MX là hợp chất nào

.

a)

A.CaS

b)

. B. MgO.

c)

C. MgS

d)

D. CaO.

16.

Nguyên tử của nguyên tố X có 10 proton, 10 neutron và 10 electron. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là

a)

chu kì 2 và nhóm VA.

b)

chu kì 2 và nhóm VIIIA.

c)

chu kì 3 và nhóm VIIA.

d)

chu kì 3 và nhóm VA.

17.

Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có

a)

số electron như nhau.

b)

số lớp electron như nhau.

c)

cùng số electron s hay p

d)

số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau.

18.

: Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho

a)

khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.

b)

khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.

c)

khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.

d)

khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.

19.

Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì

a)

tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.

b)

ính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.

c)

độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.

d)

tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.

20.

Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì

a)

bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.

b)

bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.

c)

bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.

d)

bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm

21.

Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là:

a)

Z, Y, X.

b)

X, Y, Z.

c)

Y, Z, X.

d)

Z, X, Y.

22.

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên có dạng là

a)

X2Y3.

b)

X2Y5.

c)

X3Y2.

d)

X5Y2.

23.

Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất của R là

a)

RO3.

b)

R2O7.

c)

R2O3.

d)

R2O

24.

Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau được lặp lại tương tự như chu kì trước là do:

a)

Sự lặp lại tính chất kim loại của các nguyên tố ở cu kì sau so với chu kì trước.

b)

Sự lặp lại tính chất phi kim của các nguyên tố ở cu kì sau so với chu kì trước.

c)

Sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước (ở ba chu kì đầu).

d)

Sự lặp lại tính chất hóa học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.

25.

Các nguyên tố halogen được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần như sau:

a)

I, Br, Cl, F.

b)

F, Cl, Br, I.

c)

I, Br, F, Cl.

d)

Br, I, Cl, F.

26.

Các nguyên tố của chu kì 2 được sắp xếp theo chiều giá trị độ âm điện giảm dần như sau:

a)

F, O, N, C, B, Be, Li.

b)

Li, B, Be, N, C, F, O

c)

Be, Li, C, B, O, N, F.

d)

N, O, F, Li, Be, B, C.

27.

Oxide cao nhất của 1 nguyên tố R ứng với công thức RO2. Nguyên tố R có thể là

a)

Magnesium

b)

Nitrogen.

c)

Carbon

d)

Phosphorus.

28.

Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn th

a)

phi kim mạnh nhất là iodine.

b)

kim loại mạnh nhất là lithium.

c)

phi kim mạnh nhất là fluorine.

d)

kim loại yếu nhất là caesium.

29.

Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

X thuộc nhóm VA

b)

A, M thuộc nhóm IIA.

c)

M thuộc nhóm IIB.

d)

Q thuộc nhóm IA.

30.

Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Cả 4 nguyên tố trên thuộc 1 chu kì.

b)

M, Q thuộc chu kì 4.

c)

A, M thuộc chu kì 3.

31.

Tìm câu sai trong những câu dưới đây:

a)

Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

b)

Trong chù kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần.

c)

Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì có số electron bằng nhau.

d)

Chu kì thường bắt đầu bằng một kim loại kiềm, kết thúc là một khí hiếm (trừ chu kì 1 và 7).

32.

Nguyên tử X có Z = 15. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì

a)

4.

b)

2.

c)

5.

d)

3

33.

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này có trong thành phần của hợp chất teflon, được sử dụng để tráng chảo chống dính.

a)

Fluorine.

b)

Bromine.

c)

Phosphorus.

d)

Iodine

34.

Bốn nguyên tố A, E, M, Q cùng thuộc một nhóm A trong bảng tuần hoàn, có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 17, 35, 53. Các nguyên tố này được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần theo dãy nào sau đây?

a)

. A, Q, E, M

b)

Q, M, E, A

c)

A, E, M, Q

d)

A, M, E, Q

35.

Cho các nguyên tố 9F, 14Si, 16S, 17Cl. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim giảm dần là

a)

F > Cl > S > Si

b)

F > Cl > Si > S

c)

Si > S > F > C

36.

Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần tính phi kim?

a)

N, P, As, Bi.

b)

F, Cl, Br, I.

c)

Te, Se, S, O.

37.

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm.

a)

Hydrogen.

b)

Berylium.

c)

Caesium.

38.

Cho các nguyên tố 4Be, 3Li, 11Na, 19K. Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là

a)

Be

b)

Li

c)

Na

d)

K

39.

Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là

a)

Z, Y, X.

b)

X, Y, Z.

c)

Y, Z, X.

40.

Dãy các nguyên tố nào sau đây có tính kim loại giảm dần

a)

Sr > Al > P > Si > N

b)

Sr > Al > Si > P > N.

c)

Sr > Al > P > N > Si

41.

Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?

a)

. Cl2O7; Al2O3; SO3, P2O5.

b)

P2O5 ; SO3; Al2O3; Cl2O7.

c)

Al2O3; P2O5; SO3; Cl2O7

d)

Al2O3; SO3; P2O5; Cl2O7.

42.

Xét 3 nguyên tố có cấu hình electron lần lượt: X: 1s22s22p63s1; Q: 1s22s22p63s2; Z: 1s22s22p63s23p1. Tính base tăng dần của các hydroxide là

a)

XOH < Q(OH)2< Z(OH)3

b)

Z(OH)3 < XOH< Q(OH)2

c)

Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH

43.

Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng:

a)

Số hiệu nguyên tử.

b)

Số khối.

c)

Số neutron.

d)

Số electron hóa trị.

44.

Sunfur được sử dụng trong quá trình lưu hóa cao su, làm chất diệt nấm và có trong thuốc nổ đen. Sunfur là nguyên tố nhóm VIA. Công thức oxide cao nhất của sulfur là

a)

SO2.

b)

SO3.

c)

SO6.

45.

Sunfur được sử dụng trong quá trình lưu hóa cao su, làm chất diệt nấm và có trong thuốc nổ đen. Sunfur là nguyên tố nhóm VIA. Công thức oxide cao nhất của sulfur là

a)

SO2.

b)

SO3.

c)

SO6.

46.

Số nhóm A trong bảng tuần hoàn là:

a)

. 14.

b)

8.

c)

18.

47.

Oxide nào sau đây tạo ra môi trường acid khi cho vào nước?

a)

SiO2.

b)

SO3.

c)

Na2O.

48.

Nguyên tố R thuộc chu kì 4, nhóm VIIA. Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố R có điện tích là

a)

35

b)

+ 35

c)

- 35

49.

Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau:

(1) X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh

(2) X có thể tạo thành ion bền có dạng X+.

(3) Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 và là acidic oxide.

(4) Hydroxide của X có công thức HXO4 và là acid mạnh

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Cho X, Y, Z, T là các nguyên tố khác nhau trong số bốn nguyên tố: 11Na, 12Mg, 13Al, 19K và các tính chất được ghi trong bảng sau:

Nguyên tố X Y Z T

Bán kính nguyên tử (nm) 0,125 0,203 0,136 0,157

Nhận xét nào sau đây đúng:

a)

X là Na, Z là Al.

b)

X là Na, Y là K.

c)

Z là Al, T là Mg.

d)

Y là K, T là Na.

51.

(a) Trong một nhóm A, khi số hiệu nguyên tử tăng dần thì tính kim loại giảm dần.

(b) Chu kì là dãy nguyên tố có cùng số e hóa trị.

(c) Trong bảng HTTH hiện nay, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là 3 và 3.

(d) Trong một chu kì đi từ trái qua phải tính kim loại tăng dần.

(e) Trong một nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới tính phi kim tăng dần.

Số phát biểu sai là

a)

4

b)

5

c)

2

d)

3

52.

X, Y và Z là các nguyên tố thuộc cùng chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồng giấy quỳ tím. Oxide của Y phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm xanh quỳ tím. Oxide của Z phản ứng được với cả acid lẫn base. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

X là phi kim; Y là kim loại tạo oxide lưỡng tính; Z là kim loại.

b)

X là kim loại; Z là kim loại tạo oxide lưỡng tính; Y là phi kim.

c)

X là phi kim; Z là kim loại tạo oxide lưỡng tính; Y là kim loại.

53.

X, Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X, Y có dạng X2O và YO3. Cho các phát biểu sau:

(a) X, Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp.

(b) X là kim loại, Y là phi kim.

(c) X2O là basic oxide còn YO3 là acidic oxide.

(d) Hydroxide cao nhất của Y có dạng Y(OH)6 và có tính base.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

54.

X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Phát biểu nào sau đây về X, Y là đúng?

a)

. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.

b)

Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.

c)

Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.

d)

Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.

55.

Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,7437 lít khí H2 (ở đkc). Hai kim loại đó là

a)

Be và Mg.

b)

Mg và Ca.

c)

Sr và Ba

d)

Ca và Sr.

56.

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hydrogen, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxide cao nhất là

a)

50,00%.

b)

27,27%.

c)

40,00%.

57.

Ion nào sau đây có cấu hình electron của khí hiếm helium?

a)

Mg2+.

b)

O2–.

c)

Na+.

d)

Li+.

58.

Trong sự hình thành phân tử lithium fluoride (LiF), ion lithium và ion fluoride đã lần lượt đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm nào?

a)

Helium và neon.

b)

Helium và argon.

c)

Neon và argon.

d)

Cùng là neon.

59.

Không cần sử dụng hiệu độ âm điện, có bao nhiêu phân tử trong số các phân tử sau có liên kết ion BaCl2, CS2, Na2O và HI?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

60.

Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?

a)

. H2S.

b)

PCl5.

c)

SiO2.

d)

Br2.

61.

Dãy gồm các ion X+, Y– và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:

a)

Na+, Cl–, Ar.

b)

Na+, F–, Ne.

c)

K+, Cl–, Ar.

62.

Hợp chất trong phân tử có liên kết ion l

a)

NH4Cl.

b)

NH3.

c)

HCl.

63.

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

a)

kim loại.

b)

cộng hoá trị.

c)

ion.

d)

cho nhận.

64.

Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

a)

Z = 12

b)

Z = 9

c)

Z = 11

65.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học ?

a)

Boron.

b)

Potassium.

c)

Helium.

66.

Nguyên tử oxygen (Z=8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ? Chọn phương án đúng:

a)

. Nhường 6 electron

b)

Nhận 2 electron

c)

Nhường 8 electron

67.

Nguyên tử lithium (Z=3) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ?

a)

Nhường 1 electron

b)

Nhận 7 electron

c)

Nhường 11 electron

68.

Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet?

a)

BeH2

b)

AlCl3.

c)

SiH4.

69.

Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây

a)

H2O

b)

NO2.

c)

CO2.

70.

Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?

a)

Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.

b)

Hợp chất ion dễ hoá lỏng.

c)

Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.

71.

Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành

a)

phân tử.

b)

ion.

c)

cation.

d)

anion.

72.

Cho các phát biểu sau về hợp chất ion:

(1) Không dẫn điện khi nóng chảy.

(2) Khá mềm

(3) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

(4) Khó tan trong nước và các dung môi phân cực.

Số phát biểu đúng là

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

73.

Hợp chất A có các tính chất sau: Ở thể rắn trong điều kiện thường, dễ tan trong nước tạo dung dịch dẫn điện được. Hợp chất A là

a)

sodium chloride (NaCl).

b)

glucose (C6H12O6).

c)

. sucrose (C12H22O11).

74.

Dãy các phân tử đều có liên kết ion là

a)

Cl2, Br2, I2, HCl.

b)

HCl, H2S, NaCl, N2O.

c)

BaCl2, Al2O3, KCl, Na2O.

75.

Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet?

a)

BeH2.

b)

AlCl3

c)

PCl5.

d)

SiH4.

76.

Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?

a)

Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.

b)

Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.

c)

Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.

d)

Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.

77.

Nguyên tử có mô hình cấu tạo sau sẽ có xu hướng tạo thành ion mang điện tích nào khi nó thỏa mãn quy tắc octet ?

a)

3+

b)

5+

c)

5-

d)

3-

78.

Cho các ion Na+, Ca2+, F–,. Số lượng các hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion này là:

a)

2

b)

4

c)

3

79.

Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?

a)

H2S, Na2O.

b)

CH4, CO2.

c)

CaO, NaCl.

80.

Quá trình tạo thành ion O2- nào sau đây là đúng?

a)

O → O2- + 2e.

b)

O → O2- + 1e.

c)

O + 2e → O2-

d)

O + 1e → O2-

81.

Quá trình tạo thành ion Ca2+ nào sau đây là đúng?

a)

Ca → Ca2+ + 2e.

b)

Ca → Ca2+ + 1e.

c)

Ca + 2e → Ca2+.

82.

Nguyên tố nào dưới đây sau khi nhận 2 electron tạo thành ion X2 – để đạt cấu hình electron 1s22s22p6?

a)

Na ( Z = 11)

b)

Mg ( Z = 12)

c)

S ( Z = 16)

d)

O ( Z =8)

83.

Để tạo thành ion thì nguyên tử Ca phải:

a)

Nhận 2 electron

b)

Cho 2 proton

c)

Cho 2 electron

84.

Cho dãy các ion sau: Al3+, SO42-, NH4+, Fe3+, PO43-, OH-, Cl-. Số ion đa nguyên tử là

a)

6

b)

3

c)

4

85.

Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành

a)

phân tử.

b)

ion.

c)

cation.

d)

anion.

86-89.

Fluorine (F) được sử dụng để điều chế một số dẫn xuất hydrocacbon, làm sản phẩm trung gian để sản xuất ra chất dẻo. Cho biết F có số hiệu nguyên tử là 9.

86.

Cấu hình electron của F là 1s22s22p4.

(a)  

87.

F là nguyên tố s.

(a)  

88.

 F thuộc ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.

(a)  

89.

. F là nguyên tố phi kim.

(a)  

90.

 Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô gọi là ô nguyên tố.

(a)  

91.

Chu kì là dãy các nguyên tố và nguyên tử của chùng có cùng số lớp electron, được xếp thành một hàng theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.

(a)  

92.

Bảng tuần hoàn có 7 chu kì: 4 chu kì nhỏ (1, 2, 3, 4) và 3 chu kì lớn (5, 6, 7).

(a)  

93.

Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần giống nhau và xếp thành một cột.



(a)  

94-97.

2, 3, 7, 8 – TCDD là một trong những chất thuộc nhóm dioxin (chất độc màu da cam) mà quân đội Mỹ đã dải xuống Việt Nam trong chiến tranh. Đây là một chất rất độc, gây ung thư, đái tháo đường, dị tật thai nhi, … 2, 3, 7, 8 – TCDD có công thức C12H4Cl4O2 được mô tả như hình bên.

94.

2, 3, 7, 8 – TCDD gồm 4 nguyên tố.

(a)  

95.

Trong các nguyên tố tạo thành 2, 3, 7, 8 – TCDD thì có 3 nguyên tố thuộc chu kì 2.

(a)  

96.

Các nguyên tố tạo thành 2, 3, 7, 8 – TCDD đều có tính phi kim yếu hơn F.

(a)  

97.

Trong các nguyên tố tạo thành 2, 3, 7, 8 – TCDD thì nguyên tố có bán kính nguyên tử lớn nhất là C.

(a)  

98-101.

 Silicon (Si) được dùng trong công nghệ sản xuất chip máy tính hiện đại. Aluminium (Al) được dùng để làm vỏ phủ vệ tinh nhân tạo hay khí cầu nhằm tăng nhiệt độ nhờ có tính hấp thụ bức xạ điện từ Mặt Trời khá tốt. Phosphorus (P) là một khoáng chất thiết yếu đối với sự phát triển của xương và răng.

98.

cả ba nguyên tố Al, Si, P đều là nguyên tố p.

(a)  

99.

Có 2 nguyên tố thuộc chu kì ba và 1 nguyên tố thuộc chu kì 2.

(a)  

100.

Tính phi kim tăng dần theo thứ tự: Al, Si, P.

(a)  

101.

Bán kính nguyên tử tăng dần theo thứ tự: Al, Si, P.

(a)  

102-105.

 Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.

102.

Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.

(a)  

103.

Các nguyên tố này không thuộc cùng một chu kì.

(a)  

104.

 Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2.

(a)  

105.

Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z, Y, X

(a)  

106-109.

 Oxide cao nhất của hai nguyên tố X và Y khi tan trong nước tạo dung dịch làm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh. Biết rằng tỉ lệ nguyên tử X cũng như Y với oxygen trong các oxide cao nhất là bằng nhau, khối lượng phân tử oxide cao nhất của Y lớn hơn oxide cao nhất củ

106.

X, Y đều là nguyên tố kim loại.

(a)  

107.

 X, Y thuộc cùng một nhóm A.

(a)  

108.

 X, Y thuộc cùng một chu kì.

(a)  

109.

Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y

(a)  

110-113.

. Cho các nguyên tử: N (Z = 7), Na (Z = 11), Cl (Z = 17), Ca (Z = 20).

110.

Nguyên tử N (Z = 7) có xu hướng nhận 3 electron khi tham gia hình thành liên kết hóa học.

(a)  

111.

Nguyên tử Na (Z = 11) có xu hướng nhận 7 electron khi tham gia hình thành liên kết hóa học.

(a)  

112.

Nguyên tử Cl (Z = 17) có xu hướng nhường 7 electron khi tham gia hình thành liên kết hóa học

(a)  

113.

Nguyên tử Ca (Z = 20) có xu hướng nhường 2 electron khi tham gia hình thành liên kết hóa học.

(a)  

114-117.

Nguyên tố X tích luỹ trong tế bào thực vật nên rau và trái cây tươi là nguồn cung cấp tốt nguyên tố X cho cơ thể. Các nghiên cứu chỉ ra khẩu phần ăn chứa nhiều X có thể giảm nguy cơ cao huyết áp và đột quỵ. Nguyên tố Z được dùng để chế tạo dược phẩm, phẩm nhuộm và chất nhạy với ánh sáng. X thuộc loại nguyên tố s, nguyên tử X chỉ có 7 electron ở phân lớp s, nguyên tử Z chỉ có 17 electron ở  phân lớp p.

114.

Cấu hình electron của X là [Ar]4s1.

(a)  

115.

 Nguyên tử của nguyên tố Z có 6 electron hóa trị.

(a)  

116.

Hợp chất tạo thành từ X và Z là KBr tan tốt trong nước và tạo thành dung dịch dẫn điện.

(a)  

117.

Hợp chất tạo thành từ X và Z được dùng rộng rãi như thuốc chống co giật và an thần.

(a)  

118-121.

Xét hợp chất sodium oxide (Na2O).

118.

Trong phân tử Na2O, các ion Na+ và ion O2- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.

(a)  

119.

 Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2-.

(a)  

120.

 Là chất rắn trong điều kiện thường.

(a)  

121.

Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride,...

(a)  

122-125.

 Phosphine là hợp chất hóa học giữa phosphorus với hydrogen, có công thức hóa học là PH3. Đây là chất khí không màu có mùi tỏi, rất độc, không bền tự cháy trong không khí ở nhiệt độ thường và tạo thành khối phát sáng bay lơ lửng. Phosphine sinh ra khi phân hủy xác động, thực vật và thường xuất hiện trong thời tiết mưa phùn (hiện tượng “ma trơi”).

122.

Nguyên tử P (Z = 15) có 3 electron hóa trị.

(a)  

123.

Nguyên tử H (Z = 1) có 1 electron hóa trị.

(a)  

124.

 Để tạo thành phân tử PH3 thì nguyên tử P đã nhường 3 electron và mỗi nguyên tử H đã nhận 1 electron.

(a)  

125.

Để tạo thành phân tử PH3 thì nguyên tử P đã góp chung 3 electron với 3 nguyên tử H.

(a)