Font size
WorksheetsCuối kỳ I GDKT-PL
Total questions: 92
Worksheet time: 1hrs 3mins
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra ... mà pháp luật ....
hàng hóa/cấm
hàng hóa/ không cấm
thu nhập/cấm
thu nhập/không cấm
Khi tham gia vào thị trường việc làm, người tạo việc làm được gọi là
cung về việc làm
cầu về việc làm
người lao động
môi giới việc làm
Khi tham gia vào thị trường việc làm, người có khả năng đáp ứng yêu cầu của việc làm được gọi là
cung về việc làm
cầu về việc làm
người sử dụng lao động
môi giới việc làm
Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động và người sử dụng lao động không thỏa thuận về nội dung nào dưới đây?
Hợp đồng lao động
Điều kiện kết hôn
Tiền lương
Điều kiện làm việc
Khi khả năng cung ứng lao động nhiều hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến
thừa vị trí lãnh đạo
thừa lao động
thừa cầu lao động
thừa việc làm
Khi khả năng cung ứng lao động ít hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến
thừa vị trí lãnh đạo
thừa lao động
thừa cung lao động
thừa việc làm
Để đáp ứng thị trường việc làm, người lao động phải không ngừng
Nâng cao mối quan hệ
Nâng cao khả năng cạnh tranh
Nâng cao thu nhập của bản thân
Nâng cao trình độ chuyên môn
Khi tham gia các hoạt động tư vấn, hướng nghiệp, học sinh sẽ quan tâm đến vấn đề nào dưới đây?
Việc làm
Thu nhập
Quà tặng
Nhan sắc
Hiện nay, Nhà nước sử dụng biện pháp nào dưới đây để phát triển thị trường việc làm cho người lao động?
Đẩy mạnh tự do sản xuất kinh doanh.
Tăng thuế thu nhập cá nhân.
Đẩy mạnh hoạt động khởi nghiệp, lập nghiệp.
Tăng tuổi nghỉ hưu của người lao động.
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ ... với nhau.
tách biệt.
chặt chẽ.
đồng nhất.
độc lập
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng
việc làm.
thu nhập.
thất nghiệp.
lạm phát.
Hoạt động nào dưới đây góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề việc làm?
Tham gia lễ hội văn hóa, văn nghệ.
Tham quan các di tích lịch sử, văn hóa.
Tham gia ngày hội tư vấn, hướng nghiệp.
Tham gia các hoạt động thiện nguyện.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
chăm sóc sức khỏe khi ốm.
chiếm dụng tài sản Nhà nước.
vay vốn ưu đãi để sản xuất.
sở hữu tài nguyên thiên nhiên.
Thông tin về việc làm trên thị trường có vai trò gì đối với người lao động?
Xử lí các quan hệ trên thị trường.
Tìm việc làm trên thị trường.
Chú ý đến việc làm trên thị trường.
Tăng thu nhập cho người lao động.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm
việc làm.
thất nghiệp.
lao động.
thu nhập.
Năm 2022, số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên tại thành phố X là 4,6 triệu người, số vị trí việc làm là 4,4 triệu việc làm. Khi đó, tỉnh Y có số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 691,725 người nhưng khả năng tạo việc làm là 712,871 việc làm.
a) Thành phố X có khoảng 200.000 lao động thất nghiệp.
Đúng
Sai
Năm 2022, số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên tại thành phố X là 4,6 triệu người, số vị trí việc làm là 4,4 triệu việc làm. Khi đó, tỉnh Y có số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 691,725 người nhưng khả năng tạo việc làm là 712,871 việc làm.
b) Tỉnh Y đang trong tình trạng thiếu hụt lao động.
Đúng
Sai
Năm 2022, số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên tại thành phố X là 4,6 triệu người, số vị trí việc làm là 4,4 triệu việc làm. Khi đó, tỉnh Y có số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 691,725 người nhưng khả năng tạo việc làm là 712,871 việc làm.
c) Thông qua thông tin trên, người lao động có thể đến thành phố X để tìm việc làm.
Đúng
Sai
Năm 2022, số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên tại thành phố X là 4,6 triệu người, số vị trí việc làm là 4,4 triệu việc làm. Khi đó, tỉnh Y có số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 691,725 người nhưng khả năng tạo việc làm là 712,871 việc làm.
d) Để giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm, thành phố X cần tăng khả năng cung ứng lao động.
Đúng
Sai
Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10.2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013...). Đẩy lùi lạm phát
cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định.
a) Lạm phát vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.
Đúng
Sai
Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10.2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013...). Đẩy lùi lạm phát
cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định.
b) Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát.
Đúng
Sai
Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10.2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013...). Đẩy lùi lạm phát
cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định.
c) Nền kinh tế sẽ kém phát triển nếu giảm chỉ số giá tiêu dùng.
Đúng
Sai
Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10.2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013...). Đẩy lùi lạm phát
cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định.
d) Lạm phát năm 2011 là thể hiện mức độ lạm phát vừa phải.
Đúng
Sai
Điền từ vào chỗ trống sau: ... là tình trạng tồn tại khi một bộ phận lực lượng lao động ... nhưng chưa tìm được ...
Việc làm/ muốn làm việc/ chỗ ở.
Thất nghiệp/ muốn làm việc/ việc làm.
Việc làm/ muốn nghỉ việc/ thu nhập.
Thất nghiệp/ muốn nghỉ việc/ chỗ ở.
Khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng
tăng
giảm
không đổi
ổn định
Khi thất nghiệp tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế có xu hướng
tăng
giảm
không đổi
ổn định
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?
Do được bổ nhiệm vị trí mới
Do tinh giảm biên chế lao động
Do không hài lòng với mức lương
Do thiếu kỹ năng làm việc
Khi thất nghiệp tăng cao sẽ dẫn đến
lượng cung càng tăng cao
lượng cầu càng tăng cao
nhu cầu tiêu dùng tăng
nhu cầu tiêu dùng giảm
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Vi phạm kỷ luật trong lao động
DN thay đổi phương thức sản xuất
Doanh nghiệp kinh doanh đóng cửa
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng kinh tế
Đối với người lao động, khi thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
Tuổi thọ
Trình độ
Vẻ đẹp
Thu nhập
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
nguồn gốc của thất nghiệp
đặc điểm của thất nghiệp
tính chất của thất nghiệp
chu kỳ của thất nghiệp
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
cao
thấp
giữ nguyên
căn bằng
Nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Không hài lòng với công việc.
Do vi phạm hợp đồng lao động.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
giảm quy mô doanh nghiệp.
chia đều các nguồn thu nhập.
hạn chế xuất khẩu hàng hóa.
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp tự nguyện.
Chị H, chị M, anh L và chị Q là nhân viên của công ty Z, do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 03 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức.
a) Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
Chị H và chị M.
Chị Q và và chị H.
Chị M và anh L.
Anh L và chị Q.
Chị H, chị M, anh L và chị Q là nhân viên của công ty Z, do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 03 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức.
b) Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của chị H và chị M là
Bị đuổi việc do vi phạm kỷ luật.
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do cơ sở kinh doanh cắt giảm nhân sự.
Do không hài lòng với công việc hiện tại.
Chị H, chị M, anh L và chị Q là nhân viên của công ty Z, do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 03 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức.
c) Tình huống trên đề cập đến loại hình thất nghiệp nào dưới đây?
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tự nguyện.
Trên địa bàn quận X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty gần nhà. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ô tô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.
a) Chị D không bị thất nghiệp.
Đúng
Sai
Trên địa bàn quận X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty gần nhà. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ô tô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.
b) Theo tính chất, tình trạng thất nghiệp của chị Y gọi là thất nghiệp tự nguyện.
Đúng
Sai
Trên địa bàn quận X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty gần nhà. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ô tô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.
c) Anh H và anh Y không bị thất nghiệp.
Đúng
Sai
Trên địa bàn quận X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty gần nhà. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ô tô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.
d) Ông K được tái cơ cấu do đã gắn bó với công ty 30 năm.
Đúng
Sai
Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh Q làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty S. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Bạn của anh Q là chị chị T đã nộp hồ sơ dự tuyển vào công ty này và được nhận vào thử việc. Sau khi hết thời gian thử việc, do hạn chế về năng lực chị T không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới.
a) Anh Q bị thất nghiệp do anh chưa muốn đi làm
Đúng
Sai
Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh Q làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty S. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Bạn của anh Q là chị chị T đã nộp hồ sơ dự tuyển vào công ty này và được nhận vào thử việc. Sau khi hết thời gian thử việc, do hạn chế về năng lực chị T không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới.
b) Theo nguồn gốc, tình trạng thất nghiệp của anh Q là thất nghiệp tạm thời
Đúng
Sai
Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh Q làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty S. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Bạn của anh Q là chị chị T đã nộp hồ sơ dự tuyển vào công ty này và được nhận vào thử việc. Sau khi hết thời gian thử việc, do hạn chế về năng lực chị T không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới.
c) Theo tính chất, tình trạng thất nghiệp của anh Q là thất nghiệp không tự nguyện
Đúng
Sai
Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh Q làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty S. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Bạn của anh Q là chị chị T đã nộp hồ sơ dự tuyển vào công ty này và được nhận vào thử việc. Sau khi hết thời gian thử việc, do hạn chế về năng lực chị T không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới.
d) Nguyên nhân chị H bị thất nghiệp thuộc nhóm nguyên nhân chủ quan.
Đúng
Sai
Lạm phát là tình trạng mức giá chung của các hàng hoá, dịch vụ trong nền kinh tế ... một cách liên tục trong một ... nhất định
tăng/ địa điểm
tăng/ thời gian
giảm/ địa điểm
giảm/ thời gian
Nguyên nhân nào dưới đây dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế?
cầu không tăng.
cầu suy giảm.
cầu tăng cao.
cầu giảm mạnh.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức từ hai con số đến dưới bốn con số được gọi là lạm phát
siêu nhỏ.
vừa phải.
phi mã.
siêu lạm phát.
Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp
tăng cường tiềm lực tài chính.
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
mở rộng quy mô sản xuất.
thu hẹp quy mô sản xuất.
khi lạm phát xảy ra, chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể Nhà nước.
Nội dung nào dưới đây là dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát?
Sự gia tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
Sự gia tăng nguồn cung hàng hóa.
Sự suy giảm giá hàng hóa, dịch vụ.
Sự suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số được gọi là
siêu nhỏ.
vừa phải.
phi mã.
siêu lạm phát.
Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?
Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tạm đình chỉ hoạt động nhà máy.
Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp.
Giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa.
Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là Nhà nước cần
giảm bội chi ngân sách.
tăng thuế với doanh nghiệp.
tăng bội chi ngân sách.
tăng mức chi tiêu công.
Dựa vào căn cứ nào dưới đây để phân chia lạm phát?
Tỉ lệ lạm phát.
Thời gian xảy ra lạm phát.
Tỉ lệ thất nghiệp.
Địa điểm lạm phát.
CPI là từ thể hiện chỉ số nào dưới đây?
Chỉ số vốn tiêu dùng.
Chỉ số mua hàng hóa.
Chỉ số giá tiêu dùng.
Chỉ số bán hàng hóa.
Mức siêu lạm phát ảnh hưởng như thế nào đối với nền kinh tế?
Không ảnh hưởng.
Ảnh hưởng xấu.
Ảnh hưởng không đáng kể.
Ảnh hưởng trầm trọng.
Năm 1985, Việt Nam tiến hành đổi tiền theo Quyết định số 01/HDBT-TD ngày 13/9/1985. Sau cuộc đổi tiền, nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao: CPI năm 1986 tăng lên 114,7%, năm 1987 là 323,1%, năm 1988 là 393%.
a) Lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986 - 1988 thuộc loại lạm phát nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Lạm phát nghiêm trọng.
Siêu lạm phát.
Năm 1985, Việt Nam tiến hành đổi tiền theo Quyết định số 01/HDBT-TD ngày 13/9/1985. Sau cuộc đổi tiền, nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao: CPI năm 1986 tăng lên 114,7%, năm 1987 là 323,1%, năm 1988 là 393%.
b) Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
tỷ lệ thuận.
tỷ lệ nghịch.
tỷ lệ cân bằng.
tỷ lệ độc lập.
Năm 1985, Việt Nam tiến hành đổi tiền theo Quyết định số 01/HDBT-TD ngày 13/9/1985. Sau cuộc đổi tiền, nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao: CPI năm 1986 tăng lên 114,7%, năm 1987 là 323,1%, năm 1988 là 393%.
c) Trong nền kinh tế, lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền
mất giá một cách nhanh chóng.
tăng giá một cách nhanh chóng.
giữ nguyên giá không thay đổi.
không bị ảnh hưởng.
Theo báo cáo của Chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn “bão giá” xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn “bão giá” xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao.
a) Chi phí đầu vào tăng là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát.
Đúng
Sai
Theo báo cáo của Chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn “bão giá” xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn “bão giá” xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao.
b) Giá cả tăng làm cho kinh tế phát triển nhanh hơn
Đúng
Sai
Theo báo cáo của Chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn “bão giá” xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn “bão giá” xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao.
c) Giá xăng dầu tăng ngành vận tải chịu thiệt hại nặng nề nhất.
Đúng
Sai
Theo báo cáo của Chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn “bão giá” xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn “bão giá” xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao.
d) Kinh doanh trực tuyến không bị ảnh hưởng bởi cơn bão giá xăng dầu.
Đúng
Sai
Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn
định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
a) Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát vừa phải.
Đúng
Sai
Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn
định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
b) Để kiểm soát được lạm phát, Nhà nước cần tăng giá cả các mặt hàng
Đúng
Sai
Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn
định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
c) Hậu quả của mức lạm phát trong đoạn thị trường trên ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế.
Đúng
Sai
Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn
định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
d) Nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong đoạn thông tin trên là do cầu giảm.
Đúng
Sai
Để xây dựng ý tưởng kinh doanh, người xây dựng ý tưởng không cần chú ý đến yếu tố nào dưới đây?
Tính mới mẻ.
Tính phổ biến.
Tính thời điểm.
Tính khả thi.
Nhân tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?
Kinh nghiệm.
Hiểu biết.
Sự đam mê.
Vị trí địa lý.
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?
Giám sát.
Kiểm tra.
Định hướng.
Quyết định.
Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?
Thách thức.
Cơ hội.
Điểm mạnh.
Điểm tương đồng.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Nắm bắt kiến thức sản xuất.
Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Tổ chức nhân sự, hành chính.
Bổ sung kiến thức chuyên ngành.
Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể kinh tế
Chủ động kinh doanh.
Tăng sức cạnh tranh.
Chủ động phát sản.
Tăng nguy cơ thua lỗ.
Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực nào dưới đây?
Năng lực chống lạm phát giá cả.
Năng lực gian lận và trốn thuế.
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Năng lực chống thất nghiệp.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?
Định hướng cơ quan quản lý nhà nước.
Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Định hướng chủ thể sản xuất.
Thúc đẩy lạm phát và thất nghiệp.
Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
Kinh nghiệm bản thân.
Sự đam mê.
Thành phần gia đình.
Sự cạnh tranh.
Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó năng lực nào dưới đây?
Năng lực thuyết trình.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực làm việc nhóm.
Năng lực hùng biện.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Anh B kinh doanh mỹ phẩm, vốn là người khéo léo trong giao tiếp và thuyết phục khách hàng nên công việc kinh doanh của anh khá thuận lợi. Những năm gần đây do sự phát triển của thương mại điện tử nên công việc kinh doanh trực tiếp tại cửa hàng của anh gặp nhiều khó khăn. Nhận thấy điều này, anh đã quyết định kinh doanh trực tiếp kết hợp với trực tuyến. Bằng sự khéo léo và khả năng thiết lập quan hệ của mình, anh đã hợp tác với một số thương hiệu mỹ phẩm có tiếng và công việc kinh doanh của anh ngày càng tốt hơn.
a) Sự khéo léo trong giao tiếp và thuyết phục khách hàng của anh B trong thông tin trên thể hiện yếu tố nào dưới đây?
Điểm mạnh.
Điểm yếu.
Cơ hội.
Thách thức.
Anh B kinh doanh mỹ phẩm, vốn là người khéo léo trong giao tiếp và thuyết phục khách hàng nên công việc kinh doanh của anh khá thuận lợi. Những năm gần đây do sự phát triển của thương mại điện tử nên công việc kinh doanh trực tiếp tại cửa hàng của anh gặp nhiều khó khăn. Nhận thấy điều này, anh đã quyết định kinh doanh trực tiếp kết hợp với trực tuyến. Bằng sự khéo léo và khả năng thiết lập quan hệ của mình, anh đã hợp tác với một số thương hiệu mỹ phẩm có tiếng và công việc kinh doanh của anh ngày càng tốt hơn.
b) Sự khéo léo trong giao tiếp và thuyết phục khách hàng của anh B trong thông tin trên thể hiện năng lực gì của người kinh doanh?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực hợp tác.
Năng lực quản lý.
Năng lực tư duy.
Anh B kinh doanh mỹ phẩm, vốn là người khéo léo trong giao tiếp và thuyết phục khách hàng nên công việc kinh doanh của anh khá thuận lợi. Những năm gần đây do sự phát triển của thương mại điện tử nên công việc kinh doanh trực tiếp tại cửa hàng của anh gặp nhiều khó khăn. Nhận thấy điều này, anh đã quyết định kinh doanh trực tiếp kết hợp với trực tuyến. Bằng sự khéo léo và khả năng thiết lập quan hệ của mình, anh đã hợp tác với một số thương hiệu mỹ phẩm có tiếng và công việc kinh doanh của anh ngày càng tốt hơn.
c) Việc anh B quyết định chuyển từ kinh doanh trực tiếp sang kinh doanh trực tiếp kết hợp trực tuyến là không thể hiện năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực chuyên môn.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực hợp tác.
Năng lực quản lý.
Câu 1. T là một kỹ sư công nghệ giỏi và đam mê về việc giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường. Trước tình trạng mật độ giao thông đô thị ngày càng tăng gây ra ùn tắc, ô nhiễm và nhiều vấn đề khác. T nhận thấy rằng việc sử dụng xe điện đang trở nên phổ biến do tính thân thiện với môi trường chi phí vận hành thấp. T đã nảy ra ý tưởng xây dựng một nền tảng thuê xe điện trực tuyến. Ý tưởng này sẽ cho phép người dùng thuê xe điện theo giờ hoặc theo ngày thông qua ứng dụng di động hoặc trang web. T đã bắt tay vào thực hiện ý tưởng và bước đầu thu về những thành công nhất định.
a) Ý tưởng kinh doanh của T có tính khả thi.
Đúng
Sai
Câu 1. T là một kỹ sư công nghệ giỏi và đam mê về việc giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường. Trước tình trạng mật độ giao thông đô thị ngày càng tăng gây ra ùn tắc, ô nhiễm và nhiều vấn đề khác. T nhận thấy rằng việc sử dụng xe điện đang trở nên phổ biến do tính thân thiện với môi trường chi phí vận hành thấp. T đã nảy ra ý tưởng xây dựng một nền tảng thuê xe điện trực tuyến. Ý tưởng này sẽ cho phép người dùng thuê xe điện theo giờ hoặc theo ngày thông qua ứng dụng di động hoặc trang web. T đã bắt tay vào thực hiện ý tưởng và bước đầu thu về những thành công nhất định.
b) Ý tưởng kinh doanh của T chỉ bắt nguồn từ lợi thế nội tại
Đúng
Sai
Câu 1. T là một kỹ sư công nghệ giỏi và đam mê về việc giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường. Trước tình trạng mật độ giao thông đô thị ngày càng tăng gây ra ùn tắc, ô nhiễm và nhiều vấn đề khác. T nhận thấy rằng việc sử dụng xe điện đang trở nên phổ biến do tính thân thiện với môi trường chi phí vận hành thấp. T đã nảy ra ý tưởng xây dựng một nền tảng thuê xe điện trực tuyến. Ý tưởng này sẽ cho phép người dùng thuê xe điện theo giờ hoặc theo ngày thông qua ứng dụng di động hoặc trang web. T đã bắt tay vào thực hiện ý tưởng và bước đầu thu về những thành công nhất định.
c) Ý tưởng kinh doanh của T là một cơ hội kinh doanh
Đúng
Sai
Câu 1. T là một kỹ sư công nghệ giỏi và đam mê về việc giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường. Trước tình trạng mật độ giao thông đô thị ngày càng tăng gây ra ùn tắc, ô nhiễm và nhiều vấn đề khác. T nhận thấy rằng việc sử dụng xe điện đang trở nên phổ biến do tính thân thiện với môi trường chi phí vận hành thấp. T đã nảy ra ý tưởng xây dựng một nền tảng thuê xe điện trực tuyến. Ý tưởng này sẽ cho phép người dùng thuê xe điện theo giờ hoặc theo ngày thông qua ứng dụng di động hoặc trang web. T đã bắt tay vào thực hiện ý tưởng và bước đầu thu về những thành công nhất định.
d) Năng lực kinh doanh được đề cập đến trong trường hợp trên là năng lực chuyên môn.
Đúng
Sai
Câu 2. Gia đình bác T mới chuyển lên thành phố sinh sống. Quan sát thấy hai quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách, nên bác T quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt giúp có thêm thu nhập và phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân.
a) Ý tưởng kinh doanh của bác T xuất phát từ cơ hội bên ngoài.
Đúng
Sai
Câu 2. Gia đình bác T mới chuyển lên thành phố sinh sống. Quan sát thấy hai quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách, nên bác T quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt giúp có thêm thu nhập và phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân.
b) Ý tưởng kinh doanh của bác T có tính bền vững.
Đúng
Sai
Câu 2. Gia đình bác T mới chuyển lên thành phố sinh sống. Quan sát thấy hai quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách, nên bác T quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt giúp có thêm thu nhập và phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân.
c) Việc kinh doanh của bác T sẽ tồn tại nhiều đối thủ cạnh tranh.
Đúng
Sai
Câu 2. Gia đình bác T mới chuyển lên thành phố sinh sống. Quan sát thấy hai quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách, nên bác T quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt giúp có thêm thu nhập và phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân.
d) Điểm mạnh trong ý tưởng kinh doanh của bác T là sở trường nấu ăn.
Đúng
Sai
