wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật lý chương 2

Total questions: 37

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Mối liên hệ giữa áp suất,thể tích và nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nào sau đây không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

a)

Nung nóng một lượng khí trong bình đậy kín

b)

Nung nóng một lượng khí trong bình không đậy kín

c)

Nung nóng một lượng khí trong một xilanh kín có pít-tông làm khí nóng lên,nở ra đẩy pít tông di chuyển

d)

Dùng tay bóp lõm quả bóng bàn

2.

Trong quá trình đẳng tích, khi nhiệt độ của một khí lý tưởng tăng, điều gì sẽ xảy ra với áp suất của khí

a)

Áp suất tăng

b)

Áp suất giảm

c)

Áp suất không đổi

d)

Áp suất tăng sau đó giảm

3.

Đường biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ T (K) của một khối khí lý tưởng xác định khi thể tích được giữ không đổi trong hệ trục toạ độ p-T

a)

đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc toạ độ

b)

đường hyperbol

c)

đường thẳng song song với trục p

d)

đường thẳng song song với trục T

4.

Phương trình trạng thái của khí lý tưởng mô tả mối quan hệ giữa các đại lượng nào

a)

áp suất, thể tích, số mol khí

b)

áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối, số mol khí

c)

thể tích, nhiệt dộ, khối lượng

d)

khối lượng, áp suất, nhiệt độ

5.

Trong phương trình trạng thái khí lý tưởng, R là gì

a)

Hằng số khí lý tưởng

b)

Hằng số Boltzmann

c)

Hằng số Planck

d)

Hằng số Avogadro

6.

Quá trình nào dưới đây có thể coi quá trình đẳng tích

a)

Mở lọ nước hoa và mùi nước hoa lan tỏa khắp phòng.

b)

Bọt khí nổi lên từ đáy một hồ nước.

c)

Quả bóng bay bị vỡ khi dùng tay bóp mạnh.

d)

Săm xe đạp để ngoài nắng có thể bị nổ.

7.

Một khí chứa trong một bình dung tích 3 lít có áp suất 200 kPa và nhiệt độ 16 oC có khối lượng 11 g. Khối lượng mol của khí ấy bằng

                                                       

a)

A. 32g/mol.

b)

B. 44 g/mol. 

c)

C. 2 g/mol.

d)

D. 28g / mol.

8.

Một bình bằng thép dung tích 30l chứa khí Hiđrô ở áp suất 6MPa và nhiệt độ 370C. Dùng bình này bơm được bao nhiêu quả bóng bay dung tích mỗi quả 1,5l, áp suất và nhiệt độ khí trong mỗi quả bóng là 1,05.105 Pa và 120C.

a)

525 quả.

b)

1050 quả.

c)

515 quả.

d)

1030 quả.

9.

Trong một động cơ điêzen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là 32 0C được nén để thể tích giảm bằng 1/16 thể tích ban đầu và áp suất tăng 48,5 lần áp suất ban đầu. Nhiệt độ khối khí sau khi nén có giá trị là

a)

97 0C.

b)

652 0C.

c)

1552 0C.

d)

132 0C.

10.

Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ 200K. Biết bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300K, bán kính của bóng khi bơm bằng

a)

2,12m.

b)

2,71m.

c)

3,56m.

d)

1,78m.

11.

Ở thời kì nén của một động cơ đốt trong 4 kì, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ 470C đến 3670C, còn thể tích của khí giảm từ 1,8 lít đến 0,3 lít. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là 100kPa. Coi hỗn hợp khí như chất khí thuần nhất, áp suất cuối thời kì nén là

a)

1,5.106Pa.

b)

1,2.106Pa.

c)

1,8.106Pa.

d)

2,4.106Pa.

12.

12g khí chiếm thể tích 4 lít ở 70C. Sau khi nung nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khí là 1,2g/lít. Nhiệt độ của khối khí sau khi nung nóng là

a)

3270C.

b)

3870C.

c)

4270C.

d)

17,50C.

13.
Hiện tượng nào sau đây không thể hiện rõ thuyết động học phân tử
a)
Không khí nóng thì nổi lên cao, không khí lạnh chìm xuống trong bầu khí quyển
b)
Mùi nước hoa lan toả trong một căn phòng kín
c)
Chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn hoa trong nước yên lặng
d)
Cốc nước được nhỏ mực, sau một thời gian có màu đồng nhất
14.
Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây
a)
Được xem là chất điểm, và chuyển động không ngừng
b)
Được xem là chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau
c)
Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau
d)
Được xem là chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau
15.
Khi nói về khí lý tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng
a)
Là chất khí mà thể tích của các phân tử khí có thể bỏ qua
b)
Khi va chạm vào thành bình gây nên áp suất
c)
Là chất mà các phân tử khí chỉ tương tác với nhau khi va chạm
d)
Là chất mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua
16.
Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là không đúng
a)
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua
b)
Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua
c)
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm
d)
Khí lí tưởng là khí có thể gây áp suất lên thành bình
17.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử
a)
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động
b)
Chuyển động không ngừng
c)
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
d)
Va chạm vào thành bình, gây áp suất lên thành bình
18.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên đó là vì
a)
số lượng phân tử tăng
b)
phân tử khí chuyển động nhanh hơn
c)
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn
d)
khoảng cách giữa các phân tử tăng
19.
Điều nào sau đây sai khi nói về cấu tạo chất
a)
Các nguyên tử, phân tử luôn hút nhau
b)
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.
c)
Các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao và ngược lại
d)
Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử
20.
Trong một căn phòng, nước hoa trong một chiếc lọ hoa bị đổ ra ngoài. Sau một lúc, mọi người trong phòng đều ngửi mùi nước hoa. Trong trường hợp này, đã có những hiện tượng Vật lí nào xảy ra
a)
Bay hơi và khuếch tán
b)
Ngưng tụ và khuếch tán
c)
Bay hơi và ngưng tụ
d)
Nóng chảy và đông đặc
21.
Quá trình thẩm thấu là một đặc trưng rất quan trọng của các quá trình sinh học. Đó là sự chuyển dịch của dung môi từ dung dịch có nồng độ thấp sang dung dịch có nồng độ cao hơn qua màng thấm (quá trình thẩm thấu sẽ dừng lại khi hai dung dịch đạt được sự cân bằng về nồng độ). Quá trình này xảy ra được là do
a)
các chất được cấu tạo bởi các nguyên tử, phân tử
b)
giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách
c)
các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động không ngừng
d)
Cả ba ý đều đúng
22.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử gây ra
a)
Sự tạo thành gió
b)
Đường tan vào nước
c)
Sự khuếch tán của đồng sunfat vào nước
d)
Quả bóng bay dù được buộc thật chặt vẫn xẹp dần theo thời gian
23.
Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không thể tăng
a)
Nhiệt độ
b)
Nhiệt năng
c)
Áp suất
d)
Khối lượng
24.
Hiện tượng khuếch tán giữa các chất lỏng xác định xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào
a)
thể tích chất lỏng
b)
trọng lượng chất lỏng
c)
khối lượng chất lỏng
d)
nhiệt độ chất lỏng
25.
Khi nói về khí lý tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng
a)
Là khí mà thể tích các phân tử khí có thể bỏ qua
b)
Là khí mà khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua
c)
Là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm
d)
Khi va chạm với thành bình tạo nên áp suất
26.
Chuyển động hỗn loạn của các phân tử gọi là gì
a)
Chuyển động của phân tử
b)
Chuyển động Brown
c)
Chuyển động nhiệt
d)
Chuyển động nhiễu loạn
27.
Điền vào chỗ trống: chất khí trong đó các phân tử được coi là______và chỉ tương tác khi______ được gọi là khí lí tưởng
a)
chất điểm; va chạm
b)
vật rắn; va chạm
c)
chất điểm; ở gần nhau
d)
vật rắn; ở gần nhau
28.
Lượng chất chứa trong một vật được xác định từ
a)
khối lượng của chất đó theo bảng tuần hoàn
b)
số phân tử hay nguyên tử chứa trong chất đó
c)
số kg cân được từ vật đó
d)
khối lượng riêng của chất đó
29.
Số phân tử hay nguyên tử chứa trong 1 mol chất khí
a)
khác nhau với các chất khí khác nhau
b)
chất khí càng nhẹ thì số phân tử hay nguyên tử trong 1 mol càng nhiều
c)
chất khí càng nặng thì số phân tử hay nguyên tử trong 1 mol càng nhiều
d)
bằng nhau về giá trị với mọi chất khí khác nhau
30.
Chuyển động nào kể sau không phải là chuyển động Brown
a)
Hạt phấn hoa chuyển động trong nước
b)
Hạt khói bụi chuyển động trong không khí
c)
Chuyển động hỗn loạn của nguyên tử, phân tử
d)
Bụi than chuyển động trong rượu
31.
Nhà bác học nào sau đây là người đầu tiên giải thích đầy đủ về chuyển động của hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown
a)
Ixac Niuton
b)
Galilê
c)
Brown
d)
An-be Anh-xtanh
32.

Vì sao nước biển có vị mặn?

a)

Do các phân tử nước biển có vị mặn.

b)

Do các phân tử nước và các phân tử muối liên kết với nhau.

c)

Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.

d)

Các phân tử nước và nguyên tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.

33.

Hiện tượng khuếch tán là:

a)

Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hòa lẫn vào nhau.

b)

Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất nằm riêng biệt tách rời nhau.

c)

Hiện tượng khi đổ nước vào cốc.

d)

Hiện tượng cầu vồng.

34.

Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng khuếch tán?

a)

Đường để trong cốc nước, sau một thời gian nước trong cốc ngọt hơn ban đầu.

b)

Miếng sắt để trên bề mặt miếng đồng, sau một thời gian, trên bề mặt miếng sắt có phủ một lớp đồng và ngược lại.

c)

Cát được trộn lẫn với ngô.

d)

Mở lọ nước hoa ở trong phòng, một thời gian sau cả phòng đều có mùi thơm.

35.

Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào?

a)

xảy ra nhanh hơn

b)

xảy ra chậm hơn

c)

không thay đổi

d)

có thể xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn

36.

Có m gam khí oxygen có thể tích 3,69 lít, áp suất 12 atm ở nhiệt độ 432K. Giá trị của m là

a)

10 gam

b)

20 gam

c)

30 gam

d)

40 gam

37.

Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế 40 cm 3 khí hidrô ở áp suất 750 mmHg và nhiệt độ 27 o C. Thể tích của lượng khí trên ở áp suất 720 mmHg và nhiệt độ 17 oC là

a)

40 cm3

b)

43 cm3

c)

40,3 cm3

d)

403 cm3