wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKTPL HK 1

Total questions: 119

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.
Tăng trưởng kinh tế là trong thời kì nhất định nền kinh tế
a)
giảm về quy mô, sản lượng.
b)
tăng lên về quy mô, sản lượng.
c)
đảm bảo chỉ tiêu năm trước.
d)
giá cả hàng hóa tăng nhanh.
2.
Tiêu chí nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
a)
Tổng thu nhập quốc dân.
b)
Tổng doanh số bán hàng.
c)
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
d)
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
3.
Phát biểu nào sau đây là sai về tăng trưởng kinh tế?
a)
Tăng trưởng kinh tế là tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế.
b)
Tổng thu nhập quốc dân là một trong những căn cứ đánh giá tăng trưởng kinh tế.
c)
Việt Nam và các quốc gia khác trong ASEAN đều có tăng trưởng kinh tế như nhau.
d)
Tăng trưởng kinh tế được tính trong một thời kì nhất định.
4.
Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là
a)
tổng sản phẩm quốc nội.
b)
phát triển kinh tế.
c)
phát triển xã hội.
d)
tăng trưởng kinh tế.
5.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta
a)
khắc phục tình trạng tụt hậu.
b)
tài trợ hoạt động từ thiện.
c)
tìm kiếm thị trường.
d)
đa dạng nền kinh tế.
6.
Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?
a)
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước.
b)
Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.
c)
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng anh ninh.
d)
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau.
7.
Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
a)
Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
b)
Tạo việc làm cho người lao động.
c)
Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
d)
Đóng thuế theo quy định.
8.
Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
a)
Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
b)
Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất.
c)
Nợ lương của người lao động.
d)
Gian lận thuế, nợ thuế, trốn thuế.
9.
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững
a)
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
b)
độc lập với nhau.
c)
cản trở nhau phát triển.
d)
triệt tiêu nhau.
10.
Tổng thu nhập quốc dân được gọi là
a)
GNI.
b)
GNP.
c)
GINI.
d)
GDP.
11.
Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
Hội nhập kinh tế quốc tế.
b)
Liên kết kinh tế quốc tế.
c)
Kết nối kinh tế quốc tế.
d)
Tích hợp kinh tế quốc tế.
12.
Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài.
b)
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài.
c)
Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư.
d)
Giúp nước này có thể chi phối nước khác về lĩnh vực kinh tế.
13.
Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?
a)
Song phương, khu vực, toàn cầu.
b)
Song phương, đa phương, toàn diện.
c)
Thoả thuận, liên minh, hợp tác.
d)
Thoả thuận, liên kết, hoà nhập.
14.
Một quốc gia hợp tác với một quốc gia khác là hình thức hội nhập kinh tế
a)
đa phương.
b)
toàn diện.
c)
toàn cầu.
d)
song phương.
15.
Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.
b)
Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
c)
Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
d)
Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.
16.
Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế.
a)
đa phương.
b)
toàn diện.
c)
toàn cầu.
d)
song phương.
17.
Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế
a)
đa phương.
b)
khu vực.
c)
toàn cầu.
d)
song phương.
18.
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây?
a)
Hội nhập kinh tế đa phương.
b)
Hội nhập kinh tế khu vực.
c)
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
d)
Hội nhập kinh tế song phương.
19.
Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
Doanh nghiệp thủy sản X tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng thư vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hoá vào EU.
b)
Ông H giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài.
c)
Ông K tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài.
d)
Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế ghỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.
20.
Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì cần
a)
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ.
b)
chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển.
c)
chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối Asean.
d)
chủ động tách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng.
21.
Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
Bảo tức.
b)
Tín dụng.
c)
Bảo hiểm.
d)
Tài chính.
22.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
a)
Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kin tế.
b)
Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.
c)
Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
d)
Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.
23.
Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?
a)
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
b)
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.
c)
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.
d)
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
24.
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?
a)
Bảo hiểm thất nghiệp.
b)
Bảo hiểm y tế.
c)
Bảo hiểm xã hội
d)
Bảo hiểm thương mại.
25.
Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?
a)
Bảo hiểm y tế.
b)
Bảo hiểm thất nghiệp.
c)
Bảo hiểm xã hội.
d)
Người lao động và người sử dụng lao động.
26.
Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?
a)
Người sử dụng lao động.
b)
Người lao động.
c)
Tổ chức bảo hiểm.
d)
Người lao động và người sử dụng lao động.
27.
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?
a)
Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.
b)
Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người.
c)
Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội.
d)
Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
28.
Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?
a)
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
b)
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
c)
Bảo hiểm y tế bắt buộc.
d)
Bảo hiểm y tế tự nguyện.
29.
Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của
a)
bảo hiểm xã hội.
b)
bảo hiểm y tế.
c)
bảo hiểm thất nghiệp.
d)
bảo hiểm thương mại.
30.
Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động trong tham gia bảo hiểm?
a)
Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
b)
Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định.
c)
Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật.
d)
Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
31.
Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
Trợ giúp xã hội
b)
Chính sách xã hội.
c)
An sinh xã hội.
d)
Bảo hiểm xã hội.
32.
Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?
a)
Ba chính sách.
b)
Bốn chính sách.
c)
Năm chính sách.
d)
Sáu chính sách.
33.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?
a)
Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương.
b)
Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
c)
Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
d)
Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.
34.
Trong các chính sách dưới đây, chính sách nào thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay?
a)
Chương trình 30a và chương trình 135.
b)
Nghị định số 43-NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.
c)
Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
d)
Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
35.
Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
a)
Chính sách bảo hiểm.
b)
Chính sách trợ giúp xã hội.
c)
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
d)
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
36.
Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
a)
Chính sách bảo hiểm.
b)
Chính sách trợ giúp xã hội.
c)
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
d)
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
37.
Năm 2019, Quỹ BHYT đã chi trả cho 186 triệu lượt người khám bệnh, chữa bệnh bằng BHYT. Nhiều trường hợp được Quỹ BHYT chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lên đến hàng tỷ đồng. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng. Quỹ BHXH chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm cho từ 6- 10 triệu lượt người. Theo em, việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh và chế độ ốm đau, thai sản,... ở thông tin trên thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?
a)
Chính sách bảo hiểm.
b)
Chính sách trợ giúp xã hội.
c)
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
d)
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
38.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?
a)
Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.
b)
Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội.
c)
Gia tăng bất bình đẳng và công bằng xã hội.
d)
Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ.
39.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với Nhà nước?
a)
Tăng thu nhập cho người không may gặp phải rủi ro trong cuộc sống.
b)
Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
c)
Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
d)
Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.
40.
Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn,..) giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?
a)
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
b)
Chính sách bảo hiểm.
c)
Chính sách trợ giúp xã hội.
d)
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
41.
Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?
a)
Định hướng, ý tưởng kinh doanh.
b)
Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.
c)

Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác.     

d)

Kế hoạch hoạt động; rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lý.

42.
Đối với một doanh nghiệp, bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là:
a)
Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
b)
Xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh.
c)
Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.
d)
Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
43.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?
a)
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.
b)
Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết
c)
Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp
d)
Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.
44.
Việc lập kế hoạch kinh doanh không nhằm mục đích nào sau đây?
a)
Xác định mục tiêu, chiến lược của thị trường.
b)
Xây dựng phương án đối phó với rủi ro, thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải.
c)
Nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai.
d)
Thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp.
45.
Để đảm bảo tính khả thi của ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiến lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công, cần:
a)
Hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.
b)
Phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
c)
Có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.
d)
Tham gia thị trường kinh doanh.
46.
Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?
a)
Phân tích nhu cầu và thị trường.
b)
Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể.
c)
Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.
d)
Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội.
47.
Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?
a)
Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.
b)
Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.
c)
Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.
d)
Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.
48.
Trong việc khởi đầu và quản lý một doanh nghiệp, điều gì được coi là cần thiết nhất?
a)
Phương hướng kinh doanh.
b)
Sự kiên nhẫn và kiên trì của chủ doanh nghiệp.
c)
Nguồn vốn của doanh nghiệp.
d)
Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.
49.
Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào sai khi nói về mục đích của một bản kế hoạch kinh doanh?
a)
Loại trừ được các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
b)
Xác định được mục tiêu và chiến lược kinh doanh
c)
Loại bỏ rủi ro và đảm bảo thành công cho doanh nghiệp
d)
Đưa ra những hoạt động cụ thể, chi tiết cho việc kinh doanh đạt hiệu quả.
50.
Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc nào sau đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường?
a)
Chiến lược quảng cáo và tiếp thị.
b)
Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ.
c)
Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.
d)
Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.
51.
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi: Giả sử bạn là chủ của một công ty sản xuất giày thể thao và đang trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh. Bạn đã tiến hành nghiên cứu thị trường và nhận thấy nhu cầu lớn đối với các sản phẩm thân thiện với môi trường. Đồng thời, công ty của bạn cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ những thương hiệu lớn có uy tín trên thị trường. Tại sao việc lập kế hoạch kinh doanh lại cần thiết cho công ty bạn trong trường hợp này?
a)
Giúp công ty hiểu rõ nhu cầu thị trường và đối thủ cạnh tranh.
b)
Giúp công ty giảm chi phí nguyên vật liệu.
c)
Giúp công ty tăng lợi nhuận ngay lập tức.
d)
Giúp công ty tìm kiếm đối tác mới.
52.
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi: Giả sử bạn là chủ của một công ty cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính. Bạn muốn lập kế hoạch để xác định chiến lược mở rộng dịch vụ sang các thị trường mới trong khu vực. Tuy nhiên, bạn nhận thấy thị trường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh và nguồn lực của công ty còn hạn chế. Lập kế hoạch kinh doanh giúp công ty của bạn như thế nào trong việc đối phó với đối thủ cạnh tranh?
a)
Tạo ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn hơn.
b)
Xây dựng chiến lược mở rộng dịch vụ dựa trên sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh.
c)
Mua lại các đối thủ cạnh tranh lớn.
d)
Giảm giá thành sản phẩm để cạnh tranh trực tiếp.
53.
Việc lập kế hoạch kinh doanh có ý nghĩa như thế nào đối với doanh nghiệp trong việc định hướng tương lai?
a)
Giúp xác định mục tiêu rõ ràng và phát triển các chiến lược để đạt được mục tiêu đó.
b)
Giúp tăng cường sự cạnh tranh với các đối thủ hiện tại.
c)
Giúp giảm chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ.
d)
Giúp mở rộng thị phần trong vòng một năm.
54.
Bạn đang lập kế hoạch cho việc mở một cửa hàng thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội, chuyên cung cấp rau củ quả sạch và các sản phẩm tự nhiên. Mục tiêu của cửa hàng là tăng doanh thu 30% trong năm đầu và đạt 100 khách hàng thân thiết trong 6 tháng đầu. Bên cạnh đó, cửa hàng cũng lên kế hoạch mở rộng địa điểm mới trong vòng 2 năm tới. Bạn sẽ tuyển dụng nhân viên có kiến thức về thực phẩm hữu cơ và thực hiện các chiến lược marketing qua sự kiện và mạng xã hội. Tuy nhiên, bạn cũng cần đối mặt với các rủi ro như cạnh tranh từ các cửa hàng lớn và siêu thị. Ý tưởng kinh doanh của cửa hàng là gì?
a)
Cung cấp thực phẩm chế biến sẵn.
b)
Mở một cửa hàng thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội, cung cấp rau củ quả sạch và sản phẩm tự nhiên.
c)
Mở nhà hàng ăn nhanh tại Hà Nội.
d)
Cung cấp dịch vụ giao hàng thực phẩm.
55.
Bạn đang lập kế hoạch cho việc mở một cửa hàng thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội, chuyên cung cấp rau củ quả sạch và các sản phẩm tự nhiên. Mục tiêu của cửa hàng là tăng doanh thu 30% trong năm đầu và đạt 100 khách hàng thân thiết trong 6 tháng đầu. Bên cạnh đó, cửa hàng cũng lên kế hoạch mở rộng địa điểm mới trong vòng 2 năm tới. Bạn sẽ tuyển dụng nhân viên có kiến thức về thực phẩm hữu cơ và thực hiện các chiến lược marketing qua sự kiện và mạng xã hội. Tuy nhiên, bạn cũng cần đối mặt với các rủi ro như cạnh tranh từ các cửa hàng lớn và siêu thị. Trong quá trình phân tích điều kiện kinh doanh, cửa hàng cần quan tâm đến yếu tố nào sau đây?
a)
Sản phẩm hữu cơ, khách hàng, thị trường, tài chính và nhân sự.
b)
Chỉ cần quan tâm đến giá cả sản phẩm vì đây là yếu tố cốt lõi.
c)
Đánh giá đối thủ cạnh tranh, không cần nghiên cứu thị trường.
d)
Tập trung nguồn lực để đào tạo nguồn nhân sự có hiểu biết chuyên sâu về thực phẩm hữu cơ.
56.
Bạn đang lập kế hoạch cho việc mở một cửa hàng thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội, chuyên cung cấp rau củ quả sạch và các sản phẩm tự nhiên. Mục tiêu của cửa hàng là tăng doanh thu 30% trong năm đầu và đạt 100 khách hàng thân thiết trong 6 tháng đầu. Bên cạnh đó, cửa hàng cũng lên kế hoạch mở rộng địa điểm mới trong vòng 2 năm tới. Bạn sẽ tuyển dụng nhân viên có kiến thức về thực phẩm hữu cơ và thực hiện các chiến lược marketing qua sự kiện và mạng xã hội. Tuy nhiên, bạn cũng cần đối mặt với các rủi ro như cạnh tranh từ các cửa hàng lớn và siêu thị. Cửa hàng dự định sử dụng chiến lược nào để đạt được mục tiêu kinh doanh?
a)
Tập trung toàn bộ nhân lực, vật lực vào sản xuất sản phẩm.
b)
Tổ chức sự kiện thử sản phẩm tại cửa hàng và quảng bá qua mạng xã hội.
c)
Cắt giảm chi phí nhân sự để tăng lợi nhuận.
d)
Chỉ cần tập trung vào khách hàng thân thiết, không nhất thiết phải mở rộng quảng cáo.
57.
Bạn đang lập kế hoạch cho việc mở một cửa hàng thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội, chuyên cung cấp rau củ quả sạch và các sản phẩm tự nhiên. Mục tiêu của cửa hàng là tăng doanh thu 30% trong năm đầu và đạt 100 khách hàng thân thiết trong 6 tháng đầu. Bên cạnh đó, cửa hàng cũng lên kế hoạch mở rộng địa điểm mới trong vòng 2 năm tới. Bạn sẽ tuyển dụng nhân viên có kiến thức về thực phẩm hữu cơ và thực hiện các chiến lược marketing qua sự kiện và mạng xã hội. Tuy nhiên, bạn cũng cần đối mặt với các rủi ro như cạnh tranh từ các cửa hàng lớn và siêu thị. Cửa hàng hữu cơ có thể đối mặt với rủi ro nào sau đây?
a)
Nguồn cung hàng hóa khan hiếm.
b)
Cạnh tranh từ các cửa hàng lớn và siêu thị.
c)
Chất lượng sản phẩm không đảm bảo.
d)
Thị trường thực phẩm hữu cơ không phát triển.
58.
Bạn đang lập kế hoạch cho việc mở một cửa hàng thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội, chuyên cung cấp rau củ quả sạch và các sản phẩm tự nhiên. Mục tiêu của cửa hàng là tăng doanh thu 30% trong năm đầu và đạt 100 khách hàng thân thiết trong 6 tháng đầu. Bên cạnh đó, cửa hàng cũng lên kế hoạch mở rộng địa điểm mới trong vòng 2 năm tới. Bạn sẽ tuyển dụng nhân viên có kiến thức về thực phẩm hữu cơ và thực hiện các chiến lược marketing qua sự kiện và mạng xã hội. Tuy nhiên, bạn cũng cần đối mặt với các rủi ro như cạnh tranh từ các cửa hàng lớn và siêu thị. Biện pháp nào sau đây giúp cửa hàng giảm thiểu rủi ro?
a)
Giảm chất lượng sản phẩm để giảm chi phí.
b)
Tập trung vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng.
c)
Không cần tạo sự khác biệt trong trải nghiệm mua sắm.
d)
Bỏ qua chiến lược marketing vì nó không cần thiết
59.
Tại sao việc đánh giá đối thủ cạnh tranh là quan trọng trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh?
a)
Giúp doanh nghiệp nắm bắt xu hướng tiêu dùng thực phẩm.
b)
Giúp doanh nghiệp hiểu rõ vị trí của mình trên thị trường so với đối thủ.
c)
Không có tác dụng gì trong việc lập kế hoạch.
d)
Giúp doanh nghiệp giảm giá bán sản phẩm.
60.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố cần phân tích?
a)
Tài chính ban đầu của cửa hàng.
b)
Xu hướng thị trường thực phẩm hữu cơ.
c)
Mục tiêu kinh doanh cụ thể.
d)
Tính hợp tác với các cửa hàng đối thủ.
61.
Đọc trường hợp dưới đây: Là một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, công ty V đã sản xuất ra sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn cho người tiêu dùng. Công ty V còn là tấm gương điển hình tham gia các hoạt động từ thiện. Câu nào sau đây là câu sai?
a)
Trách nhiệm đạo đức của công ty V thể hiện ở việc sản xuất sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn cho người tiêu dùng.
b)
Trường hợp trên không đề cập đến trách nhiệm đạo đức của công ty V.
c)
Công ty V đã thực hiện trách nhiệm xã hội tự nguyện.
d)
Hoạt động của công ty V góp phần vào việc ổn định và phát triển cộng đồng.
62.
Ý kiến nào dưới đây là đúng khi nói về thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp? Vì sao?
a)
Bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động là trách nhiệm bắt buộc của doanh nghiệp đối với xã hội.
b)
Đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả không phải là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
c)
Đảm bảo cung ứng sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng không phải là trách nhiệm bắt buộc của doanh nghiệp đối với xã hội.
d)
Chuyển đổi cơ cấu sản xuất có hại với môi trường và doanh nghiệp
63.
Trách nhiệm pháp lí của doanh nghiệp là gì?
a)
Thực hiện đạo đức kinh doanh, không gây hại cho xã hội và môi trường; đối xử công bằng với người lao động.
b)
Tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo, công ích, đóng góp cho sự phát triển cộng đồng và xã hội.
c)
Đảm bảo kinh doanh hiệu quả, việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động.
d)
Tuân thủ pháp luật về thuế, môi trường, bảo vệ người tiêu dùng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
64.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không bao gồm hình thức nào dưới đây?
a)
Trách nhiệm kinh tế
b)
Trách nhiệm pháp lí.
c)
Trách nhiệm đạo đức.
d)
Trách nhiệm tự chủ.
65.
Trong trách nhiệm pháp lý, doanh nghiệp cần thực hiện điều gì để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng?
a)
Thực hiện các biện pháp lách luật để tối ưu hóa lợi nhuận.
b)
Tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng.
c)
Không thông báo về sản phẩm kém chất lượng.
d)
Giảm giá sản phẩm mà không thông báo rõ ràng.
66.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp? Giải thích vì sao?
a)
Xây nhà tình nghĩa cho người có công với đất nước là việc làm của Nhà nước, không thuộc trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
b)
Ủng hộ tiền và hàng hoá cho các gia đình vùng lũ lụt là trách nhiệm xã hội bắt buộc của doanh nghiệp.
c)
Sản xuất hàng hóa đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định để bảo vệ người tiêu dùng là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
d)
Bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động không phải là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
67.
Một số doanh nghiệp đã chăm sóc khách hàng hậu mãi với nhiều hoạt động khác nhau, như: Hỗ trợ khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ, đảm bảo sản phẩm hoặc dịch vụ hoạt động tốt trong suốt thời gian sử dụng. Chính sách này cho thấy các doanh nghiệp đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nào?
a)
Trách nhiệm kinh tế
b)
Trách nhiệm pháp lí.
c)
Trách nhiệm đạo đức.
d)
Trách nhiệm nhân văn.
68.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mang lại ý nghĩa gì đối với xã hội?
a)
Góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.
b)
Tăng giá trị thương hiệu.
c)
Tạo dựng niềm tin đối với công chúng, người lao động.
d)
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
69.
Việc doanh nghiệp thực hiện đạo đức kinh doanh; sản xuất sản phẩm, dịch vụ không gây hại cho xã hội và môi trường; đối xử công bằng, khách quan với người lao động đề cập đến hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
Trách nhiệm kinh tế
b)
Trách nhiệm pháp lí.
c)
Trách nhiệm đạo đức.
d)
Trách nhiệm nhân văn.
70.
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
a)
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mang tính bắt buộc thực hiện bằng những việc làm cụ thể.
b)
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm trách nhiệm bắt buộc và trách nhiệm tự nguyện.
c)
Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp sẽ mang lại ảnh hưởng tích cực đến xã hội.
d)
Thông qua các hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội, doanh nghiệp sẽ ngày càng phát triển.
71.
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
Nhân văn
b)
Pháp lý
c)
Đạo đức
d)
Kinh tế, vì tạo việc làm và thu nhập là trách nhiệm kinh tế.
72.
Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
Nhân văn
b)
Pháp lý
c)
Đạo đức
d)
Kinh tế
73.
Tuân thủ các quy định về kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
Nhân văn
b)
Pháp lý
c)
Đạo đức
d)
Kinh tế
74.
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
Nhân văn
b)
Pháp lý
c)
Đạo đức
d)
Kinh tế
75.
Doanh nghiệp sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng… Doanh nghiệp đã không thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
Nhân văn
b)
Pháp lý
c)
Đạo đức
d)
Kinh tế
76.
Đọc thông tin sau Doanh nghiệp V chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa và đã tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học ở các địa phương, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn giúp đỡ các em học sinh trong việc nâng cao thể trạng. Doanh nghiệp V đã thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
Trách nhiệm nhân văn
b)
Trách nhiệm pháp lý
c)
Trách nhiệm kinh tế
d)
Trách nhiệm môi trường
77.
Những hoạt động nào dưới đây không nằm trong phạm vi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
a)
Thực hiện các chính sách bảo vệ môi trường
b)
Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm
c)
Chỉ chú trọng đến lợi nhuận ngắn hạn
d)
Tham gia các hoạt động cộng đồng
78.
Doanh nghiệp không thực hiện trách nhiệm kinh tế khi:
a)
Tiết kiệm chi phí sản xuất để tăng lợi nhuận
b)
Cung ứng sản phẩm kém chất lượng cho người tiêu dùng
c)
Tạo việc làm với mức thu nhập hợp lý cho người lao động
d)
Đảm bảo kinh doanh hiệu quả và bền vững
79.
Doanh nghiệp không thực hiện trách nhiệm pháp lý khi:
a)
Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộp thuế
b)
Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng
c)
Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường
d)
Lách luật để tối đa hóa lợi nhuận
80.
Doanh nghiệp không thể hiện trách nhiệm đạo đức khi:
a)
Thực hiện các chính sách đối xử công bằng với người lao động
b)
Đối xử phân biệt với nhân viên dựa trên giới tính
c)
Đảm bảo sản phẩm không gây hại cho xã hội và môi trường
d)
Thực hiện đạo đức kinh doanh trong mọi hoạt động
81.
Quản lý thu, chi trong gia đình là…
a)
cách sử dụng tiền để đầu tư vào chứng khoán
b)
quá trình chi tiêu cho các hoạt động vui chơi
c)
việc sử dụng hiệu quả các khoản thu nhập và chi tiêu trong gia đình
d)
tăng thu nhập cho từng thành viên trong gia đình
82.
Lợi ích của quản lý thu, chi trong gia đình là gì?
a)
Kiểm soát tài chính một cách chặt chẽ
b)
Tăng chi phí hàng tháng cho giải trí
c)
Loại bỏ hoàn toàn các chi phí không cần thiết
d)
Chỉ dành tiền cho các nhu cầu thiết yếu
83.
Vì sao cần chủ động thực hiện kế hoạch tài chính trong gia đình?
a)
Để có thể giảm mọi chi tiêu phát sinh
b)
Để chuẩn bị cho các mục tiêu tài chính lớn trong tương lai
c)
Để chỉ tập trung vào tiết kiệm
d)
Để gia tăng thu nhập gia đình ngay lập tức
84.
Cân bằng tài chính gia đình sẽ giúp gia đình:
a)
Chỉ tiêu tiền cho các khoản giải trí
b)
Đảm bảo thu nhập đủ để trang trải chi tiêu và dự phòng rủi ro
c)
Tăng thu nhập thông qua vay nợ
d)
Giảm tối đa các khoản chi tiêu nhỏ
85.
Việc kiểm soát nguồn thu, chi trong gia đình giúp:
a)
Theo dõi các khoản thu từ nhiều nguồn và chi cho sinh hoạt
b)
Loại bỏ hoàn toàn các chi phí y tế
c)
Chỉ quan tâm đến tiền lương chính
d)
Không cần phải ghi chép chi tiết từng khoản
86.
Việc quản lý thu, chi có thể giúp gia đình:
a)
Không phải lo lắng về các khoản chi không kiểm soát
b)
Chỉ chi tiêu vào nhu cầu vật chất
c)
Nâng cao chất lượng cuộc sống
d)
Giảm mọi chi phí phát sinh
87.
Quản lý thu, chi trong gia đình giúp:
a)
Chỉ chi tiêu vào các nhu cầu ngắn hạn
b)
Tăng chi phí cho hoạt động vui chơi
c)
Có dự phòng tài chính cho các tình huống khẩn cấp
d)
Chỉ tập trung vào chi tiêu cho giáo dục
88.
Một ví dụ về quản lý thu, chi hợp lý trong gia đình là:
a)
Chỉ chi tiêu vào nhu cầu thiết yếu, không cần để dành
b)
Đầu tư toàn bộ thu nhập vào tiết kiệm
c)
Lập bảng chi tiêu hàng tháng để theo dõi các khoản thu và chi
d)
Tăng chi phí vui chơi vào các tháng cao điểm
89.
Để lập kế hoạch tài chính hiệu quả, gia đình cần:
a)
Chỉ chi tiêu dựa trên sở thích
b)
Tăng chi tiêu mà không cần kiểm soát
c)
Theo dõi và kiểm soát từng khoản thu, chi
d)
Loại bỏ hoàn toàn các khoản chi cho sức khỏe
90.
Việc quản lý thu, chi giúp gia đình đạt được:
a)
Tăng chi tiêu không giới hạn
b)
Kiểm soát tình hình tài chính để đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai
c)
Giảm thu nhập của từng thành viên
d)
Loại bỏ hoàn toàn các chi phí về giáo dục
91.
Nếu không phân loại các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu, gia đình có thể gặp phải tình trạng gì?
a)
Chi tiêu hợp lý hơn
b)
Tăng các khoản tiết kiệm dài hạn
c)
Không biết đâu là khoản có thể giảm hoặc bỏ khi cần thiết
d)
Chỉ cần chi tiêu cho các khoản thiết yếu
92.
Điều gì sẽ xảy ra nếu gia đình không đánh giá và điều chỉnh kế hoạch thu chi định kỳ?
a)
Gia đình sẽ dễ dàng duy trì tình hình tài chính ổn định
b)
Gia đình có thể không kịp ứng phó với các thay đổi trong tình hình tài chính
c)
Gia đình sẽ không cần chi tiêu cho các khoản thiết yếu
d)
Gia đình có thể chi tiêu không cần thiết
93.
Nếu gia đình chỉ tập trung vào bước tiết kiệm mà bỏ qua các bước lập kế hoạch khác, điều gì có thể xảy ra?
a)
Gia đình sẽ đạt được tất cả mục tiêu tài chính
b)
Gia đình có thể thiếu cân bằng giữa thu và chi, gây mất kiểm soát tài chính
c)
Gia đình sẽ không cần theo dõi thu chi
d)
Gia đình không cần kế hoạch chi tiêu
94.
Nếu gia đình không thực hiện đầy đủ 5 bước lập kế hoạch thu chi, tác động tiêu cực nào có thể xảy ra?
a)
Gia đình có thể gặp khó khăn trong việc quản lý tài chính và đạt mục tiêu
b)
Gia đình sẽ tự động tiết kiệm nhiều hơn
c)
Gia đình không cần quan tâm đến chi tiêu không thiết yếu
d)
Gia đình có thể chi tiêu không cần giới hạn
95.
Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Quản lý thu, chi là ........ để thực hiện các mục tiêu tài chính của mỗi gia đình, giúp duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống.”
a)
kỹ năng sống cần thiết
b)
phản xạ cơ bản
c)
hoạt động cơ bản
d)
yếu tố cần thiết
96.
Việc quản lý thu, chi hiệu quả để giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như cân đối thu - chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập giúp mỗi gia đình duy trì điều gì?
a)
Phát triển và đủ đầy
b)
Ổn định, phát triển và hạnh phúc
c)
Ấm no và hạnh phúc
d)
Phát triển và hạnh phúc
97.
Một trong những mục đích của việc quản lý thu, chi trong gia đình là gì?
a)
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu không tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình
b)
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân
c)
Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp
d)
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội
98.
Nhận định nào đúng khi nói về mục đích của việc quản lý thu, chi trong gia đình?
a)
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội
b)
Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình
c)
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình
d)
Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp
99.
Đâu là một trong những mục đích của việc quản lý thu, chi trong gia đình?
a)
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội
b)
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân
c)
Giúp cân bằng tài chính, chủ động ứng phó với các tình huống rủi ro có thể xảy ra trong gia đình
d)
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình
100.
Việc quản lý thu, chi trong gia đình một cách hợp lý sẽ đạt được điều gì?
a)
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình
b)
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân
c)
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội
d)
Nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình
101.
Một trong những bước thực hiện xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lý ở mỗi gia đình là gì?
a)
Đảm bảo nhu cầu vật chất và tinh thần đầy đủ cho các thành viên
b)
Xác định các nguồn thu nhập trong gia đình
c)
Thỏa mãn các nhu cầu của các thành viên
d)
Đảm bảo môi trường sống có lợi cho sự phát triển của các thành viên
102.
Quản lý thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hóa các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính nào dưới đây?
a)
Ngắn hạn và dài hạn
b)
Chủ động, trung hạn
c)
Thụ động và chủ động
d)
Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
103.
Căn cứ vào thời gian thực hiện kế hoạch thu, chi trong gia đình, mục tiêu tài chính nào dưới đây không có?
a)
Mục tiêu tài chính ngắn hạn
b)
Mục tiêu tài chính trung hạn
c)
Mục tiêu tài chính vô hạn
d)
Mục tiêu tài chính dài hạn
104.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lý trong mỗi gia đình?
a)
Xác định nguồn chi cần thiết
b)
Đảm bảo tỉ lệ phân chia thu, chi và để dành
c)
Thảo luận để xác định mục tiêu tài chính trong gia đình và thời gian thực hiện
d)
Điều chỉnh các khoản thu, chi cho hợp lý
105.
Những mục tiêu có thể đạt được trong khoảng thời gian từ 6 tháng đến 1 năm được gọi là mục tiêu tài chính gì?
a)
Ngắn hạn
b)
Trung hạn
c)
Dài hạn
d)
Vô hạn
106.

Đọc đoạn thông tin sau:

Anh Minh đang lên kế hoạch mở cửa hàng thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội, chuyên cung cấp rau củ quả sạch và các sản phẩm tự nhiên. Anh dự định tuyển dụng nhân viên có kiến thức về thực phẩm hữu cơ để nâng cao chất lượng dịch vụ. Đồng thời, anh Minh cũng nhận thức rằng việc tạo mối quan hệ với nhà cung cấp đáng tin cậy là rất quan trọng để đảm bảo nguồn hàng chất lượng cho cửa hàng.

a) Tuyển dụng nhân viên có kiến thức về thực phẩm hữu cơ là cần thiết để cung cấp dịch vụ tốt cho khách hàng. (a)  

b) Anh Minh không cần phải chú trọng vào việc xây dựng mối quan hệ với nhà cung cấp. ​ (b)  

c) Việc có nguồn hàng chất lượng sẽ giúp cửa hàng tăng trưởng doanh thu và thu hút khách hàng. ​ (c)  

d) Anh Minh nên tập trung vào việc thu hút khách hàng, không cần quan tâm đến chất lượng nguồn hàng.​ (d)  

Choose from the below words
Đúng
Sai
107.

Đọc đoạn thông tin sau:

Anh A đã gặt hái thành công trong lĩnh vực phân phối thực phẩm sạch, xây dựng thương hiệu trở thành biểu tượng của chất lượng và sự đổi mới. Để đạt được điều này, anh đã phân tích kỹ lưỡng về sản phẩm, dịch vụ và thị trường, nhận diện cơ hội cũng như rủi ro để có giải pháp phù hợp. Anh cũng triển khai chiến lược bán hàng, tiếp thị và quảng bá sản phẩm đến khách hàng. Cam kết của anh với sản phẩm chất lượng cao đã thu hút người tiêu dùng quan tâm đến thực phẩm sạch và ăn uống lành mạnh, đồng thời khẳng định tầm nhìn chiến lược của anh trong việc phát triển thị trường. Nhờ sự sáng tạo và quản lý hiệu quả, anh A đã chứng minh sức mạnh đổi mới của doanh nghiệp trong thế kỷ 21.

a) Doanh nghiệp của anh A đã phân tích các điều kiện để thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả. ​ (a)  

b) Doanh nghiệp không cần phải tập trung vào việc phát triển mạng lưới phân phối, bởi vì sản phẩm của họ đã được chấp nhận rộng rãi trên thị trường. ​ (b)  

c) Doanh nghiệp đã thiết lập một kế hoạch marketing chi tiết và hiệu quả để tiếp cận khách hàng. ​ (c)  

d) Doanh nghiệp không cần phải theo dõi và đánh giá kết quả của các chiến lược kinh doanh, vì đã đạt được thành công.​ (d)  

Choose from the below words
Đúng
Sai
108.

Đọc đoạn thông tin sau:

Anh A sau khi tốt nghiệp đại học đã đi làm thuê cho một doanh nghiệp chuyên sản xuất nội thất. Sau 5 năm làm thuê, anh A đã tích góp đủ số tiền để mở một phân xưởng nhỏ, chuyên sản xuất bàn ghế cho học sinh. Với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, anh luôn tìm kiếm cơ hội quảng bá sản phẩm của phân xưởng đến thị trường trong và ngoài nước, anh đã tìm được đối tác đầu tư kinh doanh mặt hàng gỗ. Anh đã từng bước tìm hiểu thị trường và xây dựng thành công công ty liên doanh hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu các sản phẩm từ gỗ. Anh A không những tạo được việc làm cho gia đình mà còn giải quyết được công ăn việc làm cho gần 50 nhân công và mua sắm được nhiều máy móc hiện đại cho phân xưởng.

a) Anh A đã tiến hành nghiên cứu thị trường để đánh giá tiềm năng và sự cạnh tranh trong khu vực đó. ​ (a)  

b) Doanh nghiệp của anh A thành công là do anh A đã dày công xây dựng một chuỗi các biện pháp, cách thức để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tối ưu. ​ (b)  

c) Để đạt được thành công, anh A luôn quan tâm đến nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng thông qua việc tìm kiếm thị trường, khách hàng trong và ngoài nước. ​ (c)  

d) Việc xác định ý tưởng kinh doanh, mục tiêu kinh doanh và lập kế hoạch kinh doanh không quan trọng, quan trọng nhất là triển khai ý tưởng ngay lập tức.​ (d)  

Choose from the below words
Đúng
Sai
109.

Đọc đoạn thông tin sau:

Với ý tưởng kinh doanh khai thác đất nông nghiệp ở nông thôn tạo ra một trang trại hữu cơ hiện đại và bền vững. Để thực hiện được ý tưởng kinh doanh đó, anh K đã nghiên cứu và lựa chọn khu vực đất ở quê có điều kiện tự nhiên tốt, đất đai phù hợp và có nguồn nước dồi dào. Áp dụng các phương pháp canh tác hữu cơ hiện đại như sử dụng phân bón hữu cơ, có hệ thống tưới tiết kiệm nước. Từng bước anh K trồng trọt các loại rau, củ, quả và cây lúa mạch hữu cơ, đồng thời phát triển một số sản phẩm đặc biệt như hoa quả, mật ong, hay các loại thảo mộc. Anh tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm là các cửa hàng địa phương, nhà hàng, thị trường nông sản và các trung tâm mua sắm để phân phối sản phẩm. Tận dụng vẻ đẹp tự nhiên của nơi đây, anh K đã xây dựng mô hình trải nghiệm du lịch nông nghiệp, bao gồm tham quan trang trại, tham gia hoạt động canh tác và thưởng thức sản phẩm tại chỗ. Việc xây dựng trang trại nông nghiệp hữu cơ của anh K không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của cộng đồng nông thôn.

a) Thành công của anh K có được là do anh mở rộng quy mô hoạt động của trang trại ngay từ đầu. ​ (a)  

b) Để thực hiện ý tưởng kinh doanh khai thác đất nông nghiệp ở nông thôn, K đã có kế hoạch thực hiện chiến lược kinh doanh phù hợp cũng như đánh giá các cơ hội và rủi ro trong ngành. ​ (b)  

c) Một trong những lý do thành công của anh K là anh chú trọng vào việc bảo vệ môi trường góp phần tạo nên sự phát triển bền vững. ​ (c)  

d) Trong quá trình kinh doanh, anh K cần điều chỉnh kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với sự thay đổi của thực tế.​ (d)  

Choose from the below words
Sai
Đúng
110.

Cho thông tin sau:

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực môi trường hoặc đổi mới công nghệ sản xuất, quy trình sản xuất, phương thức quản lí để đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sản xuất sản phẩm, dịch vụ không gây hại cho môi trường và xã hội.

a) Thông tin đề cập đến việc thực hiện trách nhiệm từ thiện, tình nguyện của doanh nghiệp. ​ (a)  

b) Thông tin trên đề cập đến việc thực hiện trách nhiệm pháp lí của doanh nghiệp. ​ (b)  

c) Thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp trên góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.​ (c)  

d) Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp trên làm giảm sút hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.​ (d)  

Choose from the below words
Sai
Đúng
111.

Cho thông tin sau:

Công ty Z tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường như trồng cây xanh và tổ chức các sự kiện làm sạch cộng đồng. Công ty cam kết không gây hại cho môi trường trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

a) Tham gia trồng cây xanh là hành động thể hiện trách nhiệm xã hội của công ty Z. ​ (a)  

b) Công ty Z không có nghĩa vụ bảo vệ môi trường trong hoạt động kinh doanh của mình. ​ (b)  

c) Hoạt động làm sạch cộng đồng là trách nhiệm nhân văn của công ty Z. ​ (c)  

d) Cam kết không gây hại cho môi trường không liên quan đến trách nhiệm đạo đức.​ (d)  

Choose from the below words
Đúng
Sai
112.

Cho thông tin sau:

Theo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, về cơ bản, doanh nghiệp trong các khu công nghiệp đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội trong vấn đề trả lương xứng đáng cho người lao động; tiền lương thực trả cao hơn tiền lương ghi trong hợp đồng từ 14 – 15%; tiền lương thực trả có xu hướng tăng từ 10 – 25%/năm 95 – 96% doanh nghiệp trong khu công nghiệp tham gia đóng bảo hiểm xã hộ cho người lao động; điều kiện lao động và an toàn vệ sinh lao động tương đối tốt

a) Thông tin trên đề cập đến việc thực hiện trách nhiệm từ thiện của doanh nghiệp ​ (a)  

b) Thông tin trên đề cập đến việc thực hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp. ​ (b)  

c) Việc thực hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp là việc làm rất cần thiết để thúc đẩy sản xuất kinh doanh. ​ (c)  

d) Hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong thông tin trên là trách nhiệm đạo đức.​ ​ (d)  

Choose from the below words
Sai
Đúng
113.

Đọc thông tin sau:

Công ty Z hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Công ty thường xuyên phát triển các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp và cộng đồng. Ngoài ra, công ty còn tổ chức các khóa đào tạo miễn phí về kỹ năng công nghệ cho người lao động và sinh viên. Công ty Z cam kết thực hiện các tiêu chuẩn bảo mật thông tin để đảm bảo quyền lợi cho nhân viên.

a. Việc phát triển phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp thể hiện trách nhiệm xã hội của công ty Z. ​ (a)  

b. Tổ chức các khóa đào tạo miễn phí cho người lao động là trách nhiệm nhân văn của công ty. ​ (b)  

c. Cam kết bảo mật thông tin không liên quan đến trách nhiệm đạo đức của công ty. ​ (c)  

d. Thông tin đã làm rõ trách nhiệm kinh tế của Công ty Z​ (d)  

Choose from the below words
Đúng
Sai
114.

Đọc đoạn thông tin sau:

Trong chiến lược kinh doanh của mình, Doanh nghiệp X cho rằng doanh nghiệp nên tránh tham gia vào các hoạt động thiện nguyện không liên quan đến trọng tâm kinh doanh của mình, vì điều này sẽ gây tốn kém chi phí mà không đem lại lợi ích. Một trường hợp khác, Doanh nghiệp Y đã thực hiện hoạt động thiện nguyện như một kế hoạch tiếp thị sản phẩm của doanh nghiệp.

a. Doanh nghiệp X cần phải thực hiện các hoạt động thiện nguyện vì nó có thể mang lại lợi ích cho xã hội và cho doanh nghiệp. ​ (a)  

b. Việc thực hiện hoạt động thiện nguyện như một kế hoạch tiếp thị sản phẩm của doanh nghiệp Y cho thấy doanh nghiệp này chưa thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. ​ (b)  

c. Doanh nghiệp X và Y chỉ cần thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. ​ (c)  

d. Doanh nghiệp X và Y cần thực hiện tốt trách nhiệm tuân thủ pháp luật và trách nhiệm với người lao động để đảm bảo việc thực hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.​ (d)  

Choose from the below words
Đúng
Sai
115.

Đọc đoạn thông tin sau:

Trong mỗi gia đình, để giải quyết các vấn đề tài chính như cân đối thu - chi, tiết kiệm, gia tăng thu nhập nhằm duy trì ổn định và phát triển, cần quản lý thu - chi hiệu quả. Để duy trì cuộc sống, cần đảm bảo một khoản thu nhập ổn định nhằm trang trải cho chi tiêu gia đình.

Thu nhập gia đình có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên như tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình, như lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh,… Thu nhập của gia đình dùng để đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của tất cả các thành viên và tiết kiệm để bảo đảm các mục tiêu tài chính trong tương lai. Quản lý thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhằm đảm bảo các mục tiêu tài chính.

Đâu là các phát biểu đúng về thu nhập gia đình và quản lý thu nhập gia đình?

a) Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình. ​ (a)  

b) Thu nhập của gia đình dùng để thoả mãn tất cả nhu cầu của các thành viên trong gia đình. ​ (b)  

c) Muốn duy trì cuộc sống, cần đảm bảo một khoản thu nhập nhất định để trang trải cho việc chi tiêu trong gia đình. ​ (c)  

d) Quản lý thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính.​ (d)  

Choose from the below words
Đúng
Sai
116.

Đọc đoạn thông tin sau

Gia đình chị H có 6 người, sống ở thành phố. Bố chồng làm việc tại cơ quan Nhà nước với mức lương 7,5 triệu đồng/tháng; mẹ chồng nghỉ hưu, nhận lương 5,5 triệu đồng/tháng; chồng chị H là công nhân nhà máy, thu nhập 15 triệu đồng/tháng; còn chị H có thu nhập 12 triệu đồng/tháng. Con trai lớn học năm nhất Đại học và con thứ hai học lớp 12. Đầu năm, vợ chồng chị H đặt mục tiêu dành 60% thu nhập cho chi tiêu thiết yếu và tiết kiệm 20% để mua xe máy trị giá 56 triệu đồng.

a) Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 24 triệu, sau 7 tháng anh chị mua xe máy.​ (a)  

b) Nhà chị H một tháng chi dùng là 32 triệu, sau 7 tháng anh chị mua xe máy. ​ (b)  

c) Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 20 triệu, sau 6 tháng anh chị mua xe máy. ​ (c)  

d) Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 22 triệu, sau 8 tháng anh chị mua xe máy. ​ (d)  

Choose from the below words
Đúng
Sai
117.

Đọc đoạn thông tin sau

Gia đình chị H có 6 người, sống ở thành phố. Bố chồng làm việc tại cơ quan Nhà nước với mức lương 7,5 triệu đồng/tháng; mẹ chồng nghỉ hưu, nhận lương 5,5 triệu đồng/tháng; chồng chị H là công nhân nhà máy, thu nhập 15 triệu đồng/tháng; còn chị H có thu nhập 12 triệu đồng/tháng. Con trai lớn học năm nhất Đại học và con thứ hai học lớp 12. Đầu năm, vợ chồng chị H đặt mục tiêu dành 60% thu nhập cho chi tiêu thiết yếu và tiết kiệm 20% để mua xe máy trị giá 56 triệu đồng.

a) Gia đình chị H đã thực hiện kiểm soát thu chi bằng cách theo dõi nguồn thu từ lương của các thành viên và lập kế hoạch chi tiêu thiết yếu. ​ ​ (a)  

b) Mục tiêu mua xe máy của gia đình chị H là một kế hoạch tài chính dài hạn, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống.​ (b)  

c) Gia đình chị H đã chủ động thực hiện kế hoạch tài chính bằng cách đặt mục tiêu tiết kiệm mỗi tháng để mua xe máy. ​ (c)  

d) Cân bằng tài chính là điều quan trọng đối với gia đình chị H, giúp đảm bảo chi tiêu thiết yếu và có dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp.​ (d)  

Choose from the below words
Đúng
Sai
118.

Đọc đoạn thông tin sau

Chị T dự định cho con trai (hiện học lớp 10) đi du học. Chị ước tính cần 300 triệu đồng để chi trả cho 4 năm đại học. Chị T xác định cần hơn 2 năm tiết kiệm và trước mắt cần chi phí cho con học lấy chứng chỉ ngoại ngữ. Theo kế hoạch, chị T sẽ tiết kiệm 8 triệu đồng/tháng trong 3 năm. Để dự phòng, chị T để thêm 1 triệu đồng/tháng vào quỹ khẩn cấp và dự định làm thêm để bổ sung vào quỹ tiết kiệm. Trong 20 tháng, chị T dự kiến tiết kiệm 200 triệu đồng để mở tài khoản tiết kiệm, dùng khoản lãi sinh lời để nhanh chóng đạt mục tiêu tài chính.

a) Quản lý thu, chi là việc quản lý các nguồn thu nhập của tất cả các thành viên trong gia đình. ​ (a)  

b) Mục tiêu tài chính của gia đình chị T là mục tiêu tài chính trung hạn. ​ (b)  

c) Chỉ khi nào được chi tiêu theo sở thích, thỏa mãn mọi nhu cầu của các thành viên trong gia đình thì mới đạt được mục tiêu tự do tài chính. ​ (c)  

d) Mục tiêu tài chính cho con trai học lấy chứng chỉ ngoại ngữ là mục tiêu tài chính ngắn hạn.​ (d)  

Choose from the below words
Sai
Đúng
119.

Đọc đoạn thông tin sau

Chị T dự định cho con trai (hiện học lớp 10) đi du học. Chị ước tính cần 300 triệu đồng để chi trả cho 4 năm đại học. Chị T xác định cần hơn 2 năm tiết kiệm và trước mắt cần chi phí cho con học lấy chứng chỉ ngoại ngữ. Theo kế hoạch, chị T sẽ tiết kiệm 8 triệu đồng/tháng trong 3 năm. Để dự phòng, chị T để thêm 1 triệu đồng/tháng vào quỹ khẩn cấp và dự định làm thêm để bổ sung vào quỹ tiết kiệm. Trong 20 tháng, chị T dự kiến tiết kiệm 200 triệu đồng để mở tài khoản tiết kiệm, dùng khoản lãi sinh lời để nhanh chóng đạt mục tiêu tài chính.

a) Mục tiêu của chị T trong việc tiết kiệm 8 triệu đồng mỗi tháng là một ví dụ về chủ động thực hiện kế hoạch tài chính để đạt được mục tiêu du học cho con. ​ (a)  

b) Việc lập quỹ khẩn cấp 1 triệu đồng/tháng của chị T là cách kiểm soát nguồn thu chi để nâng cao chất lượng cuộc sống cho gia đình. ​ (b)  

c) Chị T đã tính toán cân bằng tài chính bằng cách lập kế hoạch tiết kiệm hàng tháng để dự phòng cho các chi phí phát sinh và khẩn cấp. ​ (c)  

d) Mục tiêu tích lũy 300 triệu đồng cho con trai đi du học là một mục tiêu tài chính ngắn hạn của gia đình chị T.​ (d)  

Choose from the below words
Đúng
Sai