wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKT-PL 11 Cuối Kì 2024-2025 (kntt)

Total questions: 56

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (....) trong khái niệm sau đây: “...là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm"

a)

Khởi nghiệp

b)

Việc làm

c)

Làm việc.

d)

Lao động

2.

Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò

a)

là cơ sở để người sử lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình

b)

nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động

c)

là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm.

d)

giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động.

3.

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm

a)

tồn tại dưới nhiều hình thức, bị giới hạn về không gian và thời gian.

b)

tồn tại dưới nhiều hình thức; không giới hạn về không gian, thời gian.

c)

chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất và bị giới hạn về không gian.

d)

chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất, không giới hạn về thời gian.

4.

Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường lao động

b)

trung tâm môi giới việc làm

c)

trung tâm giới thiệu việc làm

d)

thị trường việc làm.

5.

Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trưởng thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ

a)

các phiên giao dịch việc làm

b)

các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm

c)

mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.

d)

Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.

6.

Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?

a)

Tác động qua lại chặt chẽ với nhau

b)

Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.

c)

Tác động một chiều từ phía t phía thị trường việc làm.

d)

Deo co mối liên hệ

7.

Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới tình trạng nào?

a)

Gia tăng tình trạng thất nghiệp

b)

. Thiếu hụt lực lượng lao động.

c)

Cả hai phương án A, B đều đúng

d)

Cả hai phương án A, B đều sai.

8.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần

a)

giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.

b)

gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp

c)

gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.

d)

giảm số lượng việc làm; giảm thất thất nghiệp.

9.

Yếu tố nào sau đây được coi là xuất phát điểm của quá trình sản xuất kinh doanh; thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận

a)

Năng lực quản trị

b)

Lực lượng lao động

c)

Ý tưởng kinh doanh

d)

Nguồn vốn đầu tư

10.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

lợi thế nội tại.

b)

cơ hội bên ngoài

c)

cơ hội kinh doanh

d)

Ý tưởng kinh doanh

11.

Ý tưởng kinh doanh thường được chia thành 2 dạng, là:

a)

ý tưởng kinh doanh khả thi và ý tưởng kinh doanh không khả thi.

b)

ý tưởng kinh doanh hữu dụng và ý tưởng kinh doanh không hữu dụng.

c)

ý tưởng kinh doanh trong quá khứ và ý tưởng kinh doanh hiện tại.

d)

ý tưởng kinh doanh cải tiến và ý tưởng kinh doanh mới.

12.

Có nhiều dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt, ngoại trừ dấu hiệu nào dướiđây?

a)

Lợi thế cạnh tranh

b)

Tính trừu tượng, phi thực tế

c)

Tính mới mẻ, độc đáo

d)

Tỉnh vượt trội

13.

Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về một ý tưởng kinh doanh tốt

a)

Có tỉnh mới mẻ, độc đáo.

b)

Có lợi thế cạnh tranh

c)

Không có tính khả thi

d)

Có tính vượt trội

14.

* Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, bao gồm

a)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài

b)

cơ hội bên ngoài và thời cơ khách quan

c)

kinh nghiệm khởi nghiệp và yêu tố nội lực

d)

nguồn vốn đầu tư và khát vọng khởi nghiệp

15.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những cơ hội bên ngoài giúp hình thànhý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước

b)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm

c)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường

d)

Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

16.

*Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là:

a)

khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.

b)

khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh

c)

sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh .

d)

nhu cầu sản phẩm trên thị trường

17.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước

b)

Khả năng huy động các nguồn lực

c)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

d)

Trình độ chuyên môn của chủ thể kinh doanh.

18.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kình doanh (thu lợi nhuận) được gọi là

a)

Ý tưởng kinh doanh

b)

Năng lực quản trị

c)

Cơ hội kinh doanh

d)

Lực lượng lao động

19.

*Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đảm phân, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực phân tích và sáng tạo

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo

c)

Năng lực cá nhân

d)

Năng lực thiết lập quan hệ

20.

Đọc trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi:Trường hợp. Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị M tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần.

Câu hỏi: Theo em, việc làm trên thể hiện năng lực gì của chị M?

a)

Năng lực giao tiếp, hợp tác

b)

Năng lực thiết lập quan hệ

c)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

21.

Có ý chí bền bị cả về thể chất và tỉnh thần, duy trì thái độ lạc quan và dám chấp nhận rủi ro trong kinh doanh; biết tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, vai trò, giá trị, khả năng, điều kiện và các quan hệ xã hội của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực phân tích và sáng tạo

b)

. Năng lực tổ chức, lãnh đạo

c)

Năng lực cá nhân.

d)

Siêu năng lực

22.

Đạo đức kinh doanh được hiểu là

a)

trách nhiệm của công dân đối với sự phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước

b)

yêu cầu cần có về kiến thức – kĩ năng - thái độ và năng lực của mỗi công dân trong xã hội.

c)

tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức mà bất kì cá nhân nào trong xã hội cũng có.

d)

những chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.

23.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan

hệ giữa chủ thể sản xuất với khách hàng?

a)

Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết

b)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động

c)

Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

Trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh

24.

1 Trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mqh giữa chủ thể sx với ng lao động là:

a)

không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

b)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội

.

c)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên

d)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh

25.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủthể sản xuất với nhau là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên

c)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

26.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh

a)

Phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ.

b)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.

c)

Thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết với khách hàng

d)

Trốn tránh việc thực hiện trách nhiệm với cộng đồng

27.

Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp K chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.

b)

Cửa hàng X thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất t lượng dịch vụ.

c)

Doanh nghiệp P đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật

d)

Chị T nhập hoa quả từ Trung Quốc về bản nhưng quảng cáo là hàng nhập khẩu từ Mĩ.

28.

Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần

a)

học tập, noi gương

b)

lên án, ngăn chặn

c)

thờ ơ, vô cảm

d)

khuyến khích, cổ vũ.

29.

Nhận xét về hành vi của Công ty P trong trường hợp dưới đây:Trường hợp. Công ty P chuyên sản xuất và kinh doanh mĩ phẩm. Công ty đã mua nguyên liệu, máy móc, bao bì, tem nhãn để sản xuất đóng gói mĩ phẩm ghi nhãn của một số cơ sở trong và ngoài nước để bán kiếm lời

a)

Công ty P có ý tưởng kinh doanh độc đáo, sáng tạo

b)

Công ty P đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh

c)

Công ty P biết nắm bắt thời cơ kinh doanh

d)

Công ty P đã vi phạm đạo đức kinh doanh

30.

Đạo đức kinh doanh được biểu hiện như thế nào qua hoạt động của công ty V trong trường hợp dưới đây?

Trường hợp. Là một công ty chuyên sản xut kinh doanh sản phẩm sữa, công ty V luôn nỗ lực đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng nhằm mang đến giá trị dinh dưỡng tối ưu cho người tiêu dùng với nhiều biện pháp như: trang bị công nghệ tiên tiến, xây dựng hệ thống khép kín, tự động hoá hoàn toàn từ khâu chế biến đến đóng gói sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,... Vì vậy, đã nhiều năm qua, công ty luôn nhận được giảithưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng tin tưởng bình chọn.

a)

Phát triển kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường.

b)

Cải tiến 1 công nghệ sản xuất để nâng chất lượng sản phẩm.

c)

Không quảng cáo, cường điệu, sai sự thật về săn phẩm

d)

Đảm bảo các quyền lợi hợp pháp cho người lao động

31.

Trong tình huống sau, chủ thể nào đã có ý thức thực hiện đạo đức kinh doanh?

Tình huống. Gia đình ông B mở một nhà hàng kinh doanh đồ ăn. Nhà hàng của ông B rất

đông khách, nên ngày nào ông và các thành viên trong gia đình cũng phải dậy từ rất sớm để sơ chế các nguyên liệu. Anh C là hàng xóm của ông B, đồng thời cũng là chủ một tiệm tạp hóa. Thấy ông B và người thân vất vả, anh C bèn mang tới một gói bột nhỏ màu vàng, nói với ông B rằng: “đây là loại hóa chất giúp làm sạch nhanh chóng các loại thực phẩm", rồi anh khuyên ông B nên sử dụng loại hóa chất này để tiết kiệm thời gian, công sức. Tuy nhiên, ôngB không đồng ý, vì cho rằng các hoá chất sẽ ảnh hưởng không tốt tới sức khoẻ khách hàng.

a)

Anh C

b)

Ông B

c)

Anh C và Ông B

d)

Ai biết

32.

Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống. Trên đường đi học về, P và Q phát hiện cửa hàng V đang đổ nước thải chưa qua xử lí xuống bờ mương thoát nước của xóm mình. P rủ Q đi báo công an xã, nhưng Q từ chối vì nói rằng: “Thôi, đừng bảo công an, đây không phải là việc của chúng mình, nếu bị phát hiện, họ sẽ trả thù chúng mình đó".Câu hỏi: Nếu là P, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?

a)

Bí mật dùng điện thoại chụp ảnh lại hành vi vi phạm rồi báo công an

b)

Nghe theo lời khuyên của Q để tránh liên lụy đến bản thân và gia đình

c)

Phê bình gay gắt Q, rồi chạy tới mắng chủ cửa hàng V vì thiếu ý thức.

d)

Báo công gan và nghỉ chơi với Q vì Q thiếu ý thức bảo vệ môi trường

33.

*Nhận định nào sau đây đúng khi bản về vấn đề đạo đức kinh doanh?

a)

Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần trung thực trong hoạt động kinh tế.

b)

Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau.

c)

Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp.

d)

Đạo đức kinh doanh chỉ đề cập đến đối tượng là các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh.

34.

Yếu tố nào sau đây là đầu ra của sản xuất, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước?

a)

Tiền tệ

b)

Lưu thông

c)

Tiêu dùng

d)

Kinh doanh

35.

*Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế?

a)

Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển

b)

Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho người sản xuất

c)

Định hướng hoạt động sản xuất, thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.

d)

Tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước.

36.

Văn hóa tiêu dùng có quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá và xã hội, ngoạitrừ việc

a)

góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

b)

xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc

c)

góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

d)

tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế

37.

Những nét đẹp trong tập quán, thỏi quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng được gọi là

a)

đạo đức kinh doanh

b)

văn hóa tiêu dùng

c)

ý tưởng kinh doanh

d)

Cục sặc

38.

*Đối với đời sống xã hội, văn hóa tiêu dùng có vai trò như thế nào?

a)

Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người

b)

Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

c)

Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế

d)

Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng good đẹp của dân tộc

39.

*Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là

a)

tính kế thừa

b)

tỉnh thời cơ

c)

tỉnh lãng phí

d)

tính sính ngoại

40.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trọng văn hóa tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tính khôn vặt

b)

Tính thời đại

c)

Tinh kế thừa

d)

Tỉnh hợp lí.

41.

Thói quen tiêu dùng của chị P trong trường hợp dưới đây phản ánh về đặc điểm nào

trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?Trường hợp. Là người tiêu dùng thận trọng, chị P luôn cân nhắc trước khi mua hàng hoá. Với sự đa dạng về chủng loại, giá cả và mẫu mã sản phẩm trên thị trường, chị P đã biết lựa chọn hàng hoá một cách hợp lí. Để tránh lãng phí, trước khi quyết định mua hàng, chị thường tìm hiểu thông tin về hàng hoá, sản phẩm mình cần (giá cả, tính năng, chất lượng và phản hồi từngười tiêu dùng khác)....

a)

Tính hợp lí.

b)

Tính năng

c)

Tính giá trị

d)

Tính kế thừa

42.

Đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được đề cập đến trong

đoạn thông tin dưới đây?

Thông tin. Trước đây, sống trong môi trường rủi ro và tự cấp, tự túc, người Việt hình thành tính cách cần cù, chăm chỉ đi đôi với tiết kiệm. Dù nền kinh tế thị trường đã hình thành và phát triển ở Việt Nam nhiều năm nhưng văn hoá tiết kiệm vẫn còn thể hiện khá rõ trong quátrình tiêu dùng của người dân, đặc biệt là cư dân ở nông thôn.

a)

Tính hợp lí

b)

Tính thời đại

c)

Tính giả trị

d)

Tính kế thừa

43.

Người tiêu dùng Việt Nam biết cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân và thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội – đó là biểu hiện đặc điểm nào

của văn hóa tiêu dùng

a)

Tính hợp lí.

b)

Tính thời đại

c)

Tính giá trị

d)

Tính kế thừa

44.

Xác định đặc điểm văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam trong trường hợp sau:

Trường hợp. Gia đình chị A thường lựa chọn mua sắm hàng hóa ở các siêu thị, trung tâm thương mại. Theo chị A, ưu điểm của kênh siêu thị so với các hình thức thương mại truyền thống trước tiên là giá cả hàng hóa được niêm yết, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, nhờ đó, tạo dựng sự tin tưởng và an tâm nhất định cho khách hàng. Tiếp đến là sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại sản phẩm từ hàng trăm, thậm chí hàng nghìn thương hiệu trong nước lẫn quốc tế, cùng các chương trình ưu đãi hấp dẫn luôn được cập nhật thường xuyên, công khai. Đây cũng chính là lí do khiến xu hướng tiêu dùng hiện đại đang có sự dịch chuyển mạnh mẽ sang các kênh siêu thị, trung tâm thương mại

a)

Tính hợp lí.

b)

Tính kế thừa

c)

Tính thời đại

d)

Tính giá trị

45.

Nội dung nào sau đây không phản ảnh đúng trách nhiệm của Nhà nước trong việcxây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam?

a)

Cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

b)

Ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng

c)

Tạo kênh kết nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng.

d)

Tuyên truyền nâng cao ý thức tôn vinh hàng Việt Nam

46.

Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải

a)

thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.

b)

ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.

c)

ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng

d)

cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

47.

Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện hành vi tiêu dùng có văn hóa?

a)

Dù gia đình có hoàn cảnh khó khăn, nhưng chị T vẫn vay tiền để mua sắm hàng hiệu.

b)

Nhằm tiết kiệm tiền, chị K đã mua mĩ phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sử dụng.

c)

Khi đi du lịch, anh B mua các đặc sản của địa phương đó về làm quà cho mọi người.

d)

Anh M mua ô tô để khoe với bạn bè dù nhu cầu sử dụng của bản thân không nhiều.

48.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (....) trong khái niệm sau đây: “...là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm"

a)

Khởi nghiệp

b)

Việc làm

c)

Làm việc.

d)

Lao động

49.

Thị trường lao động được cấu thành bởi mấy yếu tố?

a)

1 2 3 dô

b)

4 yêu tố

c)

3 yếu tố

d)

5 yếu tố

50.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?

a)

Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ

b)

Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.

c)

Xu hướng lao động “phi chính thức" gia tăng.

d)

Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.

51.

Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là

a)

Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.

b)

Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với phát triển kỹ năng mềm.

c)

xu hướng lao động “phi chính thức" sụt giảm mạnh mẽ.

d)

gia tăng tuyển dụng các ngành/ nghề lao động giản đơn

52.

Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái

a)

cân bằng cung - cầu lao động.

b)

dư thừa lực lượng lao động.

c)

chênh lệch cung - cầu lao động.

d)

thiếu hụt lực lượng lao động

53.

Ý tưởng kinh doanh xuất pháp từ đam mê, hiểu biết khả năng huy động các nguồn lực … của chủ thể kinh doanh được gọi là

a)

Lợi thế lội tại

b)

Cơ hội bên ngoài

c)

Lợi thế kinh tế

d)

Hay không bằng hên

54.

Ý tưởng kinh doanh bắt nguồn từ một nhu cầu mới chưa được đáp ứng hoặc lợi thế về vị trí triển khai hay thuận lợi về một chính sách vĩ mô… được gọi là

a)

Cơ hội á hiểu hem

b)

Cơ hội kinh doanh

c)

Lợi thế nội tại

d)

Lợi thế từ gia đình

55.

Ý tưởng kinh doanh được xác định là cơ hội kinh doanh khi

a)

A. Đáp ứng nhu cầu trong quá khứ.

b)

Trì hoãn khi có cơ hội

c)

Khi nó tồn tại trong

d)

B. Hấp dẫn khi mang lại lợi nhuận.

56.

Nội dụng nào dưới đây thuộc thuộc ý tưởng kinh doanh đến từ cơ hội bên ngoài?

a)

Xuất phát từ lợi thế một chính sách vĩ mô.

b)

B. Xuất phát từ kiến thực, hiểu biết kinh doanh.

c)

Xuất phát từ sở thích của chủ kinh doanh.

d)

A. Xuất phát từ khả năng huy động nguồn lực