Font size
WorksheetsCâu Hỏi Trắc Nghiệm Hoá Sinh
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Trong quá trình bảo quản thực phẩm giàu protein thường xảy ra hiện tượng ôi thối, nguyên nhân là:
Do tác dụng của VSV từ môi trường xâm nhập vào
Do tác dụng của enzym có sẵn trong thực phẩm và của VSV từ môi trường xâm nhập vào
Do nhiệt độ môi trường bảo quản
Do VSV có trong thực phẩm
Những chuyển hóa cơ bản làm ôi thối protein là
Phản ứng khử amin
Phản ứng khử cacboxyl
Phản ứng khử amin khử cacboxyl
Phản ứng tạo thành photpho
Từ Histidin tạo thành histamin là loại chuyển hóa nào?
Phản ứng khử amin
Phản ứng khử cacboxyl
Phản ứng khử amin khử cacboxyl
Phản ứng tạo mercaptan
Lizin khử CO2 tạo thành
Etyl mercaptit
Cadaverin
Scatol
Phenol
Phản ứng tạo mercaptan thường xảy ra với các aa chứa
Fe
Mg
Cu
S
Aa nào bị vhuyển hóa thành scatol và indol
Methionine
Threonine
Arg
Triptophan
Các lipoprotein bị chuyển hóa có mùi
Thối
Khai
Tanh
Rất thối và tanh
Phản ứng tạo phosphin xảy ra với
Các aa chứa lưu huỳnh
Phosphoprotein
Lipoprotein
Phosphoprotein và nucleoprotein
Mùi tanh khi lipopro bị chuyển hóa là mùi của
Trimetylamin
Colin
Acidindolaxetic
Oxytrimetylamin
Phản ứng khử amin có mấy loại
2
3
4
5
Chọn đáp án sai: Methyl mercaptan có thể gây tác hại
Tổn thương thận
Liệt cơ
Tổn thương gan
Phù phổi
Aa nào bị khử amin nội phân tử
Alanine
Phenylamine
Acid glutamic
Aspartic acid
Chọn đáp án sai: Protein mô cơ gồm
Miozin
Miogen
Glibulin
Albumin
Khi đun nóng colagen trong nước sau đó để nguội tạo thành
Không ảnh hưởng
Glutin
Gel
Sol đặc
Chọn đáp án sai. Elastin bền vững với
Acid
Kiềm
Enzym
Nhiệt độ
Sự biến đổi của thịt sau giết được chia làm mấy kỳ
2
3
4
5
Chọn đáp án sai. Elastin bền vững với
Acid
Kiềm
Enzym
Nhiệt độ
Sự biến đổi của thịt sau giết được chia làm mấy kỳ
2
3
4
5
Chọn đáp án sai. Tê cóng sau giết của các bắp cơ là kết quả của các quá trình:
Glycogen phân hủy tạo acid lactic
Glycogen phân hủy tạo glucid có tính khử
Phân hủy ATP
Tạo phosphin
Độ rắn mô cơ của các bắp cơ tê cóng là do biến đổi
Glycogen phân hủy tạo acid lactic
Glycogen phân hủy tạo glyco phân
Acid creatin phosphoric phân hủy
Actin + myozyn tạo phức chất không tan
Thịt ở giai đoạn chín tới thường mềm, thơm, tươi ngon là do:
Enzym protease
Hydrat hóa
Acid lactic
Enzym amylase
Thịt ở trạng thái tê cóng sau khi giết
Thích hợp nhất do chế biến
Tốt cho sức khỏe
Thích hợp để luộc
Khó tiêu hóa bởi peptin
Tác dụng của quá trình chín tới
Có tính acid nhẹ
Ức chế được sự phát triển của VSV gây thối
Thịt có mùi thơm ngon, dễ tiêu
Tất cả đều đúng
Bổ sung cho hoàn chỉnh trong giai đoạn thịt chín tới: …Acid phosphoric + Hypoxanthin + Acid glutamic
Protein
Lipid
Nucleoprotein
Glucid
Đây là giai đoạn nào: Actin + miozyn ...... Actomiozyn (không hòa tan)
Tê cóng
Chín tới
Phân hủy
Sự tự phân
Đây là quá trình gì: Actomizyn ........... Actin + myozyn (từ trạng thái co rút sang trạng thái suy yếu)
Tê cóng
Chín tới
Phân hủy
Sự tự phân
Nếu để thịt nguội không đúng cách, enzym trong thịt phát triển mạnh phân hủy protein thành … hiện tượng này xảy ra ở nhiệt độ … và thiếu oxy (điền vào dấu 3 chấm)
NH3 – 300C
H2S – 400C
NH3, H2S – 300C
NH3, H2S – 400C
Ở nhiệt độ bao nhiêu thì protein bị phân hủy thành NH3, H2S trong điều kiện thiếu oxy
200C
300C
400C
500C
Sự tự phân đến giai đoạn nhất định thì thịt
Bị phân hủy một phần nhỏ và vẫn sử dụng được
Bị hủy một phần lớn và không dùng chế biến
Bị phân hủy hoàn toàn
Tất cả đều đúng
Sự phân hủy thối rửa (hiện tượng ôi thiu) do:
Oxy
VSV
Enzym
Nhiệt độ
Sự phân hủy thối rửa (hiện tượng ôi thiu) do hoạt động của
VSV phân hủy protein
VSV phân hủy lipid
VSV phân hủy các acid amin
Tất cả đều đúng.
Quá trình gia nhiệt khoảng 1000C nhằm
Làm biến tính hoặc vô hiệu hóa các loại enzym bất lợi cho thực phẩm
Làm giảm độc tố có trong thực phẩm
Làm một số loại protein trở nên dễ tiêu hóa
Tất cả đều đúng
Cấp đông là quá trình
Giảm nhiệt độ xuống dưới 00C để bảo quản thực phẩm
Giảm nhiệt độ xuống dưới -180C đột ngột để bảo quản thực phẩm
Giảm nhiệt độ xuống dưới -180C một cách từ từ để bảo quản thực phẩm
Tăng nhiệt độ lên trên 1000C để bảo quản thực phẩm
Trong quá trình chế biến thực phẩm, rất nhiều sản phẩm tạo thành nhờ vào sự tạo gel protein. Vd: giò lụa, phomai, bánh mì. Trong quá trình tạo gel protein nhiệt độ là yếu tố quan trọng thường xảy ra ở … để tạo thành liên kết hydro cho kết cấu gel được bền
Nhiệt độ lạnh
Nhiệt độ bình thường
Nhiệt độ nóng
Nhiệt độ lúc đầu nóng sau lạnh
Khi gia nhiệt vừa phải thì protein chỉ bị biến tính thì độc tố có bản chất protein đi vào thực phẩm bị mất đi.
Antitripxin
Enterodoxin
Proteaze
Xistein
Khi gia nhiệt vừa phải thì protein
Mất hoạt tính
Bị thủy phân
Bị biến đổi gốc R
Chỉ bị biến tính
Nhiệt độ làm thịt đỏ chuyển sang màu xám (ferihemoerom)
t0 > 110 – 1150C
t0 > 2000C
50 – 700C
-5 – 00C
Nhiệt độ bao nhiêu Cistine, cisteine tạo thành H2S, dimetylsunfua … có mùi đặc trưng, màu đặc trưng
-5 – 00C
50 – 700C
t0 > 110 – 1150C
t0 > 2000C
Nhiệt độ bao nhiêu (khan) Trp tạo thành alpaha, benta, x cacbolin
-5 – 00C
50 – 700C
t0 > 110 – 1150C
t0 > 2000C
Giảm nhiệt làm protein thay đổi
Kiềm hãm hoạt động của VSV
Tăng phẩm chất của một số thực phẩm
Làm hại cấu trúc tế bào
Tất cả đều đúng
Giảm nhiệt độ 00C thì bảo quản được
Một ngày
Một tuần đến một tháng (tùy sản phẩm)
Một tháng
Một tháng đến vài năm
Gia nhiệt vừa phải như biện pháp chần trước khi đóng hộp một số rau quả củ nhằm
Làm biến tính
Vô hoạt các enzym
A,B đúng
A,B sai
Khi gia nhiệt kiểu thanh trùng ở nhiệt độ 110 – 1150C các sản phẩm giàu protein như … sẽ gây ra phá hủy một phần gốc xistin, xistein để thành H2S dimetylsunfua, acid xisteic và các hợp chất bay hơi khác
Thịt, trứng, hoa quả
Thịt, cá, sữa
Trứng, sữa, cá
Thịt, sữa
Bảo quản thịt chín tới kéo dài trong điều kiện vô trùng ở nhiệt độ dương thấp thì … trong thịt sẽ kéo dài
Sự phân hủy
Sự tự phân
Quá trình phân hủy
Quá trình tự phân
Sự tự phân là quá trình tiếp theo của quá trình
Sau khi giết mổ
Sự chín tới
Sự tê cóng
Sự phân hủy
Sự tự phân đặc trưng cho sự phân giải các bộ phận thành phần chủ yếu của mô cơ là
Protein
Protein và glucid
Glucid và lipid
Protein và lipid
Sự tự phân do:
Muối
Bazơ
Enzym
Acid
Sự tự phân làm đứt các liên kết nào của protein
Liên kết hydro
Liên kết peptit
Liên kết disulfid
Liên kết kị nước
Đặc điểm của thịt khi sự tự phân xảy ra
Độ rắn của thịt giảm đi
Thịt có màu sắc hung nâu rõ
Thịt trở nên chua và có mùi khó chịu
Tất cả đều đúng
Các màng protein thường có tính chất:
Mỏng, mịn
Ngậm nước
Có thể cuộn lại, xếp, ép hoặc cắt
Cả 3 câu trên đều đúng
Các màng protein được tạo thành trong:
Quá trình bốc hơi nước
Quá trình đông tụ protein
Qúa trình bốc hơi nước và đông tụ
Cả 3 câu trên đều đúng
Chọn câu sai: Người ta thường kéo sợi protein từ:
Protein thực vật
Protein động vật
Protein sữa
A & C đúng
Nguyên liệu ban đầu dùng để kéo sợi thường có hàm lượng protein:
10%
10% – 40 %
40% – 90%
90%
Loại protein có nhiều trong lúa mì có khả năng tạo paste (bột nhão) dẻo, dính, đàn hồi sau khi nhào trộn với nước ở nhiệt độ thường:
Glutelin
Protamine
Albumine
Globulin
Để tạo độ nở xốp thích hợp cho bánh mì, người ta phải:
Tăng hàm lượng Gliadine trong Gluten
Tăng hàm lượng Glutelin trong Gluten
Cân bằng về hàm lượng Gliadine và Glutelin trong Gluten
Cả 3 câu trên đều sai
Chọn câu sai: Các hiện tượng có xu hướng làm bền các hệ nhũ tương:
Làm giảm sức căng bề mặt phân chia hai pha
Tạo một lớp phân chia bề mặt bền
Tạo các điện tích trái dấu trên bề mặt các giọt phân tán
Tạo hệ các giọt lỏng phân tán có kích thướt các giọt nhỏ và đồng đều
Thành phần thường làm bền các hệ nhũ tương trong thực phẩm:
Lipid
Glucid
Vitamin
Protein
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hành thành nhũ tương:
Nhiệt độ
pH
Hàm lượng protein hòa tan
Cả 3 câu trên đều đúng
Quan hệ giữa độ hòa tan và khả năng nhũ tương:
Tỷ lệ thuận
Tỷ lệ nghịch
Không có quan hệ với nhau
Cả 3 câu đều sai
Chiều dài của những bó colagen bắt đầu ngắn lại và thể tích bắt đầu tăng lên ở nhiệt độ khoảng:
50oC
40oC
70oC
60oC
Quan hệ giữa độ hòa tan và khả năng nhũ tương:
A. Tỷ lệ thuận
B. Tỷ lệ nghịch
C. Không có quan hệ với nhau
D. Cả 3 câu đều sai
Ở nhiệt độ 60 – 65oC, số lượng Protêin trong nước bị biến tính là:
A. 10 %
B. 90 %
C. 80 %
D. 20 %
Chọn câu đúng:
A. Kèm theo sự biến tính bởi nhiệt luôn là sự kết tinh của các Prôtêin
B. Sự đông tụ kèm theo hiện tượng nước bị đẩy ép ra ngoài
C. Sự đông tụ biểu thị bằng các gel prôtêin nén chặt vào nhau ở bên trong các sợi cơ, đường kính cơ bị dãn ra.
D. Đáp án b và c đúng.
Chiều dài của những bó colagen bắt đầu ngắn lại và thể tích bắt đầu tăng lên ở nhiệt độ khoảng:
A. 60oC
B. 50oC
C. 40oC
D. 70oC
Khi khối colagen đã chín thì
A. Cấu trúc hoàn toàn không phục hồi được.
B. Cấu trúc có thể trở lại tạng thái đầu.
C. Không thể, nhưng trừ một số ít liên kết ngang giữa các mạch peptit.
D. Chỉ có một số ít liên kết ngang giữa các mạch peptit không phục hồi được thôi.
Chọn câu đúng nhất:
A. Sự chín của colagen là giai đoan cuối của sự phân huỷ cấu trúc colagen
B. Nhiệt độ càng cao thì colagen càng chuyển nhanh thành glutin
C. Enzym Lipase thường được người ta dùng để ướp thịt nhằm phá vỡ cấu trúc colagen
D. Tất cả đều đúng.
Chọn câu đúng nhất:
A. Khi ứơp muối, nồng độ muối thấp (2-5%) sẽ làm tăng tính hydrat và hoà tan của protein
B. Nồng độ muối cao sẽ gây kết tủa prôtêin trong thịt
C. Trong quá trình ướp muối, các tính chất lý, hoá sinh của enzym bị thay đổi
D. Tất cả đều đúng.
Khi ướp muối, lượng nước trong tế bào thoát ra so với lượng dung dịch thấm vào
A. Cao gấp 2 lần
B. Cao gấp 3 lần
C. Nhỏ hơn 3 lần
D. Nhỏ hơn 2 lần.
