wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN7_ nd6+7

Total questions: 63

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Khi nói về cấu trúc và tính chất của nước, phát biểu nào KHÔNG đúng?

a)

Nước là chất lỏng có hình dạng nhất định

b)

Nước không màu, không mùi, không vị

c)

Nước là dung môi hoà tan nhiều chất

d)

Phân tử nước có tính phân cực

2.

Trong quá trình quang hợp, nước đóng vai trò là:

a)

Là nguyên liệu quá trình quang hợp.

b)

Là dung môi hoà tan khí carbodioxide.

c)

Làm tăng tốc độ quá trình quang hợp.

d)

Làm giảm tốc độ quá trình quang hợp.

3.

Cơ thể  người sẽ gặp nguy hiểm nếu không được bổ sung nước trong những trường hợp nào dưới đây?

(chọn các đáp án đúng)

a)

Sốt cao

b)

Đi dạo

c)

Ngồi xem phim

d)

Hoạt động thể thao ngoài trời với cường độ mạnh

e)

Nôn mửa, tiêu chảy

4.

Thành phần hóa học của nước bao gồm những gì?

a)

2 nguyên tử O, 1 nguyên tử C.

b)

1 nguyên tử H, 1 nguyên tử O.

c)

2 nguyên từ H, 1 nguyên tử O.

d)

2 nguyên tử O, 1 nguyên tử H.

5.

Nước bao gồm những tính chất gì?

 

a)

Có thể hòa tan được nhiều chất.

b)

Hòa tan được dầu, mỡ.

c)

Không màu, không mùi, không vị.

d)

Sôi ở 100 oC.

6.

Vai trò nào dưới đây không là vai trò của nước đối với cơ thể người?

a)

Nước giúp bề mặt niêm mạc ẩm ướt.

b)

Nước là thành phần chính tạo nên môi trường trong của cơ thể.

c)

Nước cần cho não để tạo lipid.

d)

Nước điều chỉnh thân nhiệt.

7.

Vai trò nào dưới đây không là vai trò của vitamin?

a)

Là thành phần thiết yếu cấu tạo tế bào.

b)

Cung cấp và dự trữ năng lượng. 

c)

Tham gia vào quá trình trao đổi chất của cơ thể.

d)

Bảo vệ tế bào và cơ thể. 

8.

Nguyên nhân gây bệnh bướu cổ ở người là gì?

 

a)

Thừa protein.

b)

Thiếu nước. 

c)

Thiếu Iodine. 

d)

Thừa vitamin A. 

9.

Rau quả tươi là nguồn thực phẩm chứa nhiều nhóm chất nào sau đây?

a)

Chất béo, chất đạm, chất xơ

b)

Vitamin, chất béo, chất xơ

c)

Vitamin, khoáng chất, chất xơ

d)

Chất béo, vitamin, tinh bột

10.

Đâu là những nhóm chất chính đóng vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể?

a)

Tinh bột, chất đạm, chất béo.

b)

Khoáng chất, vitamin, chất béo.

c)

Tinh bột, vitamin, chất xơ.

d)

Chất xơ, tinh bột, chất đạm.

e)

TInh bột, chất béo, khoáng chất.

11.

Chất nào là môi trường vận chuyển các chất trong cơ thể và là nơi để các phản ứng sinh hóa diễn ra?

a)

Chất béo

b)

Chất đạm

c)

Tinh bột

d)

Nước

e)

Vitamin

12.

Phân tử nước có tính phân cực do

a)

nguyên tử oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nguyên tử hydrogen khiến đầu oxygen tích điện âm một phần còn đầu hydrogen tích điện dương một phần.

b)

nguyên tử oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nguyên tử hydrogen khiến đầu oxygen tích điện dương một phần còn đầu hydrogen tích điện âm một phần.

c)

nguyên tử hydrogen có khả năng hút electron mạnh hơn nguyên tử oxygen khiến đầu oxygen tích điện âm một phần còn đầu hydrogen tích điện dương một phần.

d)

nguyên tử hydrogen có khả năng hút electron mạnh hơn nguyên tử oxygen khiến đầu oxygen tích điện dương một phần còn đầu hydrogen tích điện âm một phần.

13.

Một phân tử nước được cấu tạo gồm

a)

một nguyên tử oxygen và hai nguyên tử hydrogen liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.

b)

một nguyên tử oxygen và hai nguyên tử hydrogen liên kết với nhau bằng liên kết bổ sung.

c)

hai nguyên tử oxygen và một nguyên tử hydrogen liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.

d)

hai nguyên tử oxygen và một nguyên tử hydrogen liên kết với nhau bằng liên kết bổ sung.

14.

Cho đoạn thông tin sau: Nước chiếm hơn … (1)… khối lượng cơ thể sinh vật, một số loài sinh vật sống ở môi trường nước có hàm lượng nước trong cơ thể lên đến hơn … (2)… (các loài sứa biển).

(1) và (2) lần lượt là

a)

(1) 70%; (2) 90%.

b)

(1) 60%; (2) 90%.

c)

(1) 70%; (2) 95%.

d)

(1) 75%; (2) 90%.

15.

Cho các vai trò sau:

(1) Điều hòa thân nhiệt

(2) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống

(3) Là dung môi hòa tan và vận chuyển các chất

(4) Là nguyên liệu và môi trường cho các phản ứng chuyển hóa các chất trong cơ thể

Số vai trò của nước là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về cấu trúc và tính chất của nước?

a)

Là chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi

b)

Sôi ở 100oC và đông đặc ở 0oC

c)

B.   Do có tính phân cực, nước là dung môi hòa tan nhiều chất.

d)

Mỗi phân tử nước gồm hai nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên tử hydrogen

17.

Tại sao khi bị táo bón, bác sĩ thường khuyên chúng ta uống nhiều nước?

a)

Nước giúp bề mặt niêm mạc ẩm ướt.

b)

Nước giúp thải các chất thải của cơ thể.

c)

Nước cần cho não để tạo hormon.

d)

Nước giúp điều chỉnh thân nhiệt.

18.

Nhóm chất cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của chúng ta ?

a)

Nhóm chất đướng bột (G)

b)

Nhóm chất đạm (P)

c)

Nhóm chất béo (L)

d)

Nhóm vitamin và khoáng chất (V)

19.

Chức năng chính của NHÓM CHẤT ĐƯỜNG BỘT ?

a)

Cung cấp năng lượng

b)

Hấp thụ vitamin

c)

Vận chuyển dưỡng chất

d)

Điều hòa cơ thể

20.

Điều gì sẽ xảy ra khi bạn tiêu thụ quá nhiều chất đường bột (Gluxid/Cabohydrat)?

a)

Thiếu hụt vitamin

b)

Tích lũy thành mỡ

c)

Thiếu nước

d)

Gây nguy cơ mắc bệnh ung thư

21.

Điều gì sẽ xảy ra khi chúng ta không cung cấp đủ chất đường bột cho cơ thể?

a)

Gây thiếu hụt vitamin, tăng cholesterol

b)

Cơ thể sẽ phải lấy Protein làm nguyên liệu, thận sẽ tạo áp lực và tạo ra những chất có hại

c)

Làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư và da xấu

d)

Gây thiếu nước, thiếu máu, co rút mô tơ

22.

Chất béo (Lipid) có trong các loại nguyên liệu nào ?

a)

Trong dầu mỡ, bơ

b)

Trong thành phần của thịt, sữa, trứng, hạt có dầu,...

c)

Trong các loại ngũ cốc, bánh mì

23.

Chất béo (Lipid) cần thiết cho cơ thể của chúng ta như thế nào?

a)

Là nguyên liệu xây dựng tế bào cơ thể, các cơ, xương, răng

b)

Nguyên liệu tạo dịch tế bào, các hormon điều hòa cơ thể

c)

Thành phần chính của màng tế bào, nhất là các tế bào thần kinh

d)

Cung cấp năng lượng và giúp hấp thụ các vitamin A, D, E,K.

24.

Điều gì sẽ xảy ra khi chúng ta tiêu thụ quá nhiều chất béo (Lipid)?

a)

Thiếu hụt vitamin, tăng cholesterol

b)

Bệnh tim mạch, hệ thần kinh bị ảnh hưởng

c)

Gây tăng cân, béo phì

d)

Làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư, da xấu

25.

Chức năng chính của chất đạm (Protein) đối với cơ thể của chúng ta?

a)

Điều hòa cân bằng nước

b)

Vận chuyển các dưỡng chất

c)

Là nguyên liệu xây dựng tế bào, các cơ, xương răng,...

d)

Nguyên liệu tạo dịch tế bào, các hormon trong cơ thể giúp điều hòa cơ thể

26.

Nguồn cung cấp chính của chất đạm (Protein) là thịt cá, sữa, trứng, tôm, cua, đậu xanh, đậu đỏ, đậu đen, đậu nành,...

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Cơ thể chúng ta sẽ bị làm sao khi cung cấp thiếu chất đạm (Protein)?

a)

Gây ảnh hưởng đến tim mạch. hệ thần kinh bị ảnh hưởng

b)

Thiếu hụt vitamin, tăng cholesterol

c)

Thiếu nước thiếu máu, co rút mô cơ

d)

Gây nguy cơ mắc bệnh thận, gây tăng cân béo phì

28.

Con người cần cung cấp bao nhiêu loại vitamin và khoáng chất cho cơ thể ?

a)

10 loại vitamin và 10 loại khoáng chất

b)

Trên 20 loại vitamin và trên 20 loại khoáng chất

c)

Trên 20 loại vitamin và 10 loại khoáng chất

d)

10 loại vitamin và trên 20 loại khoáng chất

29.

Vitamin nào tan trong chất béo?

a)

Vitamin A

b)

Vitamin B (B1, B2, B6,...)

c)

Vitamin C

d)

Vitamin D

30.

Canxi quan trọng như thế nào với cơ thể chúng ta?

a)

Là chất xây dựng bộ xương

b)

Tham gia vào phản ứng sinh hóa khác: đông máu, co cơ, hấp thụ vitamin B12,...

c)

Giúp đề phòng thiếu máu

d)

Tham gia vào các thành phần men oxy hóa khử

31.

Nhóm vitamin trong nước là những vitamin nào?

a)

Vitamin B(B1, B2, B6, B12,...)

b)

Vitamin C

c)

Axit folix

32.

Những nguy hại khi chúng ta cung cấp thiếu vitamin A?

a)

Gây bệnh khô mắt, có thể gây mù

b)

Làm trẻ chậm phát triển

c)

Làm giảm chức năng bảo vệ cơ thể

d)

Làm trẻ dễ mắc bệnh nhiễm trùng

33.
Khi thực vật thiếu nước sẽ xảy ra hiện tượng
a)
A. Khí khổng đóng lại, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá giảm, tăng cường độ quang hợp của cây xanh.
b)
B. Khí khổng mở ra, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá tăng, quang hợp của cây gặp khó khăn.
c)
C. Khí khổng mở ra, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá tăng, tăng cường độ quang hợp của cây xanh.
d)
D. Khí khổng đóng lại, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá giảm, quang hợp của cây gặp khó khăn.
34.

Cơ quan thoát hơi nước của thực vật trên cạn là

a)

Cành

b)

c)

Rễ

d)

Thân

35.

Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Thoát hơi nước tạo động lực phía trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây

b)

Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

c)

Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét

d)

Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây

36.

Khi tế bào khí khổng no nước thì

a)

Thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

b)

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.

c)

ành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.

d)

Thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.

37.

Đâu không phải là vai trò của thoát hơi nước qua lá ?

a)

Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ

b)

Nhờ có thoát hơi nước, khí khổng mở ra cho khí CO2 khuếch tán vào lá, cung cấp cho quang hợp

c)

Thoát hơi nước giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng

d)

Thoát hơi nước làm đẩy nhanh quá trình vận chuyển saccarozo

38.

Cây trong vườn và cây trên đồi, cây nào có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn? Vì sao ?

a)

Cây trên đồi, vì cây trên đồi sống ở khu vực nhiều ánh sáng, dễ mất nước

b)

Cây trên đồi, vì cây trên đồi cần phải lấy CO2 nhiều hơn cho quá trình quang hợp

c)

Cây trong vườn, vì chúng sống ở môi trường được cung cấp nước nhiều hơn còn cây trên đồi là thực vật ưa sáng, có lớp cutin dày để hạn chế thoát hơi nước

d)

Cây trong vườn, vì chúng có cơ chế điều hòa thoát hơi nước qua cutin

39.

Cho các nhân tố sau:

(1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.

(2) Độ dày, mỏng của lớp cutin.

(3) Nhiệt độ môi trường.

(4) Gió và các ion khoáng.

(5) Độ pH của đất.

Các nhân tố liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng là:

a)

1,3,4

b)

1,2,5

c)

2,3,5

d)

2,4,5

40.

Cây chịu hạn thường có lớp cutin dày (cây lá bỏng, hoa đá...), tác dụng của lớp cutin dày là:

a)

giảm sự thoát hơi nước qua lá

b)

chống lại ánh sáng mặt trời

c)

tránh cháy lá do nhiệt độ cao

d)

tăng lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới

41.

Đặc điểm của khí khổng là

a)

thành ngoài dày, thành trong mỏng

b)

thành ngoài mỏng, thành trong dày

c)

thành ngoài mỏng, thành trong mỏng

d)

thành ngoài dày, thành trong dày

42.

Vì sao không tưới nước cho cây khi trời đang nắng to?

a)

A. Vì nước làm nóng vùng rễ cây làm rễ cây chết.

b)

B. vì nước đọng trên lá như một thấu kính hội tụ thu năng lượng mặt trời làm cháy lá.

c)

C. vì nhiệt độ cao trên mặt đất làm nước bốc thành hơi nóng, làm héo khô lá.

d)

D. Vì rễ không lấy được nước khi nhiệt độ cao.

e)

E. cả B và C

43.

Vì sao khi chuyển 1 cây gỗ to đi trồng ở 1 nơi khác, người ta phải ngắt đi rất nhiều lá?

a)

giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển

b)

làm gọn cây cho dễ di chuyển

c)

để giảm tối đa lượng nước thoát, tránh cây mất nhiều nước

d)

để khỏi làm hỏng bộ lá khi di chuyển

44.

Khi tế bào khí khổng mất nước thì

a)

Thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.

b)

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.

c)

Thành dảy căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.

d)

Thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.

45.

Khí khổng chủ động mở khi nào?

a)

Cây ở ngoài sáng.

b)

Lượng axit abxixic tăng lên.

c)

Cây ở trong bóng râm.

d)

Cây thiếu nước.

46.

Thoát hơi nước chủ yếu qua tế bào nào?

a)

Tế bào biểu bì

b)

Tế bào khí khổng

c)

Tế bào thịt lá

d)

Tế bào mô xốp

47.

Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?

(1) Tạo lực hút đầu trên của mạch gỗ

(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.

(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.

Phương án trả lời đúng là :

a)

1, 2, 3

b)

2, 3, 4

c)

1, 3, 4

d)

1, 2, 4

48.

Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ tạm ngừng lại khi:

a)

Tưới phân cho cây

b)

Tưới nước cho cây

c)

Đưa cây ra ngoài ánh sáng

d)

Đưa cây vào trong tối

49.

Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào



a)

A. độ dày của thành tế bào khí khổng.


b)

B. số lượng diệp lục trong khí khổng.

c)

C. hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng.

d)

D. hàm lượng nước rễ hút được.

50.

Phát biểu nào sau đây là sai?

I. Khi nồng độ oxi trong đất giảm, khả năng hút nước của cây giảm

II. Khi sự chênh lệch giữa nồng độ dung dịch đất và dịch của tế bào rễ thấp, thì khả năng hút nước của cây sẽ yếu.

III. Khả năng hút nước của cây không phụ thuộc vào lực giữ nước của đất

IV. Bón phân hữu cơ góp phần chống hạn cho cây

a)

II, IV

b)

III

c)

III, IV

d)

I, II

51.

Cho các nhân tố sau:

(1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.

(2) Độ dày, mỏng của lớp cutin.

(3) Nhiệt độ môi trường.

(4) Gió và các ion khoáng.

(5) Độ pH của đất.

Các nhân tố liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng là:

a)

1,3,4

b)

1,2,5

c)

2,3,5

d)

2,4,5

52.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào khí khổng sẽ mở?

a)

Không có ánh sáng mặt trời

b)

Nồng độ K+ cao làm tăng thế nước của tế bào khí khổng

c)

CO2 trong các khoảng trống trong lá giảm

d)

Ion K+ khuếch tán thụ động ra khỏi tế bào khí khổng

53.

Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?

a)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.

b)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.

c)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.

d)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.

54.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

a)

qua mạch rây theo chiều từ trên xuống

b)

từ mạch gỗ sang mạch rây

c)

từ mạch rây sang mạch gỗ

d)

qua mạch gỗ

55.

Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?

a)

Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.

b)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

c)

Ngọn cây có thuốc nhuộm màu cam nhạt; chóp rễ có thuốc nhuộm màu cam đậm

d)

Ngọn cây có thuốc nhuộm màu cam đậm; chóp rễ có cả thuốc nhuộm màu cam nhạt

56.

Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là

a)

hormone thực vật

b)

axit amin, vitamin và ion kali

c)

saccarose

d)

cả A, B và C

57.

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

a)

Thẩm thấu

b)

Tiêu tốn năng lượng

c)

Nhờ các bơm ion

d)

Chủ động

58.

Mạch gỗ vận chuyển các thành phần nào sau đây?

a)

Chất hữu cơ được tổng hợp từ lá xuống thân, rễ

b)

Nước và ion khoáng hấp thu từ rễ lên lá

c)

Nước, ion khoáng và các chất hữu cơ hấp thu từ rễ lên lá

d)

Các chất từ rễ lên lá và từ lá xuống rễ

59.

Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây là bị động.

b)

Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.

c)

Mạch gỗ vận chuyển glucozo, còn mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác.

d)

Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.

60.

Lực hút do thoát hơi nước của lá là nhờ hiện tượng nào?

a)

Hơi nước thoát vào không khí -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước của mạch gỗ -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.

b)

Hơi nước thoát vào không khí -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước của tế bào nhu mô -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.

c)

Hơi nước được hấp thụ vào biểu bì -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước của tế bào nhu mô -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.

d)

Hơi nước được hấp thụ vào biểu bì -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước của mạch gỗ -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.

61.

Điểm khác biệt giữa vận chuyển chất của dòng mạch gỗ và dòng mạch rây là gì?

a)

Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển nước và ion khoáng di động từ đất.

b)

Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển các chất hữu cơ và ion khoáng di động từ đất.

c)

Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển nước và ion khoáng di động từ các tế bào quang hợp.

d)

Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển các chất hữu cơ và ion khoáng di động từ các tế bào quang hợp.

62.

Nước luôn được hấp thụ thụ động theo cơ chế

a)

thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá.

b)

thẩm thấu và thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất.

c)

thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất.

d)

hoạt tải từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất.

63.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua

a)

miền lông hút.

b)

chóp rễ.

c)

sinh trưởng.

d)

rễ trưởng thành.