Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lí 11
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Các quốc gia đang phát triển thường
đang đẩy mạnh công nghiệp hóa.
có nền công nghiệp phát triển rất sớm.
GNI bình quân đầu người rất cao.
tuổi thọ trung bình của người dân cao.
Các nước phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
Quá trình đô thị hóa diễn ra sớm.
chuyển sang nền kinh tế tri thức.
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WBG).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WBG).
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Vùng ven biển phía tây của khu vực Mỹ La - tinh nằm trong "vành đai lửa Thái Bình Dương" nên
chịu ảnh hưởng của động đất, núi lửa, sóng thần.
khu vực này giàu có tài nguyên thiên nhiên.
thiên nhiên đa dạng, phân hóa rõ rệt.
thuận lợi đa dạng các hoạt động sản xuất.
Mỹ La - tinh có vùng biển rộng, nằm trên tuyến đường biển quan trọng nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương thuận lợi cho
giao lưu và phát triển kinh tế biển.
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
đa dạng các hoạt động sản xuất.
thiên nhiên phân hóa đa dạng.
Biện pháp nào sau đây không có tác dụng đối với phát triển kinh tế các nước ở Mỹ La-tinh?
Tăng cường liên kết, hợp tác quốc tế.
Nâng cao vai trò công ty nước ngoài.
Tập trung củng cố bộ máy nhà nước.
Tăng cường việc áp dụng công nghệ.
Tự do lưu thông hàng hóa trong Liên minh châu Âu (EU) là
tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
tự do đối với các dịch vụ vận tải, du lịch.
bãi bỏ hạn chế trong giao dịch thanh toán.
hàng hóa được di chuyển tự do trong EU.
Tự do di chuyển trong Liên minh châu Âu (EU) bao gồm tự do
cư trú và dịch vụ kiểm toán.
đi lại, cư trú, dịch vụ vận tải.
cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
đi lại, dịch vụ thông tin liên lạc.
Những quốc gia đầu tiên hình thành nên các tổ chức tiền thân của EU là
Pháp, Cộng hoà Liên bang Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Phần Lan, Lúc-xăm-bua.
Anh, Cộng hoà Liên bang Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Tây Ban Nha.
Pháp, Cộng hoà Liên bang Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua.
Pháp, Cộng hoà Liên bang Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Ba Lan, Lúc-xăm-bua.
Do nằm ở nơi giao thoa của các nền văn hóa lớn nên Đông Nam Á có
tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú.
một nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc.
nhiều thiên tai ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống.
khả năng đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Phần lớn Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo nên thuận lợi cho việc
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
áp dụng công nghệ cao vào sản xuất.
trồng được cả cây nhiệt đới và cận nhiệt.
Công nghiệp của Đông Nam Á có
cơ cấu ngành đa dạng.
tốc độ tăng không ổn định.
ít điều kiện phát triển.
đóng góp còn thấp trong GDP.
Công nghiệp, dịch vụ của các nước Đông Nam Á trong những thập niên gần đây phát triển tương đối nhanh là do tác động của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
bối cảnh toàn cầu hóa.
xu hướng khu vực hóa.
Do nằm ở nơi giao thoa của các vành đai sinh khoáng lớn, các luồng di cư của sinh vật nên Đông Nam Á có
tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú.
một nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc.
nhiều thiên tai ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống.
khả năng đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Đông Nam Á có một số đồng bằng châu thổ lớn với đất phù sa màu mỡ thuận lợi để
trồng lúa nước và các cây hàng năm khác.
trồng cây công nghiệp và trồng rừng.
trồng lúa mì và cây hàng năm khác.
trồng cây công nghiệp hàng năm.
Trong nông nghiệp của Đông Nam Á:
trồng trọt luôn giữ vai trò chủ đạo.
chăn nuôi luôn giữ vai trò chủ đạo.
thủy sản có tốc độ phát triển khá chậm.
lâm nghiệp chưa được chú trọng phát triển.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á chuyển dịch theo hướng từ nông nghiệp là chủ yếu sang phát triển công nghiệp và dịch vụ, chủ yếu do tác động của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
xu hướng toàn cầu hóa.
xu hướng khu vực hóa.
Cho biểu đồ: SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA KHU VỰC ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 1990 - 2020 Ý nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Giai đoạn 1990 - 2020, dân số Đông Nam Á tăng 224 triệu người.
Giai đoạn 1990 - 2020, dân số Đông Nam Á tăng gấp 1,3 lần.
Giai đoạn 1990 - 2020, tỉ lệ gia tăng dân số Đông Nam Á tăng 1,09%.
Giai đoạn 1990 - 2020, dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tăng liên tục.
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 và 65 tuổi trở lên có xu hướng tăng.
Từ năm 2000 đến 2020, tỉ lệ nhóm tuổi 15 - 64 tuổi tăng 5%.
Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 và 15 - 64 tuổi có xu hướng tăng.
Tỉ lệ nhóm tuổi 15 - 64 và từ 65 tuổi trở lên có xu hướng giảm.
Nhằm tiến tới tăng trưởng xanh, các ngành công nghiệp Đông Nam Á phát triển theo hướng
tăng hàm lượng khoa học kĩ thuật cao, sử dụng ít nguyên liệu.
tiêu tốn ít năng lượng, sử dụng nhiều lao động trong các khâu.
sử dụng các năng lượng tái tạo, sử dụng ít diện tích xây dựng.
tăng tỉ trọng các sản phẩm chế biến, giảm nhanh khai khoáng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông vận tải ở Đông Nam Á?
Thúc đẩy các ngành sản xuất, tạo cầu nối giữa các nước.
Loại hình đa dạng, mạng lưới đã mở rộng khắp khu vực.
Phương tiện được nâng cấp, trang thiết bị được đổi mới.
Giao thông đường ô tô phát triển, nối liền tất cả các nước.
Công nghiệp điện tử - tin học ở Đông Nam Á
phát triển với tốc độ nhanh, là ngành mũi nhọn của nhiều nước.
có vai trò chủ đạo, phát triển dựa vào nguồn nhiên liệu dồi dào.
là ngành truyền thống của các nước, tạo nguồn hàng xuất khẩu.
phát triển rộng khắp ở các nước, sản phẩm ở hàng đầu thế giới.
Đông Nam Á là khu vực có ngành
bưu chính và du lịch đứng hàng đầu ở châu Á.
giao thông vận tải đường biển phát triển mạnh.
tài chính ngân hàng được hiện đại hoá rất cao.
thương mại phát triển mạnh ở khắp các nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đông Nam Á?
Các nước trong khu vực (trừ Lào) đều giáp biển.
Ở nơi giao thoa của các vành đai sinh khoáng lớn.
Có diện tích mưa nhiệt đới và nhiệt đới ẩm lớn.
ít chịu ảnh hưởng thiên tai như động đất, sóng thần.
Đông Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều của động đất là do
nằm ở nơi gặp gỡ giữa các luồng sinh vật.
nơi giao thoa giữa các vành đai sinh khoáng.
liền kề với vành đai lửa Thái Bình Dương.
nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Phần lớn diện tích Đông Nam Á lục địa có khí hậu
nhiệt đới gió mùa.
cận xích đạo.
xích đạo.
ôn đới.
Nguồn tài nguyên khoáng sản quan trọng ở vùng thềm lục địa nhiều nước Đông Nam Á là
dầu khí.
bôxit.
than đá.
quặng sắt.
Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất
ôn đới.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới.
xích đạo.
Lúa nước được trồng nhiều ở đâu của khu vực Đông Nam Á?
Các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp.
Các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi.
Các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ.
Các đồng bằng thấp giữa các miền núi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ASEAN hiện nay?
Mở rộng liên kết với các nước bên ngoài.
Trình độ phát triển khác nhau giữa các nước.
Là một tổ chức lớn mạnh hàng đầu thế giới.
Các nước có sự hợp tác trên nhiều lĩnh vực.
Trong ASEAN, biểu hiện của việc hợp tác trong văn hóa là:
tổ chức Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games).
thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).
kí kết Hiệp định Thương mại Dịch vụ ASEAN (ATISA).
thành lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA).
Chức thành công Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 22 (năm 2003) và 31 (năm 2022) thể hiện vai trò gì trong ASEAN?
Vai trò trong mở rộng ASEAN.
Vai trò trong thường trực ASEAN.
Vai trò tổ chức, điều phối các hoạt động của ASEAN.
Vai trò tron xây dựng thể chế của ASEAN.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các quốc gia trong ASEAN hiện nay?
Chú trọng việc bảo vệ môi trường.
Có trình độ phát triển giống nhau.
Phong tục, tập quán có nhiều tương đồng.
Tăng cường sự hợp tác giữa các quốc gia.
Trong ASEAN, biểu hiện của việc hợp tác trong kinh tế là
thành lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA).
tổ chức chương trình Tàu thanh niên Đông Nam Á và Nhật Bản.
tổ chức Hội nghị Bộ trưởng Giáo dục ASEAN (ASED).
thành lập Ủy ban liên Chính phủ ASEAN về Nhân quyền (AICHR).
Việt Nam hoàn thành vai trò Chủ tịch ASEAN vào các năm 1998, 2010 và 2020 thể hiện vai trò gì trong ASEAN?
Vai trò trong mở rộng ASEAN.
Vai trò trong thường trực ASEAN.
Vai trò tổ chức, điều phối các hoạt động của ASEAN.
Vai trò tron xây dựng thể chế của ASEAN.
Việt Nam gia nhập ASEAN năm
1993.
1994.
1995.
1996.
Việt Nam không phải là quốc gia ở ASEAN có vai trò
thúc đẩy việc Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia vào ASEAN.
mở rộng quan hệ hợp tác trong khối, khu vực và quốc tế.
đăng cai tổ chức thành công nhiều hội nghị và diễn đàn.
làm Chủ tịch luân phiên của ASEAN liên tục nhiều năm.
Các quốc gia thành viên ban đầu của ASEAN là
Thái Lan, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
Thái Lan, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.
Thái Lan, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a.
Thái Lan, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma.
Một trong những mục tiêu của Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games) là
thúc đẩy nhận thức và bảo vệ các quyền con người trong nhân dân ASEAN.
tăng cường tình hữu nghị, đoàn kết, sự hiểu biết lẫn nhau giữa các quốc gia.
thúc đẩy quan hệ giao lưu giữa thanh niên ASEAN và thanh niên Nhật Bản.
củng cố mối quan hệ giữa các quốc gia thành viên ASEAN ở mọi lĩnh vực.
Thách thức đối với ASEAN không phải là
trình độ phát triển không đều giữa các quốc gia.
nền văn hoá có bản sắc đa dạng trong thống nhất.
giữ vững chủ quyền, an ninh khu vực, Biển Đông.
mức sống chênh lệch, tình trạng đói nghèo, di cư.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm nào sau đây?
1957.
1967.
1989.
1995.
Phát biểu nào sau đây thể hiện thành tựu của ASEAN về mặt chính trị?
Tạo dựng được môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
Nhiều đô thị của một số nước đã đạt trình độ các nước tiên tiến.
Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển mạnh theo hướng hiện đại hóa.
Đời sống nhân dân được cải thiện, giáo dục, y tế có nhiều tiến bộ.
Phát biểu nào sau đây thể hiện rõ nhất sự phát triển kinh tế không đều của các nước ASEAN?
GDP một số nước rất cao, trong khi nhiều nước thấp.
Số hộ đói nghèo giữa các quốc gia không giống nhau.
Quá trình và trình độ đô thị hóa các quốc gia khác nhau.
Việc sử dụng tài nguyên ở nhiều quốc gia chưa hợp lí.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các quốc gia trong ASEAN hiện nay?
Chú trọng việc bảo vệ môi trường.
Có trình độ phát triển giống nhau.
Phong tục, tập quán có nhiều tương đồng.
Tăng cường sự hợp tác giữa các quốc gia.
Tiếp giáp với Địa Trung Hải, Biển Đen, biển Ca-xpi, Biển Đỏ, biển A-ráp, vịnh Péc-xích, vịnh Ô-man, vịnh A-đen thuận lợi cho Tây Nam Á
phát triển các ngành kinh tế biển.
phát triển công nghiệp dầu khí.
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
giao lưu với các nước và khu vực.
Đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á là:
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
hệ sinh vật nghèo nàn.
nghèo khoáng sản.
chủ yếu sông dài, nhiều nước.
Dân cư của Tây Nam Á chủ yếu là người
Ả-rập
Ba Tư.
Thổ Nhĩ Kỳ.
Do Thái.
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
GDP của ba quốc gia tăng liên tục qua các năm.
Năm 2020, Thổ Nhĩ Kỳ có GDP thấp hơn A-rập Xê-út.
Năm 2019, GDP của Thổ Nhĩ Kỳ gấp 44,5 lần Pa-le-xtin.
Từ 2015 đến 2020, GDP của A-rập Xê-út tăng 59,7 tỉ USD.
Là cầu nối giữa ba châu lục Á, Âu, Phi và án ngữ trên tuyến hàng hải nối Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương thuận lợi cho Tây Nam Á
giao lưu với nhiều quốc gia, khu vực.
phát triển tổng hợp kinh tế biển.
phát triển công nghiệp dầu khí.
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
Đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á là:
địa hình chủ yếu là đồng bằng.
khí hậu khô hạn bậc nhất thế giới.
nhiều sông dài, lưu lượng nước lớn.
hệ sinh vật phong phú, đa dạng.
Tôn giáo chủ yếu ở nhiều nước Tây Nam Á là
Do Thái giáo.
Thiên chúa giáo.
Phật giáo.
Hồi giáo.
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Tỉ trọng ngành dịch vụ của Thổ Nhĩ Kỳ cao hơn A-rập Xê-út 1%.
Tỉ trọng ngành công nghiệp, xây dựng của Ác-mê-ni-a thấp hơn A-rập Xê-ut 15,3%.
Tỉ trọng ngành nông-lâm-thủy sản của Ác-mê-ni-a lớn hơn Thổ Nhĩ Kỳ 4,5%.
Thuế sản phẩm và trợ cấp sản phẩm của A-rập Xê-út có tỉ trọng lớn nhất.
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
GDP của ba quốc gia tăng liên tục qua các năm.
Năm 2020, Thổ Nhĩ Kỳ có GDP thấp hơn A-rập Xê-út.
Năm 2019, GDP của Thổ Nhĩ Kỳ gấp 44,5 lần Pa-le-xtin.
Từ 2015 đến 2020, GDP của A-rập Xê-út tăng 59,7 tỉ USD.
Khu vực Tây Nam Á có diện tích khoảng
7 triệu km2.
6 triệu km2.
9 triệu km2.
8 triệu km2.
Khu vực Tây Nam Á không tiếp giáp với châu lục nào sau đây?
Châu Á.
Châu Âu.
Châu Úc.
Châu Phi.
Trên bán đảo A-ráp có nhiều
hoang mạc.
đồng bằng.
núi cao.
đầm lầy.
Điều kiện tự nhiên Tây Nam Á thuận lợi chủ yếu cho phát triển
trồng cây lương thực.
chăn nuôi gia súc lớn.
khai thác dầu khí.
trồng cây công nghiệp.
Ngành kinh tế đóng góp chủ yếu trong nền kinh tế khu vực Tây Nam Á là
dầu khí
trồng trọt
chăn nuôi
thủy sản
Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở
vùng vịnh Péc-xích
ven Địa Trung Hải
hai bên bờ Biển Đỏ
tại các hoang mạc
Quốc gia nào sau đây có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất ở Tây Nam Á?
Cô-oét
A-rập Xê-út
Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất
I-rắc
Khu vực Tây Nam Á không có đặc điểm nào sau đây?
Vị trí địa lý mang tính chiến lược
Nguồn tài nguyên dầu mỏ giàu có
Sự can thiệp tranh giành ảnh hưởng của các nước lớn
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Các dãy núi của Tây Nam Á chủ yếu phân bố ở phía
bắc và đông bắc, tây nam
bắc và tây bắc, đông nam
đông bắc, tây bắc và nam
tây bắc, tây nam và đông
Tình trạng đói nghèo vẫn xảy ra ở một số nơi trong khu vực Tây Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Thiếu hụt nguồn lao động
Chiến tranh, xung đột tôn giáo
Sự khắc nghiệt của tự nhiên
Thiên tai xảy tai thường xuyên
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu vực tây nam Á có sự biến động theo từng giai đoạn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây
Giá dầu biến động xung đột vũ trang và dịch bệnh
Biến đổi khí hậu, động đất và cháy rừng nhiều nơi
Xung đột sắc tộc, khủng hoảng kinh tế và thiên tai
Đại dịch covid 19, động đất nhiều nơi, chiến tranh
