Font size
WorksheetsĐịa 12 cuối kỳ 1
Total questions: 76
Worksheet time: 51mins
Nước ta nằm giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có
số giờ nắng cao, giàu tài nguyên sinh vật.
cán cân bức xạ dương cả năm, độ ẩm lớn.
tổng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình cao.
khí hậu nhiệt đới, phân hóa thành hai mùa.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
Tây bắc
Tây nam
Đông bắc
Đông nam
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.
Chế độ mưa nước ta diễn biến thất thường chủ yếu do
gió hướng đông bắc, gió hướng tây nam, frông, bão và áp thấp nhiệt đới.
hoạt động của gió mùa, biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiễu động khí quyển
nóng lên toàn cầu, dải hội tụ nhiệt đới, độ cao và hướng của các dãy núi
dải hội tụ nhiệt đới, bão, frông, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí xa xích đạo.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
Hoàng liên sơn
Trường sơn bắc
Trường sơn nam
Dãy bạch mã
Khí hậu của phần phía Nam
không có tháng nào dưới 25°
có mưa phùn vào mùa đông.
khí hậu nóng quanh năm.
có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta cao hơn ở phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
gió mùa Đông Bắc
vị trí xa chí tuyến.
gió phơn Tây Nam
nằm gần xích đạo
Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là
đào hố vẩy cá.
làm ruộng bậc thang.
đẩy mạnh thâm canh
trồng cây theo băng
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.
Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.
Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là
gió Tín phong bán cầu Bắc
gió mùa Tây Nam
gió Tây khô nóng.
áp thấp nhiệt đới
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu sinh học của dân số nước ta hiện nay?
Dân số hoạt động trong khu vực II lớn.
Tỉ số giới tính của dân số khá cân bằng.
Tỉ lệ người biết chữ tăng qua các năm.
Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên giảm dần
Dân cư nước ta hiện nay
gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
tập trung chủ yếu ở đồng bằng
phân bố đều khắp giữa các vùng.
quy mô dân số có xu hướng giảm
Nước ta có tỉ lệ dân nông thôn còn lớn chủ yếu do
ngành nghề còn ít, trồng trọt chiếm ưu thế.
công nghiệp hóa hạn chế, đô thị hóa chậm.
gia tăng tự nhiên còn cao, người già đông.
lao động nhiều, dịch vụ phát triển còn yếu.
Hạn chế của nguồn lao động nước ta là
thiếu cán bộ quản lí có trình độ.
không có kinh nghiệm sản xuất.
nhân lực trẻ và không chăm chỉ.
chất lượng chưa được cải thiện.
Ở nước ta, lao động ở thành thị thường gắn liền với hoạt động
nuôi trồng thủy sản, trồng cây công nghiệp.
sản xuất công nghiệp và các dịch vụ
khai thác khoáng sản, trồng cây lương thực
sản xuất nông nghiệp,khai thác rừng.
Đô thị nước ta hiện nay
có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.
tập trung đa số dân cư cả nước.
có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
có khả năng thu hút vốn đầu tư.
Các thành phố ở nước ta hiện nay
không còn người thất nghiệp.
hình thành các dải siêu đô thị.
có tỉ lệ dân cư ngày càng tăng.
có môi trường luôn sạch đẹp.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn
kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn ra thành thị
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta hiện nay
làm gia tăng tỉ trọng kinh tế tư nhân
tương ứng với quá trình hiện đại hóa.
hình thành nên khu kinh tế ven biển.
chỉ tập trung ở lĩnh vực công nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay
hình thành nên các khu kinh tế cửa khẩu.
tương ứng với quá trình hiện đại hóa.
làm giảm tỉ trọng của khu vực Nhà nước.
chỉ tập trung phát triển khu vực dịch vụ.
Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay theo xu hướng
tăng ngành dịch vụ, giảm công nghiệp.
giảm chăn nuôi, tăng ngành trồng trọt
giảm chế biến, tăng việc khai khoáng.
tăng công nghiệp, giảm nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng ngành chăn nuôi.
hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa.
tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao cấp.
giảm số lượng các khu công nghiệp, khu chế xuất.
Điểm đặc biệt nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.
tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.
tập trung nhiều cho việc khai khoáng.
phân bố đồng đều tại khắp các vùng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Tỉ lệ dịch vụ trong cơ cấu kinh tế theo ngành nước ta tăng lên là biểu hiện của
sự tăng trưởng nông nghiệp.
sự phát triển công nghiệp.
việc tăng trưởng dịch vụ.
phát triển kinh tế hàng hóa
Ý nghĩa chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta hiện nay là
thúc đẩy xuất khẩu lao động.
tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.
tăng vai trò kinh tế nhà nước.
đẩy mạnh phát triển kinh tế.
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là
thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng của cả nền kinh tế.
sử dụng hợp lí nguồn lao động dồi dào trong nước.
tăng cường hội nhập vào nền kinh tế của khu vực
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Nước ta khuyến khích phát triển thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu nhằm
mở rộng thị trường sang các nước kinh tế phát triển hơn.
giải quyết khó khăn về ngồn vốn, khoa học kĩ thuật.
tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
tăng cường chuyển giao day chuyền công nghệ hiện đại.
Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.
trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung ở những vùng
có mật độ dân số cao.
có điều kiện khí hậu ổn định.
ven biển có nghề cá phát triển.
trọng điểm lương thực và đông dân.
Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay
được trồng nhiều ở các đồng bằng.
tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ.
chủ yếu là có nguồn gốc cận nhiệt.
mang lại giá trị xuất khẩu rất lớn.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn
Nhu cầu thị trường tăng nhanh.
Trình độ lao động được nâng cao.
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng không ngừng tăng lên chủ yếu là do
nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.
chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước
có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.
Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay
có kĩ thuật sản xuất hiện đại ở tất cả các vùng
không phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị sản xuất nông nghiệp.
chủ yếu tập trung sản xuất hàng hóa cho xuất khẩu.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là
nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao.
thổ nhưỡng đa dạng, phân bố trên núi thấp.
tổng số giờ nắng lớn, sông ngòi nhiều nước.
Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là
bãi biển rộng, nhiều rặn san hô ven bờ.
tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển.
vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật phong phú.
sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.
Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là
thị trường lớn, gia tăng chế biến.
vịnh nước sâu, nhiều ngư trường.
nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ.
bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là
bổ sung các thức ăn đã qua chế biến.
phát triển gắn với thị trường tiêu thụ.
tăng lai tạo giống mới năng suất cao
thu hút nhiều lao động từ vùng khác.
Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta là
áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động.
tăng quy mô các trang trại, đào tạo nhân lực.
đa dạng hóa thị trường, đổi mới thương hiệu.
tăng thâm canh, sử dụng khoa học và kĩ thuật.
Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là
điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán.
nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất.
mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.
giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay
sản phẩm không được chế biến.
tập trung ở các đảo lớn ven bờ.
chưa gắn với thị trường tiêu thụ.
phát triển mạnh ở tỉnh ven biển.
Ý nghĩa của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
tăng thêm thu nhập, mở rộng trang trại.
mở rộng sản xuất, tăng cường chế biến.
nâng cao mức sống, tăng trưởng kinh tế.
thúc đẩy công nghệ, giải quyết việc làm.
Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên của nước ta để phát triển khai thác hải sản là
có các cửa sông rộng dọc bờ biên.
biển có nhiều tài nguyên sinh vật.
diện tích rừng ngập mặn rộng lớn.
có nơi trú ân tàu cá ở ven các đảo.
Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay
chỉ có ý nghía đối với phát triển kinh tế.
đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn.
các sản phẩm gỗ chưa phong phú.
hoạt động lâm sinh đang được chú trọng.
Cho thông tin sau:
Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nhiệp hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.
a) Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.
b) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ.
c) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro
d) Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TRONG NĂM 2022 TẠI TRẠM KHÍ TƯỢNG LÁNG ( HÀ NỘI ) VÀ NHA TRANG ( KHÁNH HÒA ) ( Đơn vị : mm )
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Láng( Hà Nội) 46,8 103,7 47,2 68,7 414,9 296,9 392,5 486,3 242,0 84,4 7,8 13,7
Nha Trang ( Khánh Hòa) 21,2 20,6 86,7 131,5 22,1 25,3 88,1 154,5 81,9 436,9 333,9 412,3
( Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022 )
a) Hà Nội có mưa nhiều vào các tháng mùa đông.
b) Hà Nội có tổng lượng mưa năm lớn hơn Khánh Hòa
c) Khánh Hòa có mưa nhiều vào các tháng mùa hạ
d) Khánh Hòa mưa nhiều về cuối năm do ảnh hưởng của bão.
Mặc dù đất là loại tài nguyên có thể tái sử dụng những việc khai thác quá mức dẫn đến thoái hóa đất. Nạn chặt cây, phá rừng làm đất dễ xói mòn. Ngày càng nhiều vụ sạt lở đất xảy ra, gây nguy hiểm cho người dân ở gần đó. Những hoạt động phun thuốc trừ sâu, bón phân vô tội vạ hay hoạt động công nghiệp khai thác khoáng sản đã thải lượng hóa chất độc hại vào đất, phá đi tính sinh học và dinh dưỡng của đất.
a) Tài nguyên đất của nước ta hiện nay đang bị suy thoái ở nhiều nơi.
b) Ở khu vực đồng bằng, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên đất là do việc sử dụng quá mức.
c) Tài nguyên đất suy giảm gây khó khăn lớn cho việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp của nước ta.
d) Giải pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi là tổ chức định canh , định cư cho dân cư miền núi.
Việt Nam hiện tồn tại hai thực trạng về dân số, vừa trong giai đoạn dân số vàng, vừa đang trong quá trình già hóa dân số. Do đó, đây là thời điểm tốt để nước ta có những chính sách hợp lý nhằm kéo dài thực trạng dân số vàng và ứng phó với xu hướng già hóa dân số.
a) Cơ cấu dân số vàng ở nước ta đang đi vào giai đoạn những năm cuối cùng của quá trình phát triển dân số.
b) Dân số vàng cũng đặt ra thách thức với nước ta là chất lượng lao động còn chưa cao, thiếu hụt lao động có tay nghề.
c) Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do tuổi thọ tăng, chất lượng cuộc sống tăng.
d) Để tận dụng lợi thế của thời kì “dân số vàng” thì nước ta cần phải gia tăng giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Việt Nam đang tập trung xây dựng các vùng đô thị, hành lang đô thị, dải đô thị ven biển, nhất là các đô thị động lực của từng vùng và cả nước, đô thị kết nối khu vực và quốc tế. Phát triển chuỗi các đô thị ven biển, đô thị hải đảo gắn với thực hiện chiến lược kinh tế biển và bảo đảm quốc phòng an ninh.
a) Hệ thống các đô thị nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.
b) Các đô thị tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, ven biển, nơi có nhiều điều kiện thuận lợi, kinh tế phát triển.
c) Cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng của các đô thị đã được xây dựng hiện đại và hoàn thiện.
d) Phát triển hệ thống các đô thị có cơ sở hạ tầng hiện đại góp phần thu hút nguồn vốn đầu tư cả trong và ngoài nước.
Ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Trong đó, chú trọng những ngành ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ từng bước được hình thành và phát triển.
a) Công nghiệp – xây dựng là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của nước ta.
b) Các khu công nghiệp công nghệ cao được xây dựng đã thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn.
c) Các thành phần tham gia vào hoạt động công nghiệp mở rộng nhằm phát huy mọi tiềm năng cho sản xuất.
d) Công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn các ngành khác chủ yếu do có lợi thế về tài nguyên, lao động và chính sách.
Cho bảng số liệu:
GDP CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2020
(Đơn vị: Tỉ USD)
Năm 2010 2015 2018 2020
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 421253 489989 535022 565987
Công nghiệp, xây dựng 904775 1778887 2561274 2955806
Dịch vụ 1113126 2190376 2955777 3365060
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 300689 470631 629411 705470
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023
a) Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế của nước ta tăng giảm không đồng đều.
b) Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
c) Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng mạnh nhất.
d) Khu vực công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất
Khoa học - công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất: lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao; kĩ thuật tiên tiến được sử dụng trong canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm, .. tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao.
a) Năng suất các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay nâng cao do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
b) Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa và các sản phẩm nông nghiệp khác cao do trình độ thâm canh cao.
c) Các dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ giúp tăng hiệu quả của ngành chăn nuôi.
d) Công nghiệp chế biến gắn với nông nghiệp là giải pháp bắt buộc để nâng cao hiệu quả nông nghiệp ở tất cả các vùng.
Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.
(Nguồn: Sách Niên giám thống kê năm 2022)
a) Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
b) Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.
c) Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.
d) Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.
Tổng diện tích rừng nước ta năm 2021 là hơn 14 745,2 nghìn ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 69,0%, còn lại là rừng trồng; tỉ lệ che phủ rừng đạt 42,0%. Vùng có diện tích rừng lớn nhất nước ta là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, tiếp đến là Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
a) Theo mục đích sử dụng , rừng của nước ta được chia thành 3 loại.
b) Diện tích rừng của nước ta lớn, độ che phủ rừng khá cao do địa hình nước ta 3/4 là đồi núi.
c) Diện tích rừng tự nhiên của nước ta lớn do chủ trương của Nhà nước trong việc phục hồi và phát triển vốn rừng.
d) Biện pháp để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta là trồng rừng trên đất trống, đồi trọc, giao quyền sử dụng đất rừng cho người dân.
Hai vùng có số lượng ữang trại nhiều nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Ở Đồng bằng sông Hồng, trang trại chăn nuôi chiếm tỉ trọng cao; trong khi ở Đồng bằng sông Cửu Long, trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng lớn.
a) Số lượng trang trại phân bố không đều theo lãnh thổ, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng.
b) Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng trang trại thủy sản lớn chủ yếu do có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển nhất cả nước.
c) Phát triển mô hình trang trại góp phần đưa nền nông nghiệp nước ta tiến lên sản xuất hàng hóa, tạo nguồn hàng xuất khẩu
d) Các trang trại còn nhiều khó khăn, trong đó khó khăn lớn nhất là còn chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Dân số Việt Nam năm 2022 là 99 474,4 nghìn người, diện tích là 331 345,7 km2 (Theo niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số năm 2022 của Việt Nam là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2)
(a)
(a)
Năm 2021, dân số thành thị của nước ta là 36,6 triệu người và dân số nông thôn là 61,9 triệu người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
(a)
Cho bảng số liệu:
GDP THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm 2010 2015 2018 2021
GDP 2 739,8 51 913,2 70 090,4 84 874,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của số lần)
(a)
Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2021, qui mô GDP của nước ta theo ngành kinh tế 7 592 323 tỉ đồng, trong đó khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 44,3%. Hãy tính qui mô GDP khu vực dịch vụ năm 2021. ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của tỉ đồng)
(a)
Năm 2022, Việt Nam có 99,5 triệu người và sản lượng lương thực đạt 47,1 triệu tấn. Tính bình quân lương thực trên đầu người ở nước ta năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người)
(a)
Năm 2021, nước ta có diện tích gieo trồng lúa là 7,2 triệu ha, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn. Tính năng suất lúa của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)
(a)
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm 2010 2015 2021
Khai thác 2 414,4 3 049,9 3 863,7
Nuôi trồng 2 728,3 3 532,2 4 633,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Theo bảng số liệu, Cho biết tỉ trọng thủy sản khai thác của nước ta năm 2021 nhỏ hơn tỉ trọng thủy sản nuôi trồng bao nhiêu %. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA ĐÔNG XUÂN NƯỚC TA NĂM 2022
Diện tích Lúa đông xuân
(Nghìn ha)
Sản lượng Lúa đông xuân (Nghìn tấn)
2022 2 992,3 19 976,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính năng suất lúa đông xuân (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha).
(a)
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA NĂM 2022
Diện tích Lúa
(Nghìn ha)
Sản lượng Lúa
(Nghìn tấn)
2022 7 109,0 42 660,7
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính năng suất lúa nước ta (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha).
(a)
NĂNG SUẤT GIEO TRỒNG LÚA ĐÔNG XUÂN CẢ NƯỚC
GIAI ĐOẠN 1995 – 2022 (Đơn vị: tạ/ha)
Năm 1995 2000 2010 2022
Cả nước 44,3 51,7 62,3 66,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)
Căn cứ vào bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng lúa đông xuân nước ta từ năm 1995 – 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
(a)
(a)
(a)
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG GỖ KHAI THÁC MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2018 – 2021
(Đơn vị: Nghìn m3)
Năm 2018 2019 2020 2021
Đồng bằng sông Cửu Long 800,5 801,8 805,9 797,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Theo bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng khai thác gỗ của đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 so với năm 2018. (lấy kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2015 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm 2015 2017 2019 2020 2021
Khai thác 3176,5 3463,9 3829,3 3896,5 3937,1
Nuôi trồng 3550,7 3938,7 4592 4739,2 4855,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)
Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần năm 2015. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
(a)
Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm 2010 2014 2016 2021
Khai thác 2414,4 2920,4 3237 3937,1
Nuôi trồng 2728,3 3412,8 3658 4855,4
(Nguồn:Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê,2023)
Căn cứ bảng số liệu trên, tính tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác nước ta năm 2021. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
(a)
Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ SỐ LƯỢNG TÀU, THUYỀN KHAI THÁC THỦY SẢN NĂM 2022
Cả nước Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long
Sản lượng thủy sản khai thác (nghìn tấn) 3874,2 359,0 1416,4
Số lượng tàu, thuyền khai thác thủy sản (chiếc) 93122 5374 21318
(Nguồn:Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê,2023)
Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết số lượng tàu, thuyền của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 gấp bao nhiêu lần Đông Nam Bộ. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nh
ất)
(a)
Năm 2021 sản lượng thủy sản khai thác đạt 3,9 triệu tấn và nuôi trồng là 4,9 triệu tấn. Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2021? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
(a)
Năm 2022, thành phố Cần Thơ có diện tích là 1 440,4 km2, dân số 1 252,35 nghìn người. Vậy mật độ dân số trung bình ở thành phố Cần Thơ là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Năm 2019, dân số Việt Nam là 96.880.645 người, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là 0,96%. Vậy trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng thêm khoảng bao nhiêu nghìn người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn người)
(a)
