wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1O

Total questions: 55

Worksheet time: 2hrs 46mins

Name
Class
Date
1.

Từ năm 1986 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống Mỹ

b)

Kháng chiến chống Pháp

c)

Giành độc lập dân tộc

d)

Đổi mới toàn diện đất nước

2.

Công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam được tiến hành từ năm 1986 xuất phát từ bối cảnh thực tế nào sau đây?

a)

Tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trong nước.

b)

Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa xuất hiện.

c)

Trật tự thế giới hai cực Ianta đã hoàn toàn sụp đổ.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước sắp kết thúc.

3.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) đã

a)

thông qua Báo cáo chính trị của Hồ Chí Minh.

b)

đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.

c)

xác định đường lối của kháng chiến chống Pháp.

d)

thông qua quyết định Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 về mặt kinh tế?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.

b)

Đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng, chỉnh đốn Đảng.

c)

Xây dựng cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

d)

Mở rộng giải quyết vấn đề việc làm, xóa đói, giảm nghèo.

5.

Trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986 - 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ nền kinh tế

a)

bao cấp

b)

thị trường

c)

hàng hóa

d)

đối ngoại

6.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 về mặt kinh tế?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.

b)

Mở rộng, nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh tế đối ngoại.

c)

Xây dựng cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

d)

Đổi mới cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp.

7.

Về mặt chính trị, trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986 - 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Mở rộng quan hệ với tất cả các nước.

c)

Đẩy lùi và kiểm soát nạn lạm phát.

d)

Mở rộng giải quyết vấn đề việc làm.

8.

Nhận xét nào sau đây là đúng về đường lối Đổi mới đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995?

a)

Đổi mới là thay đổi các mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

b)

Trọng tâm của công cuộc đổi mới là kinh tế, chính trị.

c)

Thay đổi mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội thích hợp.

d)

Đổi mới tuần tự từ kinh tế đến chính trị, văn hóa, xã hội.

9.

Trọng tâm của của công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 là

a)

chính trị.

b)

tư tưởng.

c)

văn hóa.

d)

kinh tế.

10.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996) đã

a)

mở đầu công cuộc Đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước.

b)

chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

hoàn thiện đường lối đổi mới về kinh tế và chính trị đất nước.

d)

mở đầu thời kì hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện của đất nước.

11.

Về mặt kinh tế, trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1996 - 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

đổi mới hệ thống chính trị, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.

d)

phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế.

12.

Về kinh tế, trong các giai đoạn 1986 - 1995 và 1996 - 2006, Đảng Cộng sản VN đều chủ trương

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

phát triển nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

c)

chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.

d)

thực hiện tiến bộ, dân chủ và công bằng xã hội.

13.

Về chính trị, trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1996 - 2006, Đảng CSVN chủ trương

a)

tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

từng bước hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

c)

chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.

d)

mở rộng giải quyết vấn đề việc làm, nhà ở.

14.

"Đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa" là nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam trên lĩnh vực

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

văn hóa

d)

đối ngoại

15.

"Coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn" là nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 trên lĩnh vực

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

văn hóa

d)

đối ngoại

16.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam (2006) đã

a)

mở đầu công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước.

b)

mở đầu thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

tiếp tục phát triển đường lối Đổi mới của đất nước.

d)

chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế bao cấp.

17.

Từ năm 2006 đến nay, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh

a)

đã đạt được những thành tựu to lớn trong công cuộc Đổi mới đất nước.

b)

trật tự hai cực I-an-ta và cục diện chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.

c)

cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp đang bộc lộ hạn chế.

d)

xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa bắt đầu xuất hiện và phát triển.

18.

Về kinh tế, trong đường lối Đổi mới đất nước từ năm 2006 đến nay, Đảng CSVN chủ trương

a)

thực hiện tiến bộ, dân chủ và công bằng xã hội.

b)

tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

phát triển nền kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc

d)

tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

19.

Một trong những điểm khác biệt của đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 so với các giai đoạn trước đó là chủ trương

a)

tích cực, chủ động hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

b)

phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

Củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững môi trường ổn định.

20.

Ở Việt Nam, trong đường lối Đổi mới đất nước các giai đoạn 1986 - 1995, 1996 - 2006 và từ 2006 đến nay, Đảng Cộng sản đều chủ trương

a)

kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

b)

chủ động hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

c)

ưu tiên tuyệt đối cho phát triển kinh tế tri thức.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

21.

i dung nào của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới cuối thế kỷ XX?

a)

Tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại với các nước thuộc địa.

b)

Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung theo định hướng mới.

c)

Lấy việc đổi mới kinh tế làm trọng tâm trong tiến trình thực hiện.

d)

Đảm bảo sự lãnh đạo của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

22.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế”.

  (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

a)

Theo quan niệm của Đảng Cộng sản Việt Nam, Đổi mới đất nước là thay đổi về biện pháp, bước đi và mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ là một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

c)

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam không chỉ đáp ứng yêu cầu bức thiết của dân tộc mà còn phù hợp với xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc Đổi mới đất nước là kinh tế vì đây là nhân tố quyết định tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay.

23.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chúng ta không thể né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta. Trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo dài, rốt cuộc vẫn phải bị động chạy theo tính tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm cần phải khắc phục".

a)

Trong đường lối Đổi mới đất nước từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương bác bỏ cơ chế kinh tế quan liêu, bao cấp.

b)

Theo Trường Chinh, cơ chế quản lý kinh tế cũ đã đi ngược lại với quy luật khách quan và đổi mới đất nước chính là cách khắc phục những sai lầm của Đảng và Nhà nước.

c)

Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường tự do là nhiệm vụ xuyên suốt trong đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các giai đoạn.

d)

Việc thay đổi cơ chế quản lý kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 là một trong những biểu hiện của sự thay đổi biện pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội.

24.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất, tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh".

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa là một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam trên lĩnh vực kinh tế.

b)

Việt Nam chuyển sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước sau khi đã đạt được những thành tựu nhất định trong công cuộc Đổi mới đất nước.

c)

Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng là phát triển kinh tế.

d)

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của Việt Nam có mối liên hệ chặt chẽ với việc phát triển nền kinh tế tri thức.

25.

Thực hiện tốt đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước; chủ động, tích cực hội nhập kinh tế sâu hơn, đầy đủ hơn với khu vực và thế giới. Thực hiện có hiệu quả các cam kết với các nước, các tổ chức quốc tế về thương mại, đầu tư, dịch vụ và các lĩnh vực khác. Thực hiện các cam kết của Khu vực mậu dịch tự do ASEAN và tích cực tham gia quá trình xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN. Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện các cam kết sau khi nước ta gia nhập WTO”.

         (Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2006 – 2010 tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, trích trong Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 65, NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, 2016, tr.278)

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam đã kế thừa và tiếp tục phát triển đường lối Đổi mới đất nước của Đảng từ năm 1986.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương “chủ động, tích cực hội nhập kinh tế sâu hơn, đầy đủ hơn với khu vực và thế giới” trong bối cảnh Cộng đồng Kinh tế ASEAN đã được thành lập.

c)

Đường lối, chính sách đối ngoại của Việt Nam trong quá trình Đổi mới đất nước phù hợp với mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Phát triển quan hệ với các tổ chức quốc tế là ưu tiên hàng đầu của Việt Nam trong chính sách đối ngoại từ năm 2006 đến nay.

26.

Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc

a)

lần thứ IV (1976)

b)

lần thứ V (1982)

c)

lần thứ VI (1986)

d)

lần thứ VII (1991)

27.

Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

văn hoá

d)

tư tưởng

28.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Đổi mới kinh tế phải gắn với tăng cường kiểm soát, kế hoạch hoá.

b)

Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và văn hoá, xã hội.

c)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.

d)

Đối mới kinh tế gắn với xây dựng cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá.

29.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đối mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Coi trọng đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.

b)

Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

Coi quan hệ với Liên Xô là “hòn đá tảng” trong đối ngoại.

d)

Chỉ phát triển quan hệ với Nga và nhóm các nước Á - Âu.

30.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

c)

bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp.

d)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp.

31.

Đường lối đổi mới đất nước của Đảng CSVN (1996 - 2006) có nội dung nào sau đây?

a)

Bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.

b)

Ban hành hiến pháp, tăng cường quyền làm chủ của nhân dân.

c)

Chú trọng ngoại giao phá vây, phá the bị bao vây, bị cẩm vận.

d)

Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lí kinh tế và chủ động hội nhập.

32.

Trong giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới (1986 - 1995), Việt Nam đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây về đối ngoại?

a)

Chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

c)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.

d)

Chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

33.

Một trong những nội dung của đường lối đổi mới đất nước (từ năm 2006 đến nay) là

a)

chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng.

b)

ngoại giao phá vây và nỗ lực bước đầu hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.

34.

Trong quá trình hội nhập quốc té (từ năm 2006), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đối mới lĩnh vực nào sau đây là then chốt, trọng tâm?

a)

Chính trị.

b)

An ninh.

c)

Xã hội.

d)

Kinh tế.

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối đối mới văn hoá ở Việt Nam trong những năm 1996 - 2006?

a)

Xây dựng nền văn hoá với đặc điểm: dân tộc, khoa học, đại chúng.

b)

Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Xoá bỏ tàn dư phong kiến, lạc hậu trên lĩnh vực văn hoá, to tưởng.

d)

Học tập mô hình xây dựng văn hoá của các nước xã hội chủ nghĩa.

36.

Trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã phát triển nhận thức về

a)

mô hình kinh tế tập trung và bao cấp.

b)

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

c)

lộ trình, kế hoạch gia nhập ASEAN.

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

37.

Trong công cuộc Đổi mới, để gây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam đã coi lĩnh vực nào sau đây là quốc sách hàng đâu?

a)

An ninh.

b)

Giáo dục.

c)

Xã hội.

d)

Kinh tế.

38.

Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986), văn hoá được coi là

a)

nền tảng tinh thần của xã hội.

b)

trọng tâm hàng đầu của chính sách đổi mới

c)

nền tảng chính trị của xã hội.

d)

lĩnh vực thứ yếu trong đổi mới đất nước.

39.

Nhận xét nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Đổi mới hệ thống chính trị là trọng tâm, là ưu tiên số một.

b)

Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

c)

Đổi mới phải gắn với xây dụng nền kinh tế kế hoạch hoá.

d)

Đổi mới phải gắn với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng.

40.

Một trong những mục tiêu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986 - 1995) là

a)

hoàn thành quá trình công nghiệp hoá đất nước.

b)

đưa Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.

c)

phải hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế.

d)

phải đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.

41.

Nội dung nào sau đây là đúng về Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2006?

a)

Đổi mới gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

Bước đầu xoá bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp.

c)

Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, thoát khỏi khủng hoảng.

d)

Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

42.

Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) không có nội dung nào sau đây?

a)

Đổi mới hệ thống chính trị gắn với xây dựng nhà nước pháp quyền.

b)

Chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị và văn hoá xã hội.

d)

Kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung và quan liêu.

43.

Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995?

a)

Thực hiện chuyển cơ chế tập trung, quan liêu sang cơ chế thị trường.

b)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của dân, do dân, vì dân.

c)

Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

d)

Ổn định tình hình kinh tế - xã hội, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.

44.

Y nao không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?

a)

Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

Coi giáo dục - đào tạo và khoa học " công nghệ là quốc sách hàng đầu.

c)

Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Đẩy lùi lạm phát, từng bước đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng.

45.

Phương án nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?

a)

Kiềm chế lạm phát phi mã, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.

b)

Hoàn thiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với kinh tế tri thức.

46.

Đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam lần đầu đề ra (từ năm 1986) xuất phát từ một trong những cơ sở nào sau đây?

a)

Rút kinh nghiệm từ quá trình cải cách, mở cửa của các nước.

b)

Thành công của Liên Xô trong những năm 80 của thế kỉ XX.

c)

Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh kết thúc.

d)

Sự hình thành trật tự đơn cực sau khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đố.

47.

Việt Nam bắt đầu công cuộc Đổi mới đất nước trong bối cảnh

a)

đất nước phát triến và có vị thế cao trên trường quốc tế.

b)

đất nước lâm vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng.

c)

trật tự thế giới đon cực do Mỹ đứng đầu được thiết lập.

d)

cuộc đối đầu giữa hai phe, hai cực đang diễn ra căng thẳng

48.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân căn bản của việc ĐảngCộng sản Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước?

a)

Đây là chu kì hoạt động thường xuyên, liên tục của sự phát triến.

b)

Đe theo kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

c)

Đe tiếp tục thúc đẩy những thành tựu của quá trình hiện đại hoá.

d)

Đối mới đế đáp ứng các yêu cầu gia nhập tố chức Liên hợp quốc.

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh yếu tố chủ quan quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?

a)

Liên Xô và các nước Đông Âu đạt nhiều thành tựu sau cải tổ.

b)

Xu thế quốc tế hoá đã xuất hiện và ngày càng diễn ra mạnh mẽ.

c)

Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam trở nên trầm trọng.

d)

Do sự đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.

50.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự thay đổi trong nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế thời kì Đổi mới?

a)

Từ hội nhập kinh tế quốc tế sang chủ động, tích cực hội nhập toàn diện và sâu rộng.

b)

Từ phát triển quan hệ đa phương sang tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện.

c)

Từ đa dạng hoá quan hệ đối ngoại sang tập trung phát triển quan hệ với nước lớn.

d)

Từ tập trung vào các nước trong khu vực sang hướng giải quyết các vấn đề toàn cầu.

51.

Nội dung xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới là

a)

dựa vào đối ngoại song phương làm nền tảng.

b)

thực hiện đối ngoại hướng vào các nước lớn.

c)

thực hiện đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở.

d)

tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện.

52.

Đường lối đổi mới kinh tế của Việt Nam (từ năm 1986) có nội dung xuyên suốt là

a)

đối mới gắn với công nghiệp hoá toàn diện đất nước.

b)

đối mởi gắn với hiện đại hoá và kinh tế tri thức.

c)

hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và toàn diện.

d)

đổi mới cơ chế quản lí kinh tế theo hướng hiệu quả

53.

Từ tháng 12-1986, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới kinh tế làm trọng tâm vì lí do nào sau đây?

a)

Các thế lực thù địch tập trung tấn công với ý đồ làm sụp đổ nền kinh tế Việt Nam.

b)

Nguồn gốc của tình trạng trì trệ trước Đổi mới là do cơ chế kinh tế không phù hợp.

c)

Đổi mới kinh té không tác động đến các vấn đề chính trị và an ninh nên cần ưu tiên.

d)

Không thể tiến hành đổi mới chính trị nếu chưa hoàn thành xong đổi mới kinh tế.

54.

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm không xuất phát từ lí do nào sau đây?

a)

Rút kinh nghiệm từ những sai lầm của Đảng Cộng sản Liên Xô khi cải tổ.

b)

Cần đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của quần chúng nhân dân về đời sống.

c)

Không thể đổi mới các lĩnh vực khác nếu chưa hoàn thành đổi mới kinh tế.

d)

Kinh tế phát triển là cơ sở để tiến hành đổi mới trên nhũng lĩnh vực khác.

55.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?

a)

Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm.

b)

Đổi mới kinh tế phải đi trước mở đường cho đổi mới chính trị và các lĩnh vực khác.

c)

Đổi mới chính trị là căn bản, quyết định đổi mới kinh tế và tất cả các lĩnh vực xã hội.

d)

Tập trung làm tốt đổi mới kinh tế, đồng thời từng bước đổi mới hệ thống chính trị.