wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về chính quyền đô thị Hà Nội _1

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội, hãy chọn phương án đúng?

a)

Chính quyền địa phương ở thành phố Hà Nội, huyện, quận, thị xã, xã, thị trấn là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

b)

Chính quyền địa phương ở thành phố Hà Nội, huyện, quận, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn là cấp chính quyền gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

c)

Chính quyền địa phương ở thành phố Hà Nội, huyện, quận, thị xã là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

d)

Chính quyền địa phương ở thành phố Hà Nội, huyện, xã, thị trấn là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

2.

Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội, hãy chọn phương án đúng?

a)

Chính quyền địa phương ở các phường thuộc quận, thị xã tại thành phố Hà Nội là chính quyền cơ sở.

b)

Chính quyền địa phương ở các phường thuộc quận, thị xã tại thành phố Hà Nội là Ủy ban nhân dân phường.

c)

Chính quyền địa phương ở các phường thuộc quận, thị xã tại thành phố Hà Nội gồm Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân phường.

d)

Chính quyền địa phương ở các phường thuộc quận, thị xã tại thành phố Hà Nội là chính quyền đô thị.

3.

Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội, hãy chọn phương án đúng?

a)

Ủy ban nhân dân phường là cơ quan hành chính nhà nước thuộc quận, thị xã

b)

Ủy ban nhân dân phường là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

c)

Ủy ban nhân dân phường là cơ quan hành chính nhà nước ở phường

d)

Ủy ban nhân dân phường là cơ quan quản lý nhà nước ở phường

4.

Nội dung nào là nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng nhân dân quận, thị xã theo Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội?

a)

Quyết định, phân bổ, điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách; phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách quận, thị xã, trong đó bao gồm ngân sách của các địa phương trực thuộc, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

b)

Quyết định và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn các phường trực thuộc.

c)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường.

d)

Quyết định, phân bổ, điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách; phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách quận, thị xã, trong đó bao gồm ngân sách của các phường trực thuộc, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

5.

Nội dung nào là nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng nhân dân quận, thị xã theo Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội?

a)

Thông qua chủ trương thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phường trực thuộc quận, thị xã;

b)

Tuyển dụng, sử dụng, quản lý, khen thưởng, kỷ luật công chức phường;

c)

Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân phường.

d)

Hoàn thiện cơ chế để tiếp nhận thông tin khiếu nại, tố cáo nhanh chóng, hiệu quả và bảo vệ người khi

6.

Phương án nào không phải là nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng nhân dân quận, thị xã theo Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội?

a)

Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công tại các phường trực thuộc theo quy định của Luật Đầu tư công;

b)

Thông qua chủ trương thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phường trực thuộc quận, thị xã;

c)

Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp mình ở phường; giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường.

d)

Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã

7.

Nội dung nào là nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch UBND phường theo Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội?

a)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường;

b)

Tuyển dụng, sử dụng, quản lý, khen thưởng, kỷ luật công chức phường;

c)

Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân phường.

d)

Cả A, B và C

8.

Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội, hãy chọn phương án đúng?

a)

Ủy ban nhân dân phường gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các công chức khác của phường. Ủy ban nhân dân phường loại I và loại II có không quá 02 Phó Chủ tịch; phường loại III có 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

b)

Ủy ban nhân dân phường gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các công chức chuyên môn. Ủy ban nhân dân phường loại I có không quá 02 Phó Chủ tịch; phường loại II, III có 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

c)

Ủy ban nhân dân phường gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các công chức khác của phường. Ủy ban nhân dân phường loại I và loại II có không quá 03 Phó Chủ tịch; phường loại III có 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

d)

Ủy ban nhân dân phường gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các công chức khác của phường. Ủy ban nhân dân phường loại I và loại II có không quá 03 Phó Chủ tịch; phường loại III có 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

9.

Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội, hãy chọn phương án đúng?

a)

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường là lãnh đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân phường.

b)

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường là công chức giữ chức danh lãnh đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân phường.

c)

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường là công chức giữ chức vị trí lãnh đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân phường.

d)

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường đồng thời là công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân phường.

10.

Căn cứ Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội, hãy chọn phương án đúng?

a)

Ủy ban nhân dân phường làm việc theo chế độ tập thể, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.

b)

Ủy ban nhân dân phường làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với tập trung dân chủ.

c)

Ủy ban nhân dân phường làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.

d)

Ủy ban nhân dân phường làm việc theo chế độ lãnh đạo, chỉ đạo, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.

11.

97/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội, hãy chọn phương án đúng?

a)

Ủy ban nhân dân phường làm việc theo chế độ tập thể, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.

b)

Ủy ban nhân dân phường làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với tập trung dân chủ.

c)

Ủy ban nhân dân phường làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.

d)

Ủy ban nhân dân phường làm việc theo chế độ lãnh đạo, chỉ đạo, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.

12.

Theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương, chính quyền địa phương được tổ chức ở?

a)

Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Ủy ban nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân ở địa phương

c)

Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và cơ quan tư pháp ở đơn vị hành chính

d)

Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại Điều 2 của Luật này phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

13.

Theo quy định của Luật Tổ chính quyền địa phương năm 2015, đơn vị hành chính cấp huyện được phân loại như thế nào?

a)

Loại I, loại II và loại III

b)

Loại A, loại B, loại C

c)

Loại I, loại II, loại III và loại IV

d)

Loại I và loại II

14.

Theo quy định của Luật Tổ chính quyền địa phương năm 2015, đơn vị hành chính cấp xã được phân loại như thế nào?

a)

Loại I, loại II và loại III

b)

Loại A, loại B, loại C

c)

Loại I, loại II, loại III và loại IV

d)

Loại I và loại II

15.

Theo quy định của Luật Tổ chính quyền địa phương năm 2015, Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính như thế nào?

a)

Đặc biệt

b)

Cấp tỉnh loại đặc biệt

c)

Tương đương cấp tỉnh

d)

Đô thị đặc biệt

16.

Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp tỉnh đặc biệt, các đơn vị hành chính cấp tỉnh còn lại được phân thành mấy loại?

a)

Loại I, loại II và loại III

b)

Loại A, loại B, loại C

c)

Loại I, loại II, loại III và loại IV

d)

Loại I và loại II

17.

Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm:

a)

Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

b)

Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

c)

Xã, phường, thị trấn. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

d)

Cả A, B và C

18.

Theo quy định của Luật Tổ chính quyền địa phương năm 2015, chính quyền địa phương ở đô thị gồm?

a)

Chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương

b)

Chính quyền địa phương ở quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

c)

Chính quyền địa phương ở phường, thị trấn

d)

Cả A, B và C

19.

Luật Tổ chính quyền địa phương năm 2015, cơ quan nào sau đây quy định cụ thể tiêu chuẩn của từng tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục phân loại đơn vị hành chính?

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc Hội

b)

Chính phủ

c)

Quốc hội

d)

Bộ Nội vụ

20.

Luật Tổ chính quyền địa phương năm 2015, quy định Chính quyền địa phương ở nông thôn gồm:

a)

Chính quyền địa phương ở tỉnh, huyện, xã

b)

Chính quyền địa phương ở tỉnh, huyện

c)

Chính quyền địa phương ở cấp tỉnh, huyện, xã

d)

Chính quyền địa phương ở cấp tỉnh, quận, xã

21.

Theo quy định của Luật Tổ chính quyền địa phương năm 2015, Hội đồng nhân dân là cơ quan nào ở địa phương?

a)

Cơ quan quyền lực

b)

Cơ quan xét xử

c)

Giám sát

d)

Cơ quan hành chính

22.

Theo quy định của Luật Tổ chính quyền địa phương năm 2015, cơ quan nào sau đây là cơ quan hành chính nhà nước?

a)

Ủy ban nhân dân

b)

Hội đồng nhân dân

c)

Đảng ủy

d)

Hội Nông dân

23.

Theo quy định của Luật Tổ chính quyền địa phương năm 2015, Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm trước chủ thể nào?

a)

Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên

b)

Thường trực HĐND cùng cấp

c)

UBND cùng cấp

d)

Chính phủ

24.

Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ?

a)

Hội nghị và quyết định theo Chủ tịch

b)

Hội nghị và quyết định theo đa số

c)

Hội nghị và quyết định theo tập thể

d)

Hội nghị và quyết định theo số đông

25.

Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ?

a)

Tập thể Ủy ban nhân dân

b)

Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

c)

Tập thể Ủy ban nhân dân kết hợp với trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

d)

Tập thể Ủy ban nhân dân kết hợp với chế độ thủ trưởng

26.

Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do ai bầu?

a)

Nhân dân ở địa phương bầu ra

b)

Mặt trận tổ quốc bầu ra

c)

Các đoàn thể bầu ra

d)

Cử tri ở địa phương bầu ra

27.

Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan?

a)

Dân cử ở địa phương

b)

Chấp hành của Quốc hội ở địa phương

c)

Quyền lực nhà nước ở địa phương

d)

Cả 3 phương án trên

28.

Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của ai, chịu trách nhiệm trước ai ở địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên?

a)

Cử tri

b)

Các giai tầng ở địa phương

c)

Nông dân

d)

Nhân dân

29.

Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của ai?

a)

Nhân dân địa phương

b)

Các giai tầng ở địa phương

c)

Toàn thể các giai tầng ở địa phương

d)

Cả 3 phương án trên

30.

Đại biểu Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc gì?

a)

Thực hiện quyền hạn đại biểu của mình

b)

Thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình

c)

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình

d)

Thực hiện trách nhiệm đại biểu của mình

31.

Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề?

a)

Thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân

b)

Chức trách của Hội đồng nhân dân

c)

Thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân

d)

Thuộc chức năng, tổ chức của Hội đồng nhân dân

32.

Theo quy định của Luật Chính quyền địa phương và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương đại biểu Hội đồng nhân dân có mấy tiêu chuẩn?

a)

06 tiêu chuẩn

b)

05 tiêu chuẩn

c)

03 tiêu chuẩn

d)

04 tiêu chuẩn

33.

Theo quy định của Luật Chính quyền địa phương và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương, đại biểu Hội đồng nhân dân có tiêu chuẩn nào sau đây?

a)

Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác

c)

Có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân

d)

Cả 3 phương án trên

34.

Theo quy định của Luật Chính quyền địa phương và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương, nội dung nào sau đây không phải là tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân?

a)

Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

Việc phân định thẩm quyền phải phù hợp với điều kiện, đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo và đặc thù của các ngành, lĩnh vực

c)

Có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân.

d)

Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

35.

Theo quy định của Luật Chính quyền địa phương và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương, đại biểu Hội đồng nhân dân có tiêu chuẩn nào sau đây?

a)

Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật

b)

Có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác

c)

Có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu

d)

Cả 3 phương án trên

36.

Ủy ban nhân dân do cơ quan nào bầu?

a)

Các ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu

b)

Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu

c)

Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu

d)

Ủy ban nhân dân cấp trên bầu

37.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân?

a)

Là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất ở địa phương

b)

Là cơ quan trực thuộc của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

c)

Là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

d)

Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân,

38.

Theo Luật Chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được tổ chức cấp nào?

a)

Ở cấp tỉnh

b)

Ở cấp huyện, cấp xã

c)

Ở cấp tỉnh, cấp huyện

d)

Ở cấp tỉnh, cấp huyện

39.

Theo Luật Chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện, là cơ quan gì?

a)

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên

b)

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên

c)

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên

d)

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nư

40.

Theo Luật Chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của cơ quan nào?

a)

Sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của Ủy ban nhân dân

b)

Ủy ban nhân dân, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên

c)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ Bộ quản lý ngành

d)

Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân

41.

Theo Luật Chính quyền địa phương, nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là?

a)

04 năm, kể từ kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa sau

b)

06 năm, kể từ kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa sau

c)

05 năm, kể từ kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa sau

d)

Hội đồng nhân dân khóa sau

42.

Theo Luật Chính quyền địa phương, chậm nhất là bao nhiêu ngày trước khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân khóa mới phải được bầu xong?

a)

40 ngày

b)

45 ngày

c)

60 ngày

d)

30 ngày

43.

Theo Luật Chính quyền địa phương, việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do cơ quan nào quyết định theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội?

a)

Quốc hội quyết định

b)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam quyết định

c)

Hội nghị Hội đồng nhân dân quyết định

d)

Chính phủ quyết định

44.

Theo Luật Chính quyền địa phương: nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương theo hình thức nào?

a)

Giao quyền, phân cấp

b)

Phân quyền, phân cấp

c)

Phân cấp

d)

Phân quyền

45.

Theo Luật Chính quyền địa phương, việc phân định thẩm quyền được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc nào sau đây:

a)

Bảo đảm quản lý nhà nước thống nhất về thể chế, chính sách, chiến lược và quy hoạch đối với các ngành, lĩnh vực; bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính quốc gia;

b)

Phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ, phân định rõ nhiệm vụ quản lý nhà nước giữa chính quyền địa phương các cấp đối với các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn lãnh thổ;

d)

Cả 3 phương án trên

46.

Theo Luật Chính quyền địa phương, nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc phân định thẩm quyền?

a)

Việc phân định thẩm quyền phải phù hợp với điều kiện, đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo và đặc thù của các ngành, lĩnh vực;

b)

Chính quyền địa phương được bảo đảm nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân quyền, phân cấp và chịu trách nhiệm trong phạm vi được phân quyền, phân cấp

c)

Cơ quan hành chính nhà nước cấp trên khi ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp dưới hoặc cơ quan, tổ chức khác phải bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình ủy quyền

d)

Phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật

47.

Theo Luật Chính quyền địa phương, những vấn đề liên quan đến phạm vi từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền địa phương cấp nào?

a)

Bộ Nội vụ

b)

Chính phủ

c)

Cấp tỉnh

d)

Cấp huyện

48.

Theo Luật Chính quyền địa phương, những vấn đề liên quan đến phạm vi từ hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền địa phương cấp nào?

a)

Bộ Nội vụ

b)

Chính phủ

c)

Cấp tỉnh

d)

Cấp huyện

49.

Theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương, việc phân quyền cho mỗi cấp chính quyền địa phương phải được quy định?

a)

Trong các Pháp lệnh

b)

Trong các Nghị định

c)

Trong các luật

d)

Trong các Nghị quyết của Quốc hội

50.

Theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương: Việc phân quyền cho các cấp chính quyền địa phương phải được quy định trong luật. Trong trường hợp này, luật phải quy định những nội dung gì?

a)

Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể mà chính quyền địa phương được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan nhà nước cấp dưới hoặc cơ quan, tổ chức khác.

b)

Chức năng, tổ chức cụ thể mà chính quyền địa phương không được phân cấp, ủy quyền.

c)

Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể mà chính quyền địa phương không được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan nhà nước cấp dưới hoặc cơ quan, tổ chức khác.

d)

Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho cơ quan nhà nước cấp dưới hoặc cơ quan, tổ chức khác.

51.

Chính quyền địa phương tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc gì?

a)

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao

b)

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền

c)

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn

d)

Thực hiện các nhiệm vụ được phân quyền

52.

Theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương: gắn phân quyền, phân cấp với cơ chế nào dưới đây?

a)

Kiểm tra, thanh tra khi thực hiện phân quyền, phân cấp.

b)

Kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp

c)

Thẩm định tính hợp hiến, hợp pháp

d)

Xác minh, kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp

53.

Theo Luật Chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp trên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm gì trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền cho các cấp chính quyền địa phương?

a)

Thanh tra, kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp

b)

Kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp

c)

Thẩm định tính hợp hiến, hợp pháp

d)

Xác minh, kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp

54.

Theo Luật Chính quyền địa phương, căn cứ vào đâu để cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương được quyền phân cấp cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện một cách liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác?

a)

Điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương

b)

Yêu cầu công tác, khả năng thực hiện và điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương

c)

Yêu cầu công tác cụ thể của địa phương

d)

Khả năng thực hiện và điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương

55.

Chính quyền địa phương thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân quyền, phân cấp và chịu trách nhiệm như thế nào?

a)

Trong phạm vi được giao

b)

Trong phạm vi được phân quyền, phân cấp

c)

Trong chức năng được phân quyền, phân cấp

d)

Kết quả được phân công

56.

Việc phân quyền, phân cấp cho các cấp chính quyền địa phương phải bảo đảm điệu kiện về những nội dung nào dưới đây?

a)

Các nguồn nhân lực

b)

Các nguồn vốn

c)

Về tài chính, nguồn nhân lực và các điều kiện cần thiết khác

d)

Các nguồn lực và điều kiện nhất định

57.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền có trách nhiệm nào dưới đây?

a)

Hướng dẫn, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền

b)

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền

c)

Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền

d)

Thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền

58.

Theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương: Cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền chịu trách nhiệm về nội dung nào dưới đây?

a)

Hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình đã ủy quyền

b)

Hậu quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình đã ủy quyền

c)

Kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình đã ủy quyền

d)

Kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp dưới

59.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền chịu trách nhiệm về nội dung nào dưới đây?

a)

Hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình đã ủy quyền

b)

Hậu quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình đã ủy quyền

c)

Kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình đã ủy quyền

d)

Kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp dưới

60.

Hội đồng nhân dân tỉnh gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do ai bầu ra?

a)

Cử tri ở tỉnh

b)

Nhân dân ở thành phố trực thuộc trung ương

c)

Công dân ở thành phố trực thuộc trung ương

d)

Công nhân, trí thức ở thành phố trực thuộc trung ương

61.

Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây:

a)

Tỉnh miền núi, vùng cao có từ năm trăm nghìn dân trở xuống được bầu sáu mươi đại biểu; có trên năm trăm nghìn dân thì cứ thêm bốn mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bảy mươi đại biểu;

b)

Tỉnh miền núi, vùng cao có từ năm trăm nghìn dân trở xuống được bầu năm mươi đại biểu; có trên năm trăm nghìn dân thì cứ thêm năm mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bảy mươi lăm đại biểu;

c)

Tỉnh miền núi, vùng cao có từ một triệu dân trở xuống được bầu năm mươi đại biểu;

d)

Tỉnh miền núi, vùng cao có trên một triệu dân thì cứ thêm sáu mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá tám mươi lăm đại biểu;

62.

Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây:

a)

Tỉnh có từ năm trăm nghìn dân trở xuống được bầu sáu mươi đại biểu; có trên năm trăm nghìn dân thì cứ thêm bốn mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bảy mươi đại biểu;

b)

Tỉnh có từ năm trăm nghìn dân trở xuống được bầu năm mươi đại biểu; có trên năm trăm nghìn dân thì cứ thêm năm mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bảy mươi lăm đại biểu

c)

Tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ một triệu dân trở xuống được bầu năm mươi đại biểu; có trên một triệu dân thì cứ thêm bảy mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá tám mươi lăm đại biểu

d)

Tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ một triệu dân trở xuống được bầu năm mươi đại biểu; có trên một triệu dân thì cứ thêm bảy mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá tám mươi lăm đại biểu

63.

Trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh

b)

Quyết định biện pháp phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục, đào tạo trong phạm vi được phân quyền; quyết định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục, đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật;

c)

Quyết định biện pháp khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh;

d)

Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

64.

Trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b)

Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện

c)

Quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh

d)

Cả 3 phương án trên

65.

Trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn;

b)

Phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã.

c)

Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện

d)

Cả 3 phương án trên

66.

Trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn;

b)

Phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã.

c)

Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện

d)

Cả 3 phương án trên

67.

Về xây dựng chính quyền Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;

b)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh;

c)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh;

d)

Cả 3 phương án trên

68.

Về xây dựng chính quyền Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;

b)

Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu;

c)

Quyết định thành lập,

d)

Cả 3 phương án trên

69.

Về xây dựng chính quyền Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia thôn, tổ dân phố;

b)

Quyết định đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố ở địa phương

c)

Quyết định đặt tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương

d)

Cả 3 phương án trên

70.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm?

a)

Chủ tịch, các Phó Chủ tịch thường trực và các Ủy viên

b)

Chủ tịch, các Phó Chủ tịch

c)

Chủ tịch và các Ủy viên

d)

Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên

71.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh loại I có không quá mấy Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân?

a)

05

b)

04

c)

03

d)

02

72.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh loại II, loại III có không quá mấy Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân?

a)

05

b)

03

c)

01

d)

02

73.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh gồm các Ủy viên là ai?

a)

Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương

b)

Ủy viên phụ trách quân sự

c)

Ủy viên phụ trách công an

d)

Cả 3 phương án trên

74.

Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính như thế nào?

a)

Đặc biệt

b)

Cấp tỉnh loại đặc biệt

c)

Tương đương cấp tỉnh

d)

Đô thị đặc biệt