wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cách mạng tháng Tám năm 1945

Total questions: 89

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào phản ánh đúng tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Giải quyết thành công mọi mâu thuẫn giai cấp trong xã hội thuộc địa.

b)

Đóng góp vào sự nghiệp chung của các lực lượng tiến bộ trên thế giới.

c)

Đóng góp vào cuộc đấu tranh chống phát xít của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến và xoá bỏ được mọi tàn dư của chế độ cũ.

2.

Từ thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng Sản Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn và bạn bè quốc tế.

b)

Nhanh chóng chớp thời cơ thuận lợi.

c)

Tập hợp các lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất.

d)

Tăng cường quan hệ ngoại giao với các nước trong khu vực.

3.

Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (tháng 5-1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Góp phần cũng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

b)

Đề cao chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

c)

Hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng thời kỳ này.

d)

Đã giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

4.

Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa quốc tế nổi bật là

a)

góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

góp phần vào thắng lợi của cách mạng Châu Á.

c)

góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân.

d)

góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít.

5.

Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

a)

nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.

b)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.

c)

chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.

d)

Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

6.

Một trong những đặc điểm của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

Giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao

c)

Lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi

d)

Diễn ra và dành thắng lợi nhanh chóng, ít đỗ máu

7.

Một trong những đặc điểm của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị.

b)

kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao.

c)

lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi.

d)

diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đỗ máu.

8.

Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Chứng tỏ đường lối cách mạng giải phóng dân tộc của Đảng là sáng tạo.

b)

Khẳng định đường lối cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới là sáng tạo.

c)

Là thành công của một cuộc cách mạng có tính chất thổ địa và phản đế.

d)

Là kết quả của việc thực hiện bản Luận cương chính trị tháng 10-1930.

9.

Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.

b)

Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.

c)

Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

10.

Nội dung nào dưới đây là lí giải đúng và đầy đủ về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam không phải là ăn may?

a)

Nhân dân Việt Nam đã giành được chính quyền trước khi quân Đồng minh chưa kéo vào.

b)

Hình thái khởi nghĩa giành chính quyền đã được Đàng nêu ra từ Hội nghị 8 (5 - 1941).

c)

Lực lượng chính tri, lực lượng vũ trang đã có một quá trình chuẩn bị lâu dài và chu đáo.

d)

Cách mạng chỉ thành công khi có chuẩn bị chu đáo, kết hợp với nghệ thuật chớp thời cơ.

11.

"Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù có phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập " là nhận định của Hồ Chí Minh về vấn đề thời cơ trong

4 lines
12.

"Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù có phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập " là nhận định của Hồ Chí Minh về vấn đề thời cơ trong

a)

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

b)

chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

cuộc Tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954.

d)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968.

13.

Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi là

a)

Trung đội Cứu quốc quân III.

b)

Đội du kích Bắc Sơn.

c)

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

d)

Việt Nam Giải phóng quân.

14.

Cách mạng tháng Tám năm 1945, đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam vì

a)

mở đầu kỉ nuyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do

b)

gắn Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.

c)

lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật - Pháp và tay sai.

d)

lật đổ sự tồn tại hàng ngàn năm của chế độ phong kiến.

15.

Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở ba thành phố lớn là Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa

a)

quyết định đến việc giành chính quyền trong cả nước.

b)

đánh dấu cuộc Tổng khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

c)

đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của Tổng khởi nghĩa.

d)

thể hiện quyết tâm giành thắng lợi của Đảng và Tổng bộ Việt Minh.

16.

Từ thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng ta có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay

a)

Nhanh chóng chóp thời cơ thuận lợi từ bên ngoài.

b)

Tăng cường quan hệ ngoại giao với các nước trong khu vực.

c)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn và bạn bè quốc tế.

d)

Tăng cường sự đoàn kết rộng rãi các lực lượng yêu nước.

17.

Sự kiện nào tạo nên khủng hoảng chính trị sâu sắc ở Đông Dương là

4 lines
18.

Sự kiện nào tạo nên khủng hoảng chính trị sâu sắc ở Đông Dương là

a)

phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

b)

chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang.

c)

quân Pháp ráo riết hoạt động, âm mưu phản công Nhật.

d)

Nhật đảo chính Pháp.

19.

Bài học kinh nghiệm quan trọng từ sự chỉ đạo của Đảng góp phần thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

b)

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước rộng rãi.

c)

Nắm bắt tình hình thế giới đề ra chủ trương phù hợp.

d)

Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, chớp thời cơ giành chính quyền.

20.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành cuộc cách mạng

a)

tư sản dân quyền.

b)

giải phóng dân tộc.

c)

dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

dân tộc dân chủ nhân dân.

21.

Sự kiện nào dưới đây đã mở kỷ nguyên mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

Thắng lợi trong phong trào 1930-1931.

b)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.

c)

Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.

d)

Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần (tháng 3giữa 8-1945).

22.

Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí.

b)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

c)

Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường.

23.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi từ nguyên nhân khách quan nào dưới đây?

a)

Quân Nhật và tay sai ở Đông Dương hoang mang, suy sụp.

b)

Hồng quân Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật.

c)

N

24.

m năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi từ nguyên nhân khách quan nào dưới đây?

a)

Quân Nhật và tay sai ở Đông Dương hoang mang, suy sụp.

b)

Hồng quân Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật.

c)

Nhật bị Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố.

d)

Hồng quân Liên Xô và Đồng minh đánh thắng phát xít Đức, Nhật.

25.

Nguyên nhân cơ bản quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm1945 là gì?

a)

Liên minh công-nông vững chắc.

b)

Phát xít Nhật bị quân Đồng minh đánh bại, kẻ thù chính của Đông Dương đã gục ngã.

c)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đ��u tranh kiên cường bất khuất của nhân dân.

26.

Sự kiện nào sau đây trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương.

b)

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

c)

Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc.

d)

Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.

27.

Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh?

a)

Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần.

b)

Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật.

c)

Quân Pháp mất tinh thần, Chính phủ Trần Trọng Kim trở nên bất lực.

d)

Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.

28.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

4 lines
29.

Đảng Cộng sản Đông Dương là tố chức duy nhất có chiến lược rành mạch và chiến thuật cụ thể. Nhờ vào máy liên lạc vô tuyến mà Hồ Chí Minh và các đồng chí của ông đã biết tin quân Nhật đầu hàng. Do đó họ đã nắm lấy thời cơ,...

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương đã chuẩn bị đầy đủ cho Tổng khởi nghĩa.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương là tổ chức xã hội duy nhất dự đoán đúng thời cơ cách mạng.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương đã tranh thủ thời cơ thuận lợi để tiến hành lãnh đạo khởi nghĩa.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương đã có sự chuẩn bị về chiến lược và chiến thuật

30.

Tổ chức nào sau đây được thành lập vào ngày 13-8-1945?

a)

Uy ban Khởi nghĩa Việt Minh.

b)

Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.

c)

Mặt trận Dân tộc khởi nghĩa.

d)

Mặt trận Khởi nghĩa toàn quốc.

31.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc: a) Tập trung - tập trung lực lượng vào những việc chính. b) Thống nhất - thống nhất về mọi phương diện quân sự, chính trị, hành động và chỉ huy: c) Kip thời - kip thời hành động, không bỏ lỡ cơ hội".

a)

Nội dung của nghị quyết yêu cầu cần kịp thời chớp thời cơ để tiến hành Tổng khởi nghĩa.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam đã chuẩn bị đầy đủ cho Tổng khởi nghĩa.

c)

Thời cơ của Cách mạng tháng Tám và cuộc kháng chiến chống Pháp sắp xuất hiện.

d)

Nghị quyết nhấn mạnh: sự lãnh đạo của Đảng cần tập trung, thống nhất, kịp thời.

32.

Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam.

33.

Từ ngày 19 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào sau đây?

a)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

b)

Huế, Sài Gòn, Hà Nội.

c)

Huế, Hà Nội, Sài Gòn.

d)

Sài Gòn, Huế, Hà Nội.

34.

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Từ ngày 17-8 đến ngày 26-8-1945.

b)

Từ ngày 14-8 đến ngày 22-8-1945.

c)

Từ ngày 12-8 đến ngày 28-8-1945.

d)

Từ ngày 14-8 đến ngày 28-8-1945.

35.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hoà" (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập (năm 1945), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.3)

a)

Đoạn tư liệu cho thấy sự suy yếu, lạc hậu của chế độ thực dân và phong kiến ở Việt Nam.

b)

Đoạn tư liệu phản ánh đóng góp của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với thế giới.

c)

Đoạn tư liệu cho thấy nhân dân Việt Nam đã đánh đổ chế độ thực dân và quân chủ.

d)

Đoạn tư liệu phản ánh những kết quả to lớn của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.

36.

Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là

4 lines
37.

Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.

c)

sự giúp đỡ, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, trong đó có nhân dân Pháp.

d)

sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đối với Việt Nam.

38.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã

a)

đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền.

b)

chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ và sự bóc lột của giai cấp địa chủ.

c)

kết thúc ách cai trị của Pháp đối với các thuộc địa trên thế giới.

d)

xóá bỏ chế độ thống trị và bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến.

39.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

a)

Với thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã trở thành đảng cầm quyền.

b)

Giai cấp lao động là lực lượng lãnh đạo của cách mạng giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945

40.

Một trong bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là

a)

tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.

b)

phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.

c)

xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

d)

chú trọng và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới.

41.

Một trong những bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp là:

a)

quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng hòa dịu và chuyển sang hợp tác.

b)

phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc phát triển mạnh mẽ.

c)

trên thế giới, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta nhanh chóng xói mòn.

d)

nước Pháp ngày càng củng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu.

42.

Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?

a)

Gây xung đột, đánh chiếm Hải Phòng.

b)

Ngày 2-9-1945, xả súng vào cuộc mít tinh ở Sài Gòn-Chợ Lớn.

c)

Gửi tối hậu thư buộc ta giải tán lực lượng và giao quyền kiểm soát thủ đô cho Pháp.

d)

Ngày 23-9 1945 Pháp đánh úp trụ sở Nam Bộ và cơ quan tự vệ Sài Gòn.

43.

Khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược mở đầu là cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở đâu ?

a)

Sài Gòn-Chợ Lớn.

b)

Nam Bộ.

c)

Trung Bộ.

d)

Bến Tre.

44.

Khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược mở đầu là cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở đâu ?

a)

Sài Gòn-Chợ Lớn.

b)

Nam Bộ.

c)

Trung Bộ.

d)

Bến Tre.

45.

Điều kiện quốc tế thuận lợi tác động đến nước ta sau Cách mạng tháng Tám

a)

quân Đồng minh đánh bại phát xít.

b)

các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.

c)

lực lượng quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật.

d)

hệ thống xã hội chủ nghĩa, phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển.

46.

Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám-1945 đối phó với những khó khăn nào?

a)

Nạn đói, nạn dốt, nội phản.

b)

Giặc ngoại xâm, nạn đói, nạn dốt.

c)

Nạn dốt, nạn đói, ngân sách nhà nước trống rỗng.

d)

Nạn đói, nạn dốt, ngân sách trống rỗng, nạn ngoại xâm nội phản.

47.

Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa

a)

góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.

b)

tạo cơ sở thực lực để ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

c)

đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.

d)

tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.

48.

Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?

a)

Ngoại xâm và nội phản.

b)

Hơn 90% dân số mù chữ.

c)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.

d)

Nạn đói đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.

49.

Yếu tố cơ bản nào sau đây đã đưa cách mạng Việt Nam vượt qua khó khăn sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Tinh thần đoàn kết toàn dân.

b)

Sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc.

50.

Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến ?

a)

Trung đoàn thủ đô.

b)

Việt Nam giải phóng quân.

c)

Cứu quốc quân.

51.

Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến ?

a)

Trung đoàn thủ đô.

b)

Việt Nam giải phóng quân.

c)

Cứu quốc quân.

d)

Dân quân du kích.

52.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (12/1946- 2/1947) đã

a)

làm thất bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

b)

làm phá sản kế hoach "đánh nhanh thắng nhanh" của thực dân Pháp.

c)

mở ra bước phát triển lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

làm thất bại bước đầu kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của thực dân Pháp.

53.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ( 1945-1954) là

a)

toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốctế.

b)

trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ ủng hộ quốc tế.

d)

tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

54.

Kết quả của cuộc chiến đấu chống Pháp ở Hà Nội của quân dân ta là

a)

giải phóng được thủ đô Hà Nội.

b)

phá hủy nhiều kho tàng của thực dân Pháp.

c)

tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở thủ đô Hà Nội.

d)

giam chân địch trong thành phố để ta chuẩn bị lực lượng kháng chiến

55.

Sự kiện trực tiếp nào đưa đến quyết định toàn quốc kháng chiến của Đảng và chính phủ?

a)

Hội nghị Phôngtennơblô thất bại.

b)

Pháp chiếm Hải Phòng và Lạng Sơn.

c)

Pháp tấn công Nam Bộ và Nam Trung bộ.

d)

Pháp gởi tối hậu thư buộc ta giao quyền soát thủ đô.

56.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng 12-1946 đã phát huy đường lối đấu tranh nào sau đây của dân tộc ta?

a)

Chiến tranh nhân dân.

b)

Chiến tranh đánh nhanh thắng nhanh.

c)

Chiến tranh tâm lí.

d)

Chiến tranh tranh thủ sự giúp đỡ hoàn toàn bên ngoài.

57.

tranh nào sau đây của dân tộc ta?

a)

Chiến tranh nhân dân.

b)

Chiến tranh đánh nhanh thắng nhanh.

c)

Chiến tranh tâm lí.

d)

Chiến tranh tranh thủ sự giúp đỡ hoàn toàn bên ngoài.

58.

Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh, nội dung nào sau đây thể hiện cơ bản nhất tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam?

a)

" Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng".

b)

"Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, ...".

c)

"Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu tổ quốc".

d)

" Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước".

59.

Đảng ta đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?

a)

Pháp không thực hiện Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946.

b)

Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội.

c)

Nền độc lập chủ quyền nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.

d)

Chúng ta muốn hòa bình xây dựng đất nước.

60.

Sau thất bại tại Việt Bắc (1947), kế hoạch xâm lược của Pháp phải chuyển từ

a)

"đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài".

b)

"đánh nhanh thắng nhanh" sang "vừa đánh vừa đàm".

c)

"chinh phục từng gói nhỏ" sang "đánh nhanh thắng nhanh".

d)

"đánh chắc tiến chắc" sang "đánh nhanh thắng nhanh".

61.

"Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp" là chỉ thị của Trung ương Đảng đối với chiến dịch:

a)

Việt Bắc.

b)

Biên giới.

c)

Tây Bắc.

d)

Thượng Lào.

62.

Chiến dịch phản công và giành thắng lợi đầu tiên trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của quân và dân ta là

a)

Việt Bắc.

b)

Biên giới.

c)

Hòa Bình.

d)

Tây Bắc.

63.

Thắng lợi nào của quân đội và nhân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954

4 lines
64.

Thắng lợi nào của quân đội và nhân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954)?

a)

Cuộc chiến đấu trong các đô thị năm 1946.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

65.

Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp( 1945-1954) là chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Thượng Lào năm 1954.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

66.

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh diệt viện của ta ?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950.

c)

Chiến dịch hòa bình.

d)

Chiến dịch Tây Bắc.

67.

Khó khăn mới đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta

a)

Mĩ can thiệp sâu và "dính líu" trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.

b)

Cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến hành trong điều kiện hoàn toàn tự lực cánh sinh.

c)

Pháp đẩy mạnh xây dựng quân đội tay sai và thành lập chính quyền bù nhìn.

d)

Tương quan lực lượng giữa ta và địch chênh lệch theo hướng có lợi cho Pháp, bất lợi cho ta.

68.

Tình thế của Pháp sau hai chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947 và Biên giới thu - đông 1950 là

a)

càng có lợi thế, bao vây tăng cường hơn nữa căn cứ địa Việt Bắc.

b)

càng đánh càng thua, sa lầy vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

c)

thua cuộc, Pháp phải đàm phán kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Pháp vẫn giữ vững quyền chủ động trên chiến trường.

69.

Tính chủ động của quân ta và Pháp trong hai chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, Biên giới thu - đông 1950 là

a)

Pháp đều chủ động đánh ta.

b)

ta đều chủ động đánh Ph.

70.

Tính chủ động của quân ta và Pháp trong hai chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, Biên giới thu - đông 1950 là

a)

Pháp đều chủ động đánh ta.

b)

ta đều chủ động đánh Pháp.

c)

Pháp chủ động trong chiến dịch Việt Bắc, ta chủ động trong chiến dịch Biên giới.

d)

Pháp chủ động trong chiến dịch Biên giới, ta chủ động trong chiến dịch Việt Bắc.

71.

Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.

b)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

c)

Hội nghị đại biểu để thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

72.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

73.

Đại hội nào dưới đây của Đảng được xem là "Đại hội kháng chiến thắng lợi"?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).

74.

Để bồi dưỡng sức dân, đặc biệt là nông, năm 1953, Đảng và Chính phủ đã

a)

mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.

b)

tiếp tục tiến hành cải cách giáo dục.

c)

phát động phong trào: "Kháng chiến văn hóa, văn hóa kháng chiến".

d)

phát động triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

75.

Mục tiêu bao trùm của công cuộc cải cách giáo dục năm 1950 ở Việt Nam là

a)

thực hiện khẩu hiệu "Kháng chiến hóa văn hóa, văn hóa hóa kháng chiến".

b)

phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất.

c)

đẩy lùi nạn thất học, mù chữ trong nhân dân

76.

1950 ở Việt Nam là

a)

thực hiện khẩu hiệu "Kháng chiến hóa văn hóa, văn hóa hóa kháng chiến".

b)

phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất.

c)

đẩy lùi nạn thất học, mù chữ trong nhân dân.

d)

đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng.

77.

Năm 1952, phong trào Bình dân học vụ đã

a)

giúp 10 triệu người thoát nạn mù chữ.

b)

giúp 12 triệu người thoát nạn mù chữ.

c)

giúp 14 triệu người thoát nạn mù chữ.

d)

giúp 15 triệu người thoát nạn mù chữ.

78.

Âm mưu của Mĩ trong kế hoạch Nava ở Đông Dương là

a)

giúp Pháp mở rộng ảnh hưởng của chủ nghĩa tư bản.

b)

ép Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh, tích cực chuẩn bị thay thế Pháp.

c)

giúp Pháp giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

giúp Pháp kết thúc chiến tranh trong danh dự.

79.

Lí do chủ yếu khiến Pháp cử Nava làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương là

a)

vì Pháp bị thiệt hại nặng nề, vùng chiếm đóng bị thu hẹp, khó khăn về kinh tế, tài chính.

b)

vì chiến tranh Triều Tiên đã kết thúc.

c)

vì nhân dân Pháp ngày càng phnar đối chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

vì Nava được Mĩ chấp nhận.

80.

Một trong những nhiệm vụ chính được Đảng đề ra trong chiến cuộc đông - xuân 1953 - 1954 là

a)

loại khỏi vòng chiến đấu một bộ phận lực lượng địch.

b)

tiêu diệt địch là chính.

c)

giữ vững thế chủ động.

d)

giữ vững những vùng tự do.

81.

"Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu", là phương hướng chiến lược của ta trong

a)

chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

b)

chiến dịch Hòa Bình đông - xuân năm 1951 - 1952.

c)

Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

82.

Chiến thắng của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 có ý nghĩa như thế nào?

4 lines
83.

Chiến thắng của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm phá sản kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới.

b)

Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Chuẩn bị vật chất và tinh thần cho quân ta mở cuộc tiến công quyết định vào Điện Biên Phủ.

d)

Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

84.

Trong các nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ (1946 - 1954) nguyên nhân nào quyết định nhất?

a)

Có một đường lối chính trị, quân sự đúng đắn của Đảng.

b)

Toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta đoàn kết một lòng.

c)

Có hậu phương vừng chắc.

d)

Có tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

85.

Chiến thắng nào quyết định thắng lợi của Hội nghị Giơ-ne-vơ 1954?

a)

Chiến thắng Biên Giới.

b)

Chiến thắng Tây Bắc.

c)

Chiến thắng Đông - xuân 1953 - 1954.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ - 1954.

86.

Kết quả lớn nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954?

a)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu kéo dài chiến tranh của Pháp - Mĩ.

b)

Tiêu diệt và bắt sống 16200 tên địch, hạ 62 máy bay thu nhiều phương tiện chiến tranh hiện đại khác của Pháp và Mĩ.

c)

Giải phóng 4000km đất đai và 40 vạn dân.

d)

Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao.

87.

Ý nghĩa cơ bản nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 là gì?

a)

Thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất tiêu biểu cho tinh thần chiến đâu anh hùng, bất khuất của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.

b)

Được ghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa của t

88.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) có ý nghĩa quốc tế sâu sắc vì

a)

đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ và mới, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh.

b)

đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh.

c)

đã mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, châu Phi và Mĩ Latinh.

d)

đã chọc thủng một khâu trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, ảnh hưởng trực tiếp đến cách mạng Lào và Campuchia.

89.

Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) tiếp tục được Đảng ta vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và dân vận.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.

c)

Tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của dư luận quốc tế.

d)

Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế.