Font size
WorksheetsSửa KTPL cki 11
Total questions: 88
Worksheet time: 56mins
Trong nền kinh tế thị trường, mục đích cuối cùng của cạnh tranh là nhằm giành lấy
khoa học, công nghệ
nhiên liệu
lợi nhuận cao nhất
thị trường
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể tham gia thị trường nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, mua bán, tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ để có thể thu về lợi ích kinh tế cao nhất là nội dung khái niệm
lợi tức
tranh giành
cạnh tranh.
đấu tranh
Trong nền kinh tế thị trường, mặt tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
làm giả thương hiệu
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
hủy hoại môi trường tự nhiên
áp dụng kĩ thuật tiên tiến.
Ngăn ngừa, hạn chế cạnh tranh không lành mạnh là nhiệm vụ của mỗi cá nhân, của toàn xã hội, đặc biệt là của
Nhà nước
Chính phủ
Nhân dân
Chủ thể kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, tính chất của cạnh tranh là gì?
Thu được nhiều lợi nhuận
Giành quyền lợi về mình
Ganh đua, đấu tranh
Giành giật khách hàng
Trong các việc làm sau, việc làm nào được pháp luật cho phép trong cạnh tranh?
Bỏ qua yếu tố môi trường trong quá trình sản xuất.
Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Khai báo không đúng mặt hàng kinh doanh.
Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế để giành được lợi nhuận tối đa về mình đã không ngừng
đổi mới quản lý sản xuất.
kích thích đầu cơ găm hàng
hủy hoại môi trường
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
Để hạn chế cạnh tranh không lành mạnh, Nhà nước cần
giáo dục, răn đe, thuyết phục.
ban hành các chính sách xã hội.
giáo dục, pháp luật và các chính sách kinh tế xã hội.
ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật hiện đại thì năng suất lao động tăng và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá giảm từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá giảm xuống thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu nhà nước có chính sách giảm thuế đối với một mặt hàng nào đó thì sẽ làm cho cung hàng hóa về mặt hàng đó có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát.
tiền tệ.
cung cầu.
thị trường.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
giảm giá hành hóa, dịch vụ.
gia tăng nguồn cung hàng hóa.
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
không đáng kể.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ
một con số.
hai con số trở lên.
không đáng kể.
không xác định
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tuyệt đối.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tượng trưng.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
hai con số trở lên.
một con số trở lên.
không đến có.
mọi ngành hàng.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?
bất ổn nghiêm trọng.
hiệu ứng tích cực.
sụp đổ hoàn toàn.
cung tăng liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
Tăng giá trị phi mã.
Mất giá nhanh chóng.
Không thay đổi giá trị.
Ngày càng tăng giá trị.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
giảm.
tăng.
không đổi.
giữ nguyên.
Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?
Phân hóa giàu nghèo.
Tiêu dùng đa dạng.
Thu nhập thực tế.
Tiền lương thực tế.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
Giảm cung tiền.
Nâng mệnh giá tiền.
Cấm xuất khẩu.
Dừng sản xuất.
Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?
Hỗ trợ thu nhập.
Đẩy mạnh thu thuế.
Hưởng bảo biểm xã hội một lần.
Đánh thuế thu nhập cá nhân.
Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?
Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tạm đình chỉ hoạt động nhà máy.
Giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa.
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát vừa phải?
Là lạm phát một con số (dưới 10% hằng năm).
Là lạm phát bình thường, không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.
Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền vẫn khá ổn định.
Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nhanh chóng.
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát phi mã?
Là lạm phát 2 - 3 con số (10% − <1000% hằng năm).
Là lạm phát gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của nền kinh tế.
Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền mất giá nhanh chóng.
Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nghiêm trọng.
Năm 2006, một ổ bánh mì 0.45 USD cần 45.000 đô la Zimbabwe, nhưng đến năm 2008, tỷ lệ lạm phát mỗi tháng ở nước này đã tăng phi mã lên đến 3.5 triệu %. Người dân cần đến 50 tỷ đô la Zimbabwe mới mua nổi 1 quả trứng hoặc ổ bánh mì bằng giá 12 chiếc ô tô chỉ mới cách đó 10 năm. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát thực tế.
Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2021 cũng loại gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng. Việc tăng giá gạo như trên
Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2021 cũng loại gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng. Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng
thất nghiệp.
lạm phát.
cạnh tranh.
cung cầu.
Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/kg. Trong trường hợp trên, nhà nước đã sử dụng công cụ nào để kiềm chế và kiểm soát lạm phát?
Thuế.
Cung cầu.
Pháp luật.
Giá cả.
Tại quốc gia T, nhu cầu du lịch vào dịp cuối năm rất lớn nên nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát ở quốc gia này. Trong trường hợp này, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
cầu kéo.
chi phí đẩy.
thất nghiệp.
nhập siêu.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lạm phát.
thu nhập.
khủng hoảng.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
vị trí.
việc làm.
bạn đời.
chỗ ở.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệm cơ cấu.
thất nghiệm tạm thời.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệm chu kỳ.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Đơn hàng công ty sụt giảm.
Do tái cấu trúc hoạt động.
Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải
đóng cửa sản xuất.
mở rộng sản xuất.
thúc đẩy sản xuất.
đầu tư hiệu quả.
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
nhu cầu tiêu dùng giảm.
nhu cầu tiêu dùng tăng.
lượng cầu càng tăng cao.
lượng cung càng tăng cao.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí
tài nguyên thiên nhiên.
nguồn lực sản xuất.
ngân sách nhà nước.
tín dụng thương mại.
Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng
giảm.
tăng.
không đổi.
ổn định.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
chia đều lợi nhuận thường niên.
độc quyền phân loại hàng hóa.
làm trái thỏa ước lao động tập thể.
sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp trá hình.
thất nghiệp chu kì
thất nghiệp cơ cấu.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.
Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.
Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.
Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.
Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.
Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.
Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.
Ngành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kì
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp cơ cấu.
Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một c
Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
Anh H và chị D.
Anh H và ông K.
Anh Y và anh H.
Chị D và ông K.
Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
Chị H và chị M.
Anh L và chị Q.
Chị M và anh L.
Chị Q và và chị H.
Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong các trường hợp?
Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong các trường hợp trên?
Do không hài lòng với công việc.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Do mất cân đối cung cầu lao động.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?
Do không hài lòng với công việc.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Do mất cân đối cung cầu lao động.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
lao động.
cạnh tranh.
thất nghiệp.
cung cầu.
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường lao động.
thị trường tài chính.
thị trường tiền tệ.
thị trường công nghệ
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động.
cầu về sức lao động.
giá cả sức lao động.
tiền tệ sức lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động.
cầu về sức lao động.
giá cả sức lao động.
tiền tệ sức lao động.
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
người mua sức lao động.
nhà đầu tư chứng khoán.
nhân viên ngân hàng.
người giới thiệu việc làm.
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
giá cả sức lao động.
tỷ giá hối đoái tiền tệ.
thị trường tiền tệ.
thị trường chứng khoán.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm
lạm phát.
thất nghiệp.
đầu cơ.
khủng hoảng.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều
việc làm.
thất nghiệp.
lạm phát.
khủng hoảng.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất?
Tăng nhanh hơn.
Tăng chậm hơn.
Giảm sâu hơn.
Luôn cân bằng.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động
chất lượng cao.
chất lượng thấp.
không đào tạo.
không trình độ.
Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng
lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp.
lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp.
lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ.
Thị trường lao động là nơi diễn ra thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong
hợp đồng lao động.
Hiến pháp.
Luật lao động.
Điều lệ công ty
Gia đình bạn H đang là học sinh lớp 11 có nghề mây tre đan thủ công mỹ nghệ nổi tiếng trong vùng. Được sự đồng ý của gia đình và hướng dẫn của bố mẹ H, sau giờ học H cùng các bạn trong lớp đến để làm kiếm thêm thu nhập mua sách vở, tài liệu phục vụ cho việc học tập. Xét về mặt kinh tế, H và các bạn trong lớp đã tiến hành là hoạt động nào dưới đây?
Tiêu dùng.
Kinh doanh.
Lao động.
Phân phối.
Doanh nghiệp H không ngừng mở rộng qui mô sản xuất, kinh doanh, góp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, giảm tỉ lệ người thất nghiệp. Xét trong mối quan hệ giữa các bộ phận của thị trường việc làm thì doanh nghiệp H là chủ thể nào dưới đây?
Người lao động.
Người sử dụng lao động.
Nhà quản lý lao động.
Cơ quan quản ký lao động
Doanh nghiệp A được cấp giấy phép khai thác cát, sỏi phục vụ cho các công trình xây dựng tại địa phương X. Ngoài ra doanh nghiệp còn được giao nhiệm vụ thi công các công trình trọng điểm tại địa phương. Để thực hiện nhiệm vụ này, doanh nghiệp A đã tuyển dụng và sắp xếp việc làm cho hàng nghìn lao động tại địa phương có thu nhập ổn định. Trên thị trường lao động, thì doanh nghiệp A đóng vai trò là chủ thể nào dưới đây?
Người sử dụng lao động.
Người lao động.
Nhà kinh doanh.
Nhà doanh nghiệp
Hoạt động kinh tế của gia đình ông N được gọi là hoạt động nào dưới đây?
Tiêu dùng.
Phân phối.
Lao động.
Du lịch.
Hoạt động của các chủ thể được nhắc tới trong bài hát trên là hoạt động nào dưới đây?
Tiêu dùng.
Phân phối.
Lao động.
Đối ngoại.
Trong trường hợp này những ai không phải là chủ thể tham gia vào thị trường lao động?
Ông M và anh T.
Ông M và anh X.
Anh T và anh X.
Anh X và chị L.
Trong trường hợp này H đã tham gia vào thị trường lao động với tư cách là chủ thể nào dưới đây?
Người lao động.
Người sử dụng lao động.
Trung tâm môi giới.
Người môi giới.
Trong trường hợp này, những ai dưới đây không phải là chủ thể tham gia vào thị trường lao động?
Ông K và chị Q.
Chị H và chị T.
Bà N và anh M.
Chị T và bà N.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu dưới đây và trả lời câu hỏi:
Việc giảm giá các mặt hàng là do nhu cầu của người dân giảm.
Nhà nước sử dụng thuế để kiềm chế lạm phát.
Quốc hội là cơ quan ra quyết định giảm mức thuế.
Việc giảm giá chỉ là tạm thời.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu dưới đây và trả lời câu hỏi:
Đọc đoạn tư liệu dưới đây và trả lời câu hỏi: Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kỳ lạm phát dữ dội với tỷ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lý người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để đảm bảo, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu.
Mức độ lạm phát nói trên thể hiện lạm phát phi mã.
Giá cả trong thời kỳ lạm phát phi mã giữ ổn định.
Lạm phát phi mã làm cho đồng tiền bị mất giá.
Tình hình hàng hóa trong thời kỳ 1985- 1986 được bình ổn
Đọc đoạn tư liệu dưới đây và trả lời câu hỏi: Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10.2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013...). Đẩy lùi lạm phát cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định.
Lạm phát vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.
Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát.
Nền kinh tế sẽ kém phát triển nếu giảm chỉ số giá tiêu dùng.
Lạm phát năm 2011 là thể hiện mức độ lạm phát vừa phải.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây và trả lời câu hỏi: Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đều giảm lần lượt là 426,8 nghìn người và 192,2 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 82,7 nghìn người so với quý trước nhưng tăng 661,3 nghìn người so với cùng kì năm trước; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước (gần 1,5 triệu người) nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước 336,8 nghìn người.
Xu hướng lao động trong khu vực nông nghiệp đang tăng nhanh.
Lao động trong khu vực công nghiệp đang chiếm tỉ trọng cao nhất.
Lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm.
So với khu vực công nghiệp và xây dựng, lao động trong ngành dịch vụ đang tăng mạnh là phù hợp với xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường.
Theo báo cáo của chính phủ phải từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6 giá sang giàu được điều chỉnh tăng cao dần vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn bão gió sang giàu một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải nghề đi biển đánh bắt thủy sản cũng là một trong những ngành nghề buộc chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn bão gió sang giàu Thậm chí không ít cư dân đã phải cho có làm bừa vì chi phí nhờ quá lên câu Cùng với đó hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao
Chi phí vào đầu tăng là 1 trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát
Giá xăng dầu tăng nghành vận tải chịu thiệtn hại nặng nề nhất
Giá cả tăng làm cho kinh tế phát triển nhanh hơn
Kinh doanh trực tuyến không bị ảnh hưởng bởi cơn bão xăng
Trong năm 2023 CPI tháng 1 tăng cao với 4,89% áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần đến tháng 6 mức tăng chỉ còn 2%,.......
Chỉ số lạm phát 3,25% thể hiện lạm phát vừa phải
Khi lạm phát ở mức vừa phải nền kinh tế không có nhiều biến động
Nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng cao giúp kiểm soát lạm phát
Giá cả thế giới không có ảnh hưởng đến giá cả ở nước ta
Sáng ngày 19 tháng 9 tại Hà Nội trung tâm dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với trung tâm dịch vụ việc làm các tỉnh Giang Bắc Ninh Ninh Bình Thái Nguyên Lai Châu Bắc Cạn Lạng Sơn tổ chức phiên giao dịch việc làm trực tuyến.tại phiên dao dịch ,.......
Những thông tin trên là biểu hiện của thị trường lao động
Các doanh nghiệp tham gia trong phiên giao dịch việc làm là những chủ thể tìm việc làm
Phiên giao dịch việc làm đã cung cấp cụ thể về tiền lương ở các vị trí việc làm khác nhau
Thông tin trên chưa thể hiện rõ mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm
Để kiềm chế lạm phát căn cứ vào tờ trình của chính phủ,quốc hội, đã quyết định giảm mức thuế pvmt 1.700 đồng lít so với mức trằn từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu do muối dầu nhờn bao gồm cả phần trăm thế gtgt tương ứng là một chấm tốn 70 đồng/lít đối với mỗi giờ việc giảm mức thuế pvmt 1.700₫/kg so với mức thuế Trần từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 sẽ góp phần làm giảm bớt giá bán lẻ mỡ nhờn
Việc giảm giá các mặt hàng là do nhu cầu của người dân giảm
Nhà nước sử dụng thuế để kiềm chế lạm phát
Quốc hội là cơ quan ra quyết định giảm mức thuế
Việc giảm giá chỉ là tạm
Năm 2021 lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người trong đó lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49 phải một triệu người tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong các độ tuổi ước tính là 3,20% tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%,
Những số liệu trong thông tin trên gắn với thị trường việc làm
Số liệu trong thông tin cho thấy cung lao động lớn hơn cầu lao động
Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là biểu hiện của mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm
Xu hướng tuyển dụng lao động trang thông tin là lao động chưa qua đào tạo
Anh H và anh P làm thông tin niêm yết tuyển dụng của công ty Thương mại và kinh doanh du lịch ít thông báo tuyển 25 lao động cho các vị trí việc làm như thu ngân đóng gói kiểm tra hàng giao hàng vân vân ưu tiên tuyển dụng những người có độ tuổi từ 18 đến 25 sức khỏe tốt nhiệt tình trong công việc với mức lương từ năm đến 8 triệu đồng trên tháng tùy theo việc vị trí việc làm nhận thấy mình chưa đủ điều kiện hay anh ở đăng ký dự tuyển
Các số liệu trang thông tin là biểu hiện của thị trường lao động
Việt Anh H và anh P đã đăng ký dự tuyển vào công ty Thương mại và kinh doanh du lịch X là hoạt động lao động
Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động đơn giản
Các thông tin về độ tuổi sức khỏe tốt nhiệt tình trong công việc là một trong những yếu tố cấu thành của thị trường lao động
Theo thống kê của tỉnh t gần 90% các công ty của tỉnh đang có nhu cầu tuyển dụng các ngành kỹ sư sửa chữa máy tính du lịch Công nghệ kỹ thuật nhân đang thiếu hụt nguồn cong các lĩnh vực hành chính ngân hàng đang dẫn đầu nguồn cung nhân nhu cầu tuyển dụng không nhiều sự lệch pha giữa công việc và cầu về lao động đã dẫn đi xuất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư khiến cho phát chuyển hướng đầu tư xong tỉnh khác
Thông tin trên phản ánh mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm tại tỉnh T
Xu hướng tuyển dụng lao động của tỉnh T là lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ
Hiện tượng mất cân bằng cung và cầu về lao động ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh T
Nhu cầu tuyển dụng lao động của các công ty tại tỉnh T chủ yếu là lao động trong lĩnh vực nông nghiệp
