wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 10 CKI

Total questions: 89

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Hy Lạp và La Mã cổ đại thuộc khu vực nào sau đây?

a)

Đông Bắc châu phi.

b)

Địa Trung Hải.

c)

Đông Bắc châu Á.

d)

Đông Nam Á.

2.

Trong các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã, giai cấp nào trở thành lực lượng lao động chính làm ra nhiều của cải nhất cho xã hội

a)

chủ nô

b)

nô lệ

c)

nông dân

d)

quý tộc

3.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra ở đâu?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Mỹ

4.

Giêm Oát là người đã phát minh ra

a)

Con thoi bay

b)

máy hơi nước

c)

máy dệt

d)

đầu máy xe lửa

5.

Thô-mát Ê-đi-xơn là người đã phát minh ra

a)

bóng đèn sợi đốt trong.

b)

vô tuyến điện.

c)

dòng điện xoay chiều.

d)

điện thoại.

6.

Năm 1903, phát minh nào ra đời có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Ô tô

b)

máy bay

c)

tàu thủy

d)

tàu hỏa

7.

Nguồn năng lượng nào được phát hiện trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai, được mệnh danh là “nguồn năng lượng của người nghèo”?

a)

Dầu Diesel

b)

Nước

c)

Mặt trời

d)

Điện

8.

Những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là gì?

a)

Máy tính, rô-bốt, internet, vệ tinh nhân tạo.

b)

Máy bay, máy tính, internet, vệ tinh nhân tạo.

c)

Máy tính, rô-bốt, internet, trí tuệ nhân tạo.

d)

Tên lửa, rô bốt, internet, vệ tinh nhân tạo.

9.

Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng là ai?

a)

U. Gagarin

b)

Neil Armstrong

c)

Phạm Tuân

d)

Bu-a-đin

10.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là cuộc cách mạng kết hợp giữa các hệ thống ảo và thực tế, thông qua các công nghệ

a)

trí tuệ nhân tạo (Al), vạn vật kết nối – internet of things (loT) và dữ liệu lớn (Big Data).

b)

điện tử và công nghệ thông tin, tự động hóa sản xuất nên được gọi là cuộc cách mạng số.

c)

máy tính, internet, tạo nên một thế giới kết nối, làm thay đổi tận gốc các lực lượng sản xuất.

d)

sinh học và thông tin, kết hợp chặt chẽ thành một thể thống nhất, tạo nên sức mạnh tổng hợp.

11.

“Ông vua” xe hơi nước Mỹ là ai?

a)

Henry Ford

b)

Tesla

c)

Karl Benz

d)

Karl Rapp

12.

Thành tựu nào đóng vai trò then chốt trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?

a)

Máy bay

b)

Máy hơi nước

c)

Máy dệt

d)

Máy tính

13.

Những tiến bộ về kĩ thuật trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất chủ yếu diễn ra ở ngành nào?

a)

Xây dựng, buôn bán, luyện kim

b)

Giao thông vận tải, ngành dệt, đóng tàu

c)

Ngành dệt, luyện kim, giao thông vận tải

d)

Y tế, xây dựng, đóng tàu

14.

Ai là người chế tạo thành công chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên?(1814)

a)

Hen-ri Cót.

b)

Xti-phen-xơn.

c)

G.Xti-phen-Xơn.

d)

Ri-chác Tơ-re-vi-thích.

15.

Năm 1879,Thomas Edison đã phát minh ra thứ gì?

a)

Xe máy

b)

Bóng đèn điện

c)

.Máy bay

d)

Internet

16.

Năm 1891 đã có phát minh gì nổi bật?

a)

Chế tạo thành công máy phát điện

b)

Chế tạo ra internet

c)

Chế tạo thành công máy phát điện và động cơ điện xoay chiều

17.

Ý nghĩa của hai cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là:

a)

A.Thay đổi cách tổ chức sản xuất, tạo ra nhiều nguyên liệu mới, thúc đẩy công nghiệp phát triển

b)

B. Chuyển biến mạnh mẽ trong các ngành kinh tế (nông nghiệp, giao thông vận tải, thông tin liên lạc)

c)

C.Tạo đà phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa, xóa bỏ lối sống phong kiến lạc hậu

d)

D. Đáp án A và B đúng

18.

Một trong các ý nghĩa phát minh ra máy hơi nước là gì?

a)

Tạo ra nguồn động lực mới

b)

Lao động bằng thủ công đã được thay thế bằng máy móc

c)

Làm cho năng suất lao động ngày càng tăng

d)

Làm thay đổi bộ mặt xã hội của nước Anh

19.

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai được khởi đầu bằng các phát minh về

a)

Cơ học

b)

Hơi nước

c)

Khoa học kĩ thuật

d)

Điện

20.

3.Máy hơi nước do ai chế tạo và ra đời vào năm nào?

a)

Do Thomas Edison chế tạo và ra đời vào năm 1789

b)

Do Giêm Oát chế tạo và ra đời vào năm 1800

c)

Do Giêm Oát chế tạo và ra đời vào năm 1782

d)

Do tổ 4 chế tạo và ra đời vào năm 1782

21.

Những tiến bộ về kĩ thuật trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất chủ yếu diễn ra ở ngành nào?

a)

Xây dựng, buôn bán, luyện kim

b)

Giao thông vận tải, ngành dệt, đóng tàu

c)

Ngành dệt, luyện kim, giao thông vận tải

d)

Y tế, xây dựng, đóng tàu

22.

Một trong những đóng góp của văn minh Hi Lạp - La Mã là

a)

Phát minh ra số 0

b)

Phát minh ra hệ thống chữ cái.

c)

Tạo ra chữ tượng hình.

d)

Sáng tạo ra bảng chữ cái Phê-ni-xi

23.

Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là một “Con đường mạng tiến bộ” vì lí do nào sau đây?

a)

Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của tư sản chống phong kiến

b)

Mở ra các vùng đất mới, đường con mới và các dân tộc mới

c)

Thị trường thế giới mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.

d)

Thúc đẩy quá trình thiết lập chủ nghĩa ở châu Âu.

24.

Câu 1: Cách mạng công nghiệp lần thứ 3 diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Nửa đầu TK XIX

b)

Nửa sau TK XIX

c)

Nửa đầu TK XX

d)

Nửa sau TK XX

25.
Câu 2: Những hậu quả tiêu cực mà Cách mạng Khoa học – Kỹ thuật mang lại cho nhân loại?
a)
Làm thay đổi cơ bản các nhân tố sản xuất
b)
Đưa nhân loại bước sang một nền văn minh mới
c)
Sản xuất vũ khí hủy diệt, ô nhiễm môi trường, bệnh tật tai nạn giao thông
d)
kinh tế thế giới có tính quốc tế hóa cao, thị trường quốc tế thế giới đang hình thành
26.
Câu 3: Quốc gia đầu tiên đưa con người đặt chân lên Mặt trăng là?
a)
Anh
b)
Pháp
c)
Đức
d)
27.
Câu 4: Quốc gia khởi đầu cách mạng kho học – kỹ thuật lần thứ hai và thứ ba là?
a)
Anh
b)
Nhật
c)
d)
Liên Xô
28.
Câu 5: Sự xuất hiện của mạng Internet đem lại ý nghĩa nào sau đây?
a)
giúp việc di chuyển giữa các quốc gia trở nên dễ dàng
b)
giúp viẹc kết nối, chia sẻ thông tin trở nên dễ dàng, hiệu quả
c)
đảm bảo sự an toàn tuyệt đối trong việc lưu trữ thông tin
d)
xóa bỏ khoảng cách phát triển giữa các quốc gia trên thế giới
29.
Câu 6: Nguồn gốc chung của các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử là:
a)
nhu cầu chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí
b)
phát minh ra các năng lượng, vâtj liệu mới
c)
sự bùng nổ dân số và cạn kiệt về tài nguyên
d)
nhu cầu cao của cuộc sống và sản xuất
30.
Câu 7: Một trong những thành tựu quan trọng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 3 là sự xuất hiện của
a)
động cơ điện
b)
máy tính
c)
máy hơi nước
d)
ô tô
31.
Câu 8: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuẩt nên còn được gọi là
a)
cách mạng điện tử
b)
cách mạng cơ khí hóa
c)
cách mạng số cách
d)
mạng tự động hóa
32.
Câu 9: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đem lại tác động tiêu cực nào sau đây đối với xã hội?
a)
đưa đến sự phân hóa trong lực lượng lao động trene mọi lĩnh vực
b)
giúp con người có thể làm nhiều loại công viêc bằng hình thức từ xa
c)
khiến nhiều người lao động đối diện với nguy cơ mất việc làm
d)
làm gia tăng sự xung đột giữa văn hóa truyền thống và hiện đại
33.
Câu 10: Thành tựu tiêu biểu mà nhân loại đạt được trong Cách mạng công nghiệp lần thứ ba chủ yếu thuộc các lĩnh vực
a)
công cụ sản xuất mới, năng lượng
b)
giao thông vận tải- thông tin liên lạc
c)
Chinh Phục Vũ Trụ khoa học thông tin
d)
khoa học cơ bản và khoa học ứng dụng
34.
Câu 11: Quốc gia nào sau đây mở đầu kĩ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?
a)
Liên xô
b)
c)
Anh
d)
Trung Quốc
35.
Câu 12: Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là cuộc cách mạng kết hợp giữa các hệ thống ảo và thực tế, thông qua các công nghệ
a)
Trí Tuệ Nhân Tạo(AI), vạn vật kết nối – Internet of things và dữ liệu lớn (Big Data)
b)
điện tử và công nghệ thông tin, tự động hóa sản xuất nên được gọi là cuộc cách mạng số
c)
máy tính, internet, tạo nên một thế giới kết nối, làm thay đổi tận gốc các lực lượng sản xuất
d)
sinh học và thông tin, kết hợp chặt chẽ thành một thể thống nhất, tạo nên sức mạnh tổng hợp
36.
Câu 13: Sự ra đời của thuyết nào sau đây đã đặt nền tảng cho các phát minh của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 3?
a)
thuyết tương đối
b)
thuyết vạn vật hấp dẫn
c)
thuyết di truyền
d)
thuyết tế bào
37.
Câu 14: Một trong những hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là
a)
hình thành và phát triễn xu thế toàn cầu hóa
b)
quá trình cướp bóc thuộc địa, ô nhiễm môi trường
c)
tạo ra tiền đề cho cách mạng xã hội chủ nghĩa
d)
chủ nghĩa tư bản độc quyền thay thế tự do cạnh tranh
38.
Câu 15: Sự ra đời của tự động hóa và công nghệ robot không đem lại ý nghĩa nào sau đây?
a)
thay thế hoàn toàn sức lao động của con người
b)
giải phóng sức lao động của con người
c)
góp phần nâng cao năng suất lao động
d)
nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp
39.
Câu 16: Tác động tích cực của toàn cầu hóa là?
a)
tạo ra nguy cơ đanh mất bản sắc dân tộc và độc lập tự do của các quốc gia
b)

nâng cao tính cạnh tranh và hiệu qủa của nền kinh tế

c)
làm trầm trọng thêm bất công xh và phân hóa giàu nghèo
d)
làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn
40.
Câu 17: Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố dẫn đến sựu bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba?
a)
sự vơi cạn của các nguồn tài nguyên hóa thạch
b)
thách thức về bùng nổ và già hóa dân số
c)
nhu cầu về nguồn năng lượng mới, vật liệu mới
d)
nhu cầu về không gian sinh sống mới
41.
Câu 18: Theo em, những thành tựu của hai cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đã tác động đến cuộc sống của em như thế nào?
a)
nhịp độ sống nhanh hơn, có thể thực hiện giao tiếp bằng nhiều cách thông qua mạng Internet
b)
không có tác động gì to lớn đến cuộc sống
c)
các thành tựu công nghệ làm tăng những sựu rườm rà trong gioa tiếp và ứng xử
d)
làm cuộc sống bị đảo lộn theo chiều hướng tiêu cực
42.
Câu 19: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đối với sự phát triển kinh tế?
a)
góp phần mở rộng và đa dạng hóa các hình thức sản xuất và quản lí
b)
giúp tăng năng suất lao động, rút ngắn thời gian, nâng cao chất lượng sản phẩm
c)
thúc đẩy quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kte TG
d)
Đưa loài người chuyển từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp
43.
Câu 20: Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là sự xuất hiện của
a)
ô tô
b)
máy tính
c)
máy hơi nước
d)
máy bay
44.

Hệ quả tiêu cực của các cuộc phát kiến địa lí là

a)

làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ.

b)

chứng minh những lí giải về Trái Đất, Mặt Trời, Mặt Trăng của giáo hội Kitô là thiếu cơ sở khoa học.

c)

thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chế độ phong kiến.

d)

tạo nên sự giao lưu giữa các nền văn hóa trên thế giới.

45.

Lĩnh vực nào thể hiện sự tiến bộ của khoa học – kĩ thuật vào thế kỉ XV ở các nước Tây Âu?

a)

Sự hiểu biết về thiên văn học và lịch pháp.

b)

Sự hiểu biết về địa lí và thiên văn học.

c)

Sự hiểu biết về địa lí và đại dương.

d)

Sự hiểu biết về địa lí, đại dương và kĩ thuật sử dụng la bàn.

46.

Văn hóa Phục hưng đề cao giá trị con người. Đó là con người nào?

a)

Con người trong xã hội nói chung

b)

Con người trong xã hội phong kiến

c)

Con người của giai cấp tư sản.

d)

Con người lao động khốn khổ

47.

Trong xã hội phong kiến Tây Âu gồm những giai cấp cơ bản nào?

a)

Chủ nô và nô lệ.

b)

Lãnh chúa và nông nô

c)

Địa chủ và nông dân.

d)

Lãnh chúa và nông dân tự do.

48.

Đâu không phải là hệ quả của cuộc phát kiến địa lí?

a)

Khẳng định Trái Đất hình cầu, mở ra những con đường mới, những vùng đất mới.

b)

Thị trường thế giới được mở rộng, hàng hải quốc tế phát triển.

c)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chế độ phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

d)

Thúc đẩy kinh tế, văn hóa ở châu Á, châu Phi và châu Mĩ phát triển.

49.

Cơ sở nào để mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập?

a)

Nền kinh tế của các lãnh địa là nền kinh tế tự nhiên, đóng kín.

b)

Mỗi lãnh địa có một lãnh chúa cai trị.

c)

Mỗi lãnh địa có quân đội, tòa án, luật pháp, chế độ thuế khóa và tiền tệ riêng.

d)

Mỗi lãnh địa là một vùng đất riêng biệt.

50.

Nông nô bị phụ thuộc vào lãnh chúa phong kiến như thế nào?

a)

Phụ thuộc vào công việc làm

b)

Phụ thuộc về chính trị

c)

Phụ thuộc về kinh tế.

d)

Phụ thuộc về thân thể

51.

Ý nào sau đây không nằm trong mục đích của các cuộc phát kiến địa lí?

a)

Tìm nguồn nguyên liệu, vàng bạc từ các nước phương Đông

b)

Tìm thị trường tiêu thụ hàng hóa ở các nước phương Đông

c)

Tìm con đường giao lưu buôn bán với các nước phương Đông

d)

Tìm những vùng đất mới ở châu Phi và châu Mĩ

52.

Biểu hiện nào dưới đây không có trong cuộc sống của lãnh chúa phong kiến trong các lãnh địa?

a)

Thời bình họ thường tổ chức săn bắn, tiệc tùng, vũ hội

b)

Họ sống cuộc đời nhàn rỗi, xa hoa

c)

Họ chuyên quyền, độc đoán

d)

Thời chiến họ cùng với nông nô chống lại các thế lực xâm lược bảo vệ lãnh địa

53.

Các cuộc phát kiến địa lí đã mang lại sự giàu có cho các tầng lớp nào ở châu Âu?

a)

Nông dân, quý tộc.

b)

Tướng lĩnh quân sự, quý tộc.

c)

Thương nhân, quý tộc.

d)

Tăng lữ, quý tộc.

54.

Thời hậu kì trung đại diễn ra cuộc đấu tranh sôi nổi của nông dân chống các thế lực nào đã làm hậu thuẫn cho giai cấp tư sản?

a)

Chống ách áp bức, bóc lột của địa chủ và quý tộc.

b)

Chống giáo hội và quý tộc phong kiến.

c)

Chống hệ tư tưởng của lãnh chúa phong kiến và tăng lữ.

d)

Chống ách áp bức, bóc lột của lãnh chúa phong kiến và tăng lữ.

55.

Phong trào Văn hóa Phục hưng không chỉ có vai trò tích cực là phát động quần chúng đấu tranh chống lại chế độ phong kiến mà còn là

a)

Cuộc cách mạng tư tưởng

b)

“Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại”

c)

cuộc cách mạng dân chủ tư sản

d)

cuộc cách mạng văn hóa

56.

Ngành sản xuất nào đóng vai trò quan trọng nhất trong các lãnh địa phong kiến?

a)

Thủ công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Công nghiệp.

d)

Thương nghiệp

57.

Lĩnh vực nào thể hiện sự tiến bộ của khoa học – kĩ thuật vào thế kỉ XV ở các nước Tây Âu?

a)

Sự hiểu biết về thiên văn học và lịch pháp.

b)

Sự hiểu biết về địa lí và thiên văn học.

c)

Sự hiểu biết về địa lí và đại dương.

d)

Sự hiểu biết về địa lí, đại dương và kĩ thuật sử dụng la bàn.

58.

Văn hóa Phục hưng đề cao giá trị con người. Đó là con người nào?

a)

Con người trong xã hội nói chung

b)

Con người trong xã hội phong kiến

c)

Con người của giai cấp tư sản.

d)

Con người lao động khốn khổ

59.

Trong xã hội phong kiến Tây Âu gồm những giai cấp cơ bản nào?

a)

Chủ nô và nô lệ.

b)

Lãnh chúa và nông nô

c)

Địa chủ và nông dân.

d)

Lãnh chúa và nông dân tự do.

60.

Đâu không phải là hệ quả của cuộc phát kiến địa lí?

a)

Khẳng định Trái Đất hình cầu, mở ra những con đường mới, những vùng đất mới.

b)

Thị trường thế giới được mở rộng, hàng hải quốc tế phát triển.

c)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chế độ phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

d)

Thúc đẩy kinh tế, văn hóa ở châu Á, châu Phi và châu Mĩ phát triển.

61.

Cơ sở nào để mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập?

a)

Nền kinh tế của các lãnh địa là nền kinh tế tự nhiên, đóng kín.

b)

Mỗi lãnh địa có một lãnh chúa cai trị.

c)

Mỗi lãnh địa có quân đội, tòa án, luật pháp, chế độ thuế khóa và tiền tệ riêng.

d)

Mỗi lãnh địa là một vùng đất riêng biệt.

62.

Nông nô bị phụ thuộc vào lãnh chúa phong kiến như thế nào?

a)

Phụ thuộc vào công việc làm

b)

Phụ thuộc về chính trị

c)

Phụ thuộc về kinh tế.

d)

Phụ thuộc về thân thể

63.

Biểu hiện nào dưới đây không có trong cuộc sống của lãnh chúa phong kiến trong các lãnh địa?

a)

Thời bình họ thường tổ chức săn bắn, tiệc tùng, vũ hội

b)

Họ sống cuộc đời nhàn rỗi, xa hoa

c)

Họ chuyên quyền, độc đoán

d)

Thời chiến họ cùng với nông nô chống lại các thế lực xâm lược bảo vệ lãnh địa

64.

Các cuộc phát kiến địa lí đã mang lại sự giàu có cho các tầng lớp nào ở châu Âu?

a)

Nông dân, quý tộc.

b)

Tướng lĩnh quân sự, quý tộc.

c)

Thương nhân, quý tộc.

d)

Tăng lữ, quý tộc.

65.

Thời hậu kì trung đại diễn ra cuộc đấu tranh sôi nổi của nông dân chống các thế lực nào đã làm hậu thuẫn cho giai cấp tư sản?

a)

Chống ách áp bức, bóc lột của địa chủ và quý tộc.

b)

Chống giáo hội và quý tộc phong kiến.

c)

Chống hệ tư tưởng của lãnh chúa phong kiến và tăng lữ.

d)

Chống ách áp bức, bóc lột của lãnh chúa phong kiến và tăng lữ.

66.

Phong trào Văn hóa Phục hưng không chỉ có vai trò tích cực là phát động quần chúng đấu tranh chống lại chế độ phong kiến mà còn là

a)

Cuộc cách mạng tư tưởng

b)

“Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại”

c)

cuộc cách mạng dân chủ tư sản

d)

cuộc cách mạng văn hóa

67.

Ngành sản xuất nào đóng vai trò quan trọng nhất trong các lãnh địa phong kiến?

a)

Thủ công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Công nghiệp.

d)

Thương nghiệp

68.

Câu 9. Robot đầu tiên được cấp quyền công dân tại một quốc gia trên thế giới là robot nào?

a)

Robot Sophia

b)

Robot Unimate

c)

Robot Asimo

d)

Robot Bear

69.

Câu 7. Đâu KHÔNG phải là hệ quả xuất hiện trong cuộc Cách mạng công nghiệp thời kỳ hiện đại?

a)

Sự bóc lột của giai cấp tư sản dẫn đến cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản, tạo tiền đề cho cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Làm thay đổi cách nghĩ, lối sống, phương thức làm việc và quan hệ của con người trong xã hội.

c)

Giúp các quốc gia, dân tộc sát lại gần nhau, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình giao lưu, tiếp xúc văn hóa.

d)

Sự tự động hóa làm cho tình trạng thất nghiệp trên toàn cầu gia tăng, dẫn đến nhiều nguy cơ bất ổn về chính trị, xã hội.

70.

Câu 5: Thành tựu nào của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba khiến cho tình hình an ninh thế giới còn tiềm ẩn dấu hiệu bất ổn?

a)

Tìm ra bản đồ gen người.

b)

Chế tạo vũ khí hạt nhân.

c)

Chế tạo ra các loại tàu vũ trụ.

d)

Chế tạo ra máy tính điện tử, internet.

71.

Câu 4: Đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật từ những năm 70 của thế kỷ XX là

a)

Hệ thống tự động hóa đã thay thế hoàn toàn sức lao động con người.

b)

Cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học – kỹ thuật.

c)

Công nghệ bước đầu được ứng dụng trong hoạt động sản xuất.

d)

Sự phổ biến của công nghệ như: vạn vật kết nối, trí tuệ nhân tạo,…

72.

Câu 3: Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba, con người đã tìm ra nhiều nguồn năng lượng mới, ngoại trừ năng lượng? 

a)

Mặt trời

b)

Nguyên tử

c)

Dầu mỏ

d)

Gió

73.

Câu 2: Quốc gia nào là nơi khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba?

a)

Mỹ.

b)

Anh.

c)

Nhật Bản.

d)

Pháp

74.

Câu 1: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba có nguồn gốc sâu xa từ

a)

A. những đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống con người.

b)

B. sự mất cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.

c)

C. yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới.

d)

D. nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các quốc gia.

75.

Cư dân chủ yếu của thành thị là

a)

Thợ thủ công, thương nhân

b)

Thợ thủ công, nông dân

c)

Lãnh chúa, quý tộc

d)

Lãnh chúa, thợ thủ công

76.

Tiền đề quan trọng nhất để các cuộc phát kiến địa lí có thể thực hiện được là

a)

Sự tài trợ về tài chính của chính phủ các nước Tây Âu

b)

Ước mơ chinh phục tự nhiên, lòng ham hiểu biết của con người

c)

Thương nhân châu Âu tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong các cuộc hành trình sang phương Đông

d)

Khoa học – kĩ thuật, đặc biệt ngành hàng hải, có những tiến bộ đáng kể

77.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển thủ công nghiệp ở Hy Lạp và La Mã cổ đại là

a)

có nhiều cảng biển.

b)

giàu có khoáng sản.

c)

nhiều đồng cỏ lớn.

d)

đất đai màu mỡ.

78.

Hệ thống chữ La-tinh là thành tựu sáng tạo của cư dân quốc gia cổ đại nào?

a)

Cư dân La Mã cổ đại.

b)

Cư dân Ấn Độ cổ đại.

c)

Cư dân Hy Lạp cổ đại.

d)

Cư dân A-rập cổ đại.

79.

Hai bộ sử thi nổi tiếng của Hy Lạp cổ đại có tên là

a)

I-li-át và Ô-đi-xê.

b)

Rô-mê-ô và Ju-li-ét.

c)

Ka-li-đa-sa và Sơ-kun-tơ-la.

d)

Ma-ha-bra-ha-ta và Ra-ma-ya-na.

80.

Đền Pác-tê-nông là công trình kiến trúc tiêu biểu của quốc gia cổ đại nào?

a)

Ai Cập.

b)

Ấn Độ.

c)

Hy Lạp.

d)

La Mã.

81.

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đem lại ý nghĩa nào dưới đây?

a)

Đưa nhân loại bước sang nền văn minh thông tin.

b)

Đưa nhân loại bước sang nền văn minh công nghiệp

c)

Chuyển nền sản xuất thủ công sang cơ khí hóa

d)

Khởi đầu cho quá trình công nghiệp hóa

82.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thúc đẩy nước Anh sớm tiến hành Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?

a)

Cách mạng tư sản nổ ra sớm và thành công.

b)

Có nguồn tích lũy vốn và nhân công lớn.

c)

Áp dụng những tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất.

d)

Đi đầu trong các cuộc đại phát kiến địa lí.

83.

Ai là người chế tạo thành công máy kéo sợi Gien-ni (1764)?

a)

Giêm Oát.

b)

Giêm Ha-gri-vơ.

c)

Ri-chác Ác-rai

d)

Ét-mơn Các-rai.

84.

Người đầu tiên chế tạo thành công tàu thủy chở khách chạy bằng hơi nước (năm 1807) là

a)

Ét-mơn Các-rai.

b)

Ri-chác Ác-rai.

c)

Giôn Cay.

d)

Rô-bớt Phơn-tơn.

85.

Năm 1903, hai anh em nhà Rai (Mỹ) đã thử nghiệm thành công loại phương tiện nào sau đây?

a)

Tàu thủy

b)

Ô tô

c)

Xe lửa

d)

Máy bay

86.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với sự phát triển kinh tế?

a)

Tự động hóa hoàn toàn quá trình sản xuất.

b)

Góp phần cải thiện cuộc sống con người.

c)

Thúc đẩy ngành công nghiệp phát triển.

d)

Làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất.

87.

Sự ra đời của thuyết nào sau đây đã đặt nền tảng cho các phát minh của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba?

a)

Thuyết tương đối.

b)

Thuyết vạn vận hấp dẫn.

c)

Thuyết di truyền.

d)

Thuyết tế bào.

88.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Loài người bước đầu tiến lên nền văn minh công nghiệp.

b)

Nhân loại đã trải qua nhiều cuộc cách mạng công nghiệp.

c)

Con người bước đầu ứng dụng tự động hóa trong sản xuất.

d)

Chủ nghĩa tư bản trở thành hệ thống duy nhất trên thế giới.

89.

Đến nửa sau thế kỉ XIX, việc phát minh ra phương pháp nào trong luyện kim đã dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới?

a)
  • Phương pháp nung nhiệt độ cao. 

b)
  • Phương pháp rèn dũa. 

c)

Phương pháp sử dụng lò cao. 

d)

Phương pháp cán kim loại.