NEW
Font size
Worksheetsôn bài
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Câu 1. Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?
A. Liên Xô, Mỹ và Đức
B. Liên Xô, Mỹ và Anh
C. Mỹ, Anh và Đức
D. Liên Xô, Anh và Ba Lan
Câu 2. Từ khi ra đời cho đến nay, Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?
A. Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá ở nhiều nơi trên thế giới.
B. Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.
C. Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông – Tây và xung đột trên thế giới.
D. Làm trung gian hoà giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.
Câu 3. Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do nào sau đây?
A. Là cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc.
B. Nêu rõ các mục đích hoạt động của Liên hợp quốc.
C. Quy định các tổ chức, cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc.
D. Đề ra các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
Câu 4. Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?
A. Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
B. Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
C. Xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.
D. Các cuộc “chiến tranh nóng” ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.
Câu 5. Quan hệ Mỹ - Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ
A. Đối đầu sang đối thoại.
B. Đối đầu sang thoả hiệp.
C. Đồng minh sang đối đầu.
D. Đồng minh sang đối tác.
Câu 6. Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?
A. Từ đối kháng chuyển sang đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
B. Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.
C. Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô – Mỹ.
D. Từ đối đầu căng thẳng chuyển sang hoà dịu và hoà hoãn Đông Tây.
Câu 7. Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
A. Nhật Bản và Nam Phi.
B. Trung Quốc và Ấn Độ.
C. Mỹ, Anh và Tây Ban Nha
D. Liên bang Nga và Mông Cổ.
Câu 8. ASEAN được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
A. Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hoá đất nước.
B. Nhiều nước Đổng Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.
C. Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.
D. Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Câu 9. Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên của ASEAN?
A. Hàn Quốc.
B. Mông Cổ.
C. Ấn Độ.
D. Malaixia
Câu 10. Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở
A. Hà Nội.
B. Băng Cốc.
C. Phnôm Pênh.
D. Viêng Chăn.
Câu 11. Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 – 1999?
A. Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
B. Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
C. Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
D. Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị — an ninh.
Câu 12. Trong giai đoạn 2009 – 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm
A. chuẩn bị cho việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
B. chuẩn bị cho việc kí kết Hiến chương ASEAN.
C. chuẩn bị cho sự thành lập của Cộng đồng ASEAN.
D. chuẩn bị cho Cộng đồng ASEAN chính thức hoạt động.
Câu 13: Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây giành được chính quyền sớm nhất?
A. Quãng Ngãi.
B. Huế.
C. Hà Nội.
D. Bắc Giang.
Câu 14: Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, khẩu hiệu nào sau đây đã trở thành hiện thực?
A. “Độc lập dân tộc".
B. "Chủ nghĩa xã hội".
C. “Người cày có ruộng”.
D. “Ruộng đất về tay dân cày”.
Câu 15: Trong quá trình chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám (1945), đông đảo nhân dân Việt Nam đã tham gia vào tổ chức chính trị nào sau đây?
A. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
B. Khối các nước Đồng minh chống phát xít.
C. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
D. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
Câu 16: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng
A. có tính chất dân chủ điển hình.
B. diễn ra dưới hình thức nội chiến.
C. không mang tính dân tộc.
D. mang tính bạo lực cách mạng.
Câu 17: Trong quá trình chuẩn bị tiến hành Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?
A. Thành lập Đảng Lao động Việt Nam.
B. Làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của Pháp.
C. Xây dựng Khu giải phóng Việt Bắc.
D. Ký các hiệp định ngoại giao với kẻ thù.
Câu 18: Nội dung nào không phải là điều kiện làm bùng nổ cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Lực lượng trung gian ngả về phía cách mạng.
B. Đảng và quần chúng nhân dân sẵn sàng hành động.
C. Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.
D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
Câu 19: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công có ý nghĩa nào sau đây?
A. Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền.
B. Hình thành được lực lượng chính trị hùng hậu trong cả nước.
C. Chấm dứt vĩnh viễn tình trạng chia cắt đất nước trong lịch sử.
D. Khẳng định vai trò quyết định thắng lợi của lực lượng vũ trang.
Câu 20: Thời cơ "ngàn năm có một" của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được xác định từ khi
A. Liên Xô tiêu diệt một triệu quân Quan đông Nhật Bản.
B. Phe Đồng minh chính thức được hình thành trên thế giới.
C. Phát xít Đức đầu hàng, chiến tranh kết thúc ở châu Âu.
D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, chiến tranh kết thúc.
Câu 21: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nét nổi bật của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Diễn ra từ thành thị rồi tỏa về nông thôn.
B. Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.
C. Giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu.
D. Sử dụng chiến tranh nhân dân chống lại kẻ thù.
Câu 22: Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để khẳng định cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính dân tộc điển hình
A. Hình thái phát triển của cách mạng.
B. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.
C. Phương pháp và động lực cách mạng.
D. Giai cấp giữ vai trò lãnh đạo cách mạng.
Câu 23: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện phát động cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
B. Kẻ thù không thể tiếp tục thống trị như cũ.
C. Chính phủ Trần Trọng Kim được thành lập.
D. Quần chúng nhân dân đã sẵn sàng khởi nghĩa.
Câu 24: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi có ý nghĩa dân tộc nào sau đây?
A. Xóa bỏ vĩnh viễn tình trạng chia cắt đất nước.
B. Phá vỡ hệ thống thuộc địa của Pháp ở châu Á.
C. Chấm dứt hoàn toàn chế độ quân chủ chuyên chế.
D. Đưa đến sự ra đời của nhà nước quân chủ lập hiến.
Câu 25: Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Mở đầu kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc.
B. Góp phần làm sụp đổ thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.
C. Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử Việt Nam.
D. Cổ vũ các dân tộc thuộc địa đứng lên đấu tranh tự giải phóng.
Câu 26: Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, lực lượng chính trị có vai trò nào sau đây?
A. Lực lượng xung kích trong tổng khởi nghĩa.
B. Lực lượng quyết định thắng lợi của tổng khởi nghĩa.
C. Hỗ trợ lực lượng vũ trang đấu tranh giành độc lập.
D. Là lực lượng duy nhất tham gia tổng khởi nghĩa.
Câu 27: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
A. Kết hợp sức mạnh của tiền tuyến với sức mạnh hậu phương.
B. Dựa vào sự giúp đỡ bên ngoài và coi đó là yếu tố quyết định.
C. Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
D. Phát huy sức mạnh trong nước kết hợp với thuận lợi từ bên ngoài.
Câu 28: Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 ở Việt Nam?
A. Lực lượng toàn dân tộc, được tổ chức, giác ngộ và rèn luyện qua đấu tranh.
B. Lực lượng cơ bản, có vai trò xung kích trong đấu tranh giành chính quyền.
C. Lực lượng nòng cốt, hỗ trợ lực lượng vũ trang đấu tranh giành chính quyền.
D. Lực lượng đang xây dựng và phát triển ở thành thị, có vai trò quyết định nhất.
Câu 29: Sự kiện nào sau đây đánh dấu thực dân Pháp chính thức quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?
A. Quân Pháp mở cuộc tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc.
B. Quân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ.
C. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.
D. Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Câu 30: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bối cảnh thế giới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của quân và dân Việt Nam?
A. Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.
B. Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
C. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở châu Á.
D. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bước đầu bị xói mòn.
Câu 31: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của quân và dân Việt Nam (1945 – 1954) bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?
A. Các nước trên thế giới đều tập trung vào phát triển kinh tế.
B. Cuộc cải cách ruộng đất thực hiện thành công trong cả nước.
C. Đất nước cùng lúc phải đối phó với nhiều giặc ngoại xâm.
D. Đảng Lao động Việt Nam lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Câu 32: Nội dung nào sau đây không phải là nhân tố khách quan có tác động tích cực tới cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của quân và dân Việt Nam (1945 – 1954)?
A. Phong trào dân chủ, hoà bình phát triển mạnh mẽ trên thế giới.
B. Cuộc cải cách ruộng đất thực hiện thành công trong cả nước.
C. Mĩ từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
D. Chính quyền cách mạng còn non trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm.
Câu 33: Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) có sự khác biệt cơ bản về
A. Lực lượng lãnh đạo.
B. Các bên tham chiến.
C. Mục đích chiến dịch.
D. Địa hình tác chiến.
Câu 34: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh mới của cuộc kháng chiến chống Pháp của quân và dân Việt Nam từ năm 1950?
A. Mĩ và Pháp đã xây dựng tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.
B. Việt Nam bắt đầu có quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trong khu vực.
D. Mĩ dựng lên chính quyền tay sai người Việt ở miền Nam Việt Nam.
Câu 35: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 – đầu năm 1947) của quân và dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
A. Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
B. Quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.
C. Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.
D. Đẩy quân Pháp vào thế bị động trên chiến trường Bắc Bộ.
Câu 36: Trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947), quân và dân Việt Nam đã giành được thắng lợi ở
A. Ba Gia.
B. Vạn Tường.
C. Đoan Hùng.
D. Bến Tre.
Câu 37: Trong chiến dịch Biên giới thu – đông (1950), quân và dân Việt Nam đã tấn công quân Pháp ở cứ điểm
A. Thượng Lào.
B. Trung Lào.
C. Đông Khê.
D. Tây Nguyên.
Câu 38: Trong giai đoạn 1945 - 1954, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tấn công cứ điểm có tính chất phòng thủ của thực dân Pháp ở Đông Dương?
A. Chiến dịch Thượng Lào (1952).
B. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).
C. Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).
D. Chiến dịch Hoà Bình (1951 – 1952).
Câu 39: Từ năm 1950, cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương đã
A. Chịu sự chi phối của hai cực, hai phe.
B. Có sự chuyến biến về bản chất chiến tranh.
C. Ngày càng lan rộng ra toàn khu vực châu Á.
D. Thu hút sự can thiệp của các nước đồng minh.
Câu 40: Cuộc tiến công chiến lược của quân dân Việt Nam trong đông - xuân 1953-1954 nhằm mục đích nào sau đây?
A. Chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới.
B. Buộc kẻ thù phải bị động phân tán lực lượng.
C. Giải phóng hoàn toàn Đông Dương để kết thúc chiến tranh.
D. Giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh.
Câu 41: Khi bước vào cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có thuận lợi nào?
A. Giam chân Pháp lâu dài trong các đô thị ở miền Bắc.
B. Có sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Bộ máy chính quyền cách mạng từng bước được xây dựng.
D. Hoàn thành nhiệm vụ chiến lược được đề ra từ năm 1930.
Câu 42: Tháng 6/1950, Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch Biên giới trong hoàn cảnh nào?
A. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
B. Mỹ hạn chế viện trợ cho Pháp ở Đông Dương.
C. Quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường.
D. Biên giới Việt - Trung được khai thông và mở rộng.
Câu 43: Đại hôi đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) đã đưa ra quyết định nào sau đây?
A. Vạch ra đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam.
B. Đề ra đường lối xây dựng đất nước trong thời kì đổi mới.
C. Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng Mác – Lê-nin.
D. Thành lập Liên minh Việt – Miên – Lào ở Đông Dương.
Câu 44: Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 đã
A. Buộc Pháp phải rút hết quân đội khỏi miền Bắc Việt Nam
B. Đưa miền Bắc Việt Nam tiến lên xã hội chủ nghĩa.
C. Kết thúc chiến tranh cách mạng ở Việt Nam.
D. Đánh bại hoàn toàn nỗ lực chiến tranh cuối cùng của Pháp.
Câu 45: Ở Việt Nam, việc thực hiện nhiệm vụ kiến quốc trong những năm 1950 - 1953 có bước phát triển mới nào sau đây so với những năm 1945 - 1946?
A. Đã xây dựng được nền kinh tế độc lập, tự chủ hoàn toàn.
B. Hậu phương trong nước nối liền với hậu phương quốc tế.
C. Liên minh công - nông được củng cố vững chắc trong mặt trận.
D. Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân từng bước kiện toàn.
Câu 46: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điều kiện dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam?
A. Sự tham chiến của quân đội Mĩ trên chiến trường miền Nam.
B. Pháp không thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ ở miền Nam Việt Nam.
C. Quyết định thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc của Việt Minh.
D. Quyết định của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15.
Câu 47: Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị miền Nam trong những năm 1961 – 1965 đã
A. Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
B. Góp phần làm sụt đổ chính quyền tay sai
C. Buộc Mĩ ngừng viện trợ cho miền Nam.
D. làm phá sản chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
Câu 48: Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) của quân dân miền Nam Việt Nam đã đánh dấu sự chấm dứt thời kỳ
A. Sử dụng bạo lực cách mạng.
B. Giữ gìn lực lượng cách mạng.
C. Chủ động tiến công chiến lược.
D. Xây dựng lực lượng cách mạng.
Câu 49: “Ấp chiến lược” được coi là “xương sống" của chiến lược chiến tranh nào được Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam?
A. Chiến tranh cục bộ.
B. Chiến tranh đặc biệt.
C. Việt Nam hóa chiến tranh.
D. Đông Dương hóa chiến tranh.
Câu 50: Từ năm 1965 đến năm 1968, Mỹ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
A. Kí Hiệp ược hợp tác với chính quyền Bảo Đại.
B. Bắt tay với Trung Quốc, hoà hoãn với Liên Xô.
C. Rút quân đội Mĩ ra khỏi chiến trường miền Nam.
D. Đưa quân Mỹ và đồng minh trực tiếp tham chiến.
Câu 51: Từ năm 1957 đến năm 1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Bắt đầu tiến hành cải cách ruộng đất.
B. Tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất.
C. Xây dựng một xã hội hoàn toàn công bằng, bình đẳng.
D. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ.
Câu 52: Những thành tựu miền Bắc Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Góp phần làm thay đổi bộ mặt xã hội miền Bắc.
B. Mở rộng vùng căn cứ địa cách mạng ở miền Bắc.
C. Hoàn thành quá trình công nghiệp hóa miền Bắc.
D. Làm phá sản cuộc chiến tranh phá hoại lần 2 của Mỹ.
Câu 53: Sự kiện nào sau đây đánh dấu quân dân miền Nam hoàn thành cơ bản nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” khỏi miền Nam Việt Nam?
A. Hiệp định Pa-ri được kí kết.
B. Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi.
C. Mỹ rút hết quân khỏi miền Nam.
D. Tỉnh Phước Long được giải phóng.
Câu 54: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Đường 14-Phước Long (1/1975) của quân và dân miền Nam Việt Nam?
A. Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
B. Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của ta.
C. Là cơ sở đề ra Kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
D. Tạo điều kiện trực tiếp đánh thẳng vào đầu não của địch.
Câu 55: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của đế quốc Mỹ ở miền Nam Việt Nam có sự giống nhau về
A. Lực lượng tham chiến.
B. Quy mô chiến tranh.
C. Loại hình chiến tranh.
D. Thủ đoạn tiến hành.
Câu 56: Trong thời kỳ 1954 - 1975, cách mạng Việt Nam chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã thay thế tình trạng đối đấu.
B. Sự điều chỉnh trong chính sách đối ngoại của các cường quốc.
C. Các nước thuộc địa đã đánh đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.
D. Ý chí thống nhất bảo vệ hòa bình của hai siêu cường Xô - Mỹ.
Câu 57: Trong thời kỳ 1954 - 1975, miền Bắc Việt Nam tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong hoàn cảnh nào sau đây?
A. Nền kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hoá cao độ.
B. Mỹ đề ra và thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng”.
C. Liên Xô trở thành trụ cột của phong trào cách mạng thế giới.
D. Xu thế đa cực đang trở thành xu thế chủ đạo trên thế giới.
Câu 58: Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không" (1972) của quân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
A. Buộc Mỹ phải ngồi vào Hội nghị Pa-ri.
B. Đưa đến sự ra đời của mặt trận ngoại giao.
C. Buộc Mỹ phải kí vào Hiệp định Pa-ri.
D. Đánh bại mọi nỗ lực chiến tranh của Pháp.
Câu 59: Năm 1975, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã mở chiến dịch nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
A. Tây Bắc.
B. Việt Bắc.
C. Nam Lào.
D. Hồ Chí Minh.
Câu 60: Từ ngày 18/12/1972 đến hết ngày 29/12/1972, quân và dân miền Bắc đã đánh bại cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ ở
A. Quảng Trị, Hà Tĩnh.
B. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
C. Hà Nội, Hải Phòng.
D. Điện Biên Phủ (Lai Châu).
Câu 59: Sự bùng nổ và thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) của quân dân miền Nam Việt Nam thực chất là
A. Chứng tỏ bộ máy chính quyền tay sai của Mỹ đã bất lực, không thể thống trị được nhân dân Việt Nam.
B. Sự chấm dứt “quốc sách” bình định của đế quốc Mỹ và chính quyền tay sai ở các vùng nông thôn.
C. Một điển hình thành công về khởi nghĩa từng phần, mở đường tiến lên làm chiến tranh cách mạng.
D. Sự kết hợp của khởi nghĩa từng phần và chiến tranh cách mạng tại vùng nông thôn mien Nam.
Câu 61. Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?
A. Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.
B. Xu thế hoà hoãn Đông – Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.
C. Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D. Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.
Câu 62. Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?
A. Quân Pôn Pốt.
B. Đế quốc Mỹ.
C. Thực dân Pháp.
D. Phát xít Nhật.
Câu 63. Trong cuộc chiến đấu bảo vệ ở Tổ quốc vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989), quân dân Việt Nam phải đối phó chống lại âm mưu nào sau đây của đối phương?
A. Hoa quân nhập Việt.
B. Chinh phục từng gói nhỏ.
C. Giành đất, dành dân.
D. Đánh nhanh, thắng nhanh.
Câu 64. Địa bàn nào sau đây là một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989) của quân dân Việt Nam?
A. Thổ Chu.
B. Vị Xuyên.
C. Tây Ninh.
D. Hà Tiên.
Câu 65. Trong việc tiến công truy kích quân đội Khơ-me Đỏ đến Thủ đô Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), quân dân Việt Nam đã thực hiện
A. Chủ trương đánh chắc, tiến chắc.
B. Quyền tự vệ chính đáng.
C. Chủ trương đánh điểm, diệt viện.
D. Quyền phòng thủ trên biển.
Câu 66. Sau năm 1975, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó bao gồm
A. tất cả các đảo trên vùng Biển Đông.
B. tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.
C. quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
D. các đặc khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương.
Câu 67. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
A. Đà Nẵng.
B. Khánh Hoà.
C. Quảng Ninh.
D. Bà Rịa – Vũng Tàu.
Câu 8. Trong việc thực thi chủ quyền biển, đảo, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
A. Hải Phòng.
B. Quảng Ninh.
C. Khánh Hoà.
D. Đà Nẵng.
Câu 69. Năm 1988, quân đội Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây để bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc?
A. Chiến đấu chống lại cuộc tấn công của Trung Quốc ở đảo Gạc Ma.
B. Tổ chức cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới ở 6 tỉnh miền núi phía Bắc.
C. Mở đầu cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam, đánh đuổi quân Pôn Pốt.
D. Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.
Câu 70. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoạt động bảo vệ chủ quyền của Việt Nam năm 1988?
A. Chiến đấu chống lại cuộc tấn công xâm lược của Trung Quốc trên đảo Gạc Ma.
B. Tổ chức chiến đấu chống quân xâm lược ở biên giới phía Tây Nam và phía Bắc.
C. Phối hợp với quân dân Cam-pu-chia đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống phát xít Nhật.
D. Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.
