Font size
WorksheetsCâu Hỏi Trắc Nghiệm Sinh Học
Total questions: 78
Worksheet time: 42mins
Các nguyên tố hoá học chính trong tế bào là
C, H, O, N, P, S.
O, H, S, Mg, Cu.
N, H, P, Cl, Zn.
Fe, K, O, P, S.
Trong tế bào, nguyên tố đa lượng có vai trò chủ yếu nào sau đây?
Tham gia cấu tạo các đại phân tử hữu cơ.
Thành phần cấu tạo nên các enzyme.
Tham gia hoạt hoá các enzyme.
Tham gia cấu tạo các hormone.
Nguyên tử carbon có 4 electron ở lớp ngoài cùng nên có thể cho đi hoặc thu về 4 electron, điều này đã làm cho carbon có vai trò quan trọng nào sau đây?
Carbon chỉ liên kết được với nhóm chức hydroxyl.
Carbon chỉ liên kết được với nhóm chức carboxyl.
Carbon không thể liên kết được với bất kì chất nào khác.
Carbon có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác.
Phân tử nước có tính phân cực là do
cặp electron dùng chung bị kéo lệch về phía oxygen.
cặp electron dùng chung bị kéo lệch về phía hydrogen.
oxygen và hydrogen liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị.
khối lượng và kích thước của hydrogen lớn hơn oxygen.
Tế bào nhân sơ có kích thước khoảng
1 – 5 mm.
2 – 4 mm.
1 – 5 μm.
2 – 4 μm.
Bào quan nào sau đây có trong tế bào chất của tế bào nhân sơ?
Bộ máy Golgi.
Ribosome.
Lưới nội chất.
Trung thể.
Ở tế bào nhân sơ, vỏ nhầy có chức năng là
bảo vệ tế bào.
quy định hình dạng tế bào.
kiểm soát các chất ra, vào tế bào.
giúp tế bào di chuyển.
Ở tế bào nhân sơ, “mang thông tin di truyền quy định các đặc điểm của tế bào” là chức năng của
tế bào chất.
màng sinh chất.
vùng nhân.
lông, roi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thành tế bào của tế bào nhân sơ?
Giúp quy định hình dạng và bảo vệ tế bào.
Thành phần cấu tạo
Phát biểu nào sau đây không đúng về thành tế bào của tế bào nhân sơ?
Giúp quy định hình dạng và bảo vệ tế bào.
Thành phần cấu tạo là peptidoglycan.
Vi khuẩn Gram âm có lớp màng ngoài chứa kháng nguyên.
Vi khuẩn Gram dương có lớp thành tế bào mỏng hơn vi khuẩn Gram âm.
Tế bào vi khuẩn E. coli không có thành phần nào sau đây?
Màng sinh chất.
Tế bào chất.
Ti thể.
Thành tế bào.
Ở tế bào nhân thực, chất nhiễm sắc và nhân con có ở vị trí nào sau đây?
Màng ngoài của nhân.
Màng trong của nhân.
Lỗ màng nhân.
Dịch nhân.
Ở tế bào nhân thực, quá trình trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất được thực hiện qua
màng ngoài của nhân.
màng trong của nhân.
lỗ màng nhân.
dịch nhân.
Thành phần cấu tạo của ribosome là
tRNA và protein.
rRNA và protein.
mRNA và lipid.
tRNA và lipid.
“Tiếp nhận, biến đổi, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào” là chức năng của bào quan nào sau đây?
Lưới nội chất trơn.
Bộ máy Golgi.
Không bào.
Peroxisome.
“Làm giá đỡ cơ học, nơi neo đậu của nhiều bào quan” là chức năng của
khung xương tế bào.
peroxisome.
ti thể.
không bào.
Lysosome có khả năng phân cắt các đại phân tử hữu cơ, phân huỷ các sản phẩm dư thừa là do trong cấu tạo có chứa thành phần nào sau đây?
Enzyme thuỷ phân.
Nucleic acid.
Glycoprotein.
Glycolipid.
Điểm giống nhau trong cấu tạo của lục lạp và ti thể là
chứa sắc tố quang hợp.
chứa enzyme hô hấp.
chứa ribosome và DNA.
chứa enzyme quang hợp.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
Phát biểu nào sau đây đúng về sự khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
Tế bào nhân sơ không có màng sinh chất, tế bào nhân thực có màng sinh chất.
Tế bào nhân sơ không có màng nhân, tế bào nhân thực có màng nhân.
Tế bào nhân sơ có nhiều bào quan, tế bào nhân thực có ít bào quan.
Tế bào nhân sơ không có vật chất di truyền, tế bào nhân thực có vật chất di truyền.
Một nhà sinh học đã nghiền nát một mẫu mô thực vật sau đó đem li tâm và thu được một số bào quan. Các bào quan này có khả năng hấp thụ CO2 và giải phóng O2. Các bào quan này có nhiều khả năng là
lục lạp.
ribosome.
nhân.
ti thể.
Bào quan nào sau đây phát triển mạnh trong tế bào gan?
Lưới nội chất hạt.
Lưới nội chất trơn.
Bộ máy Golgi.
Trung thể.
Bào quan nào sau đây phát triển mạnh trong tế bào bạch cầu?
Lưới nội chất hạt.
Lưới nội chất trơn.
Bộ máy Golgi.
Trung thể.
Tế bào nào sau đây cần nhiều ti thể nhất?
Tế bào gan.
Tế bào xương.
Tế bào cơ tim.
Tế bào biểu bì.
Khi cấy ghép mô từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận có thể xảy ra hiện tượng đào thải mô ghép là do thành phần nào trên màng sinh chất?
Glycoprotein.
Carbohydrate.
Ribosome.
Peroxisome.
Quá trình chuyển hoá vật chất trong tế bào gồm 2 mặt là
hấp thụ và bài tiết.
đồng hoá và dị hoá.
xuất bào và nhập bào.
ẩm bào và thực bào.
Hình thức nào sau đây vận chuyển các chất qua màng sinh chất không tiêu tốn năng lượng ATP?
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển chủ động.
Nhập bào.
Xuất bào.
Các chất có kích thước nhỏ, không phân cực khuếch tán qua màng sinh chất bằng con đường nào sau đây?
Bơm protein.
Protein xuyên màng.
Protein bám màng.
L
Các chất có kích thước nhỏ, không phân cực khuếch tán qua màng sinh chất bằng con đường nào sau đây?
Bơm protein.
Protein xuyên màng.
Protein bám màng.
Lớp phospholipid kép.
Hiện tượng gì có thể xảy ra khi đặt tế bào hồng cầu người vào môi trường nhược trương?
Tế bào bị phá vỡ.
Tế bào co nguyên sinh.
Tế bào giảm kích thước.
Tế bào không thay đổi.
Một con trùng biến hình ăn một con trùng giày. Con trùng biến hình sử dụng hình thức nào sau đây để đưa trùng giày vào bên trong tế bào của nó?
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển chủ động.
Nhập bào.
Xuất bào.
Carbohydrate nào sau đây có nhiều trong thực vật, đặc biệt là mía và củ cải đường?
Saccharose.
Maltose.
Lactose.
Glucose.
Nhóm thực phẩm nào sau đây có chứa các loại đường đôi?
Mía, lúa mạch, củ cải đường.
Mía, kẹo mạch nha, mật ong.
Mật ong, quả chín, củ cải đường.
Mật ong, quả chín, sữa động vật.
Nhóm thực phẩm nào dưới đây là nguồn nguyên liệu chính cung cấp chất lipid cho cơ thể?
Dừa, mỡ lợn, dầu hạt cải.
Bắp cải, cà rốt, cam.
Tôm, thịt gà, trứng vịt.
Gạo, ngô, khoai lang.
Hợp chất nào sau đây có nhiều trong thịt, cá, trứng, sữa, các loại đậu?
Carbohydrate.
Lipid.
Protein.
Nucleid acid.
mRNA có chức năng là
cấu tạo nên ribosome là nơi tổng hợp protein.
làm mạch khuôn cho quá trình tổng hợp protein.
vận chuyển đặc hiệu amino acid tới ribosome.
lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Sinh vật có cấu tạo từ tế bào nhân sơ là
trùng giày.
tảo lục.
nấm men.
vi khuẩn E.coli.
Sinh vật có cấu tạo từ tế bào nhân sơ là
trùng giày.
tảo lục.
nấm men.
vi khuẩn E.coli.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tế bào nhân sơ?
Có tỉ lệ S/V lớn.
Có màng bao bọc vật chất di truyền.
Không có các bào quan có màng bao bọc.
Không có hệ thống nội màng trong tế bào chất.
Các thành phần chính trong cấu trúc của tế bào nhân sơ là
màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân.
thành tế bào, màng sinh chất, vỏ nhảy và vùng nhân.
thành tế bào, tế bào chất, lông, roi và nhân.
màng sinh chất, thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi.
Thành phần hay cấu tạo nào sau đây của tế bào nhân sơ quy định hình dạng và bảo vệ tế bào, chống lại áp lực của nước đi vào tế bào?
Màng sinh chất.
Thành tế bào.
Vỏ nhầy.
Tế bào chất.
Thành phần nào sau đây được chia thành các xoang riêng biệt, là nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất của tế bào?
Nhân.
Tế bào chất.
Lưới nội chất.
Không bào.
Phát biểu nào sau đây không chính xác về bào tương của tế bào nhân thực?
Là khối tế bào chất và các bào quan.
Chiếm 50% khối lượng tế bào.
Chủ yếu là nước và một số chất như các ion, chất hữu cơ.
Nơi diễn ra nhiều quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng.
Ở tế bào nhân thực, nhân không có cấu trúc hay đặc điểm nào sau đây?
Bên ngoài được bao bọc bởi lớp màng kép.
Bên trong chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein.
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất.
Là nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein của tế bào.
Nhân tế bào có chức năng nào sau đây?
Trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào.
Là nơi diễn ra toàn bộ các hoạt động sống của tế bào.
Có khả năng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành.
Nhân tế bào có chức năng nào sau đây?
Trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào.
Là nơi diễn ra toàn bộ các hoạt động sống của tế bào.
Có khả năng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
Là bộ máy tổng hợp protein của tế bào.
Theo mô hình khảm động thì màng sinh chất có những thành phần cách thức cấu tạo nào sau đây không chính xác?
Một lớp kép phospholipid, xen giữa có các phân tử protein.
Có các phân tử carbohydrate liên kết mặt ngoài các phân tử protein hoặc lipid.
Các phân tử phospholipid và protein thường xuyên chuyển động.
Màng có cấu trúc ổn định, các phân tử thường xuyên không chuyển động.
Bào quan nào sau đây có cấu tạo là hệ thống màng ống và xoang dẹp thông với nhau?
Lưới nội chất.
Bộ máy Gôngi.
Ribôxôm.
Màng sinh chất.
Bào quan ti thể không có cấu trúc hay đặc điểm nào sau đây?
Có 2 lớp màng bao bọc, màng trong gấp nếp tạo các mào.
Chất nền có DNA, ribosome, enzyme.
Số lượng không đổi ở các tế bào.
Chuyển hóa năng lượng trong đường thành ATP.
Đặc điểm nào quan trọng nhất để phân biệt tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ?
Tế bào có kích thước lớn, trung bình khoảng 10-100 nm.
Nhân có màng bọc, ngăn cách với tế bào chất bên ngoài.
Các bào quan trong tế bào đều có màng bao bọc.
Mỗi bào quan có cấu trúc đặc trưng và thực hiện chức năng nhất định.
Những thành phần cấu tạo nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?
Màng sinh chất.
Lục lạp.
Không bào trung tâm.
Thành tế bào.
Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào là
quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
quá trình quang hợp và hô hấp xảy ra trong tế b
Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào là
quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
quá trình quang hợp và hô hấp xảy ra trong tế bào.
tập hợp các phản ứng sinh hóa diễn ra bên trong tế bào.
các chất di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong tế bào.
Vận chuyển chủ động ở tế bào không có đặc điểm hay nội dung nào sau đây?
Tiêu tốn năng lượng ATP của tế bào.
Cần sự tham gia của protein vận chuyển.
Vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ.
Phụ thuộc vào nồng độ chất tan bên ngoài và trong tế bào.
Vận chuyển thụ động ở tế bào không có đặc điểm hay nội dung nào sau đây?
Chất có kích thước lớn, phân cực, tan trong nước được vận chuyển qua kênh protein xuyên màng.
Nước thẩm thấu qua màng nhờ kênh protein đặc biệt.
Những phân tử kích thước nhỏ, không phân cực, tan trong lipid khuếch tán qua lớp phospholipid kép.
Sự vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ và thường tiêu tốn năng lượng.
Đối với các đại phân tử hoặc vi khuẩn, tế bào vận chuyển qua màng bằng hình thức nào sau đây?
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển chủ động.
Thẩm thấu.
Xuất bào và nhập bào.
Khi nói đến các dạng năng lượng trong tế bào, nhận định nào sau đây không chính xác?
Hóa năng là năng lượng dự trữ trong các liên kết hóa học.
Cơ năng được sinh ra do quá trình co cơ, vận động hay di chuyển của các chất.
Nhiệt năng sinh ra do quá trình chuyển hóa chất, là năng lượng chủ yếu cho hoạt động tế bào.
Điện năng được tạo ra khi có sự chênh lệch nồng độ các ion trái dấu ở hai phía màng tế bào.
Quá trình nào sau đây tích lũy năng lượng?
ATP ADP + Pi.
ADP AMP + Pi.
ADP + Pi ATP.
Quá trình nào sau đây tích lũy năng lượng?
I. ATP ADP + Pi.
II. ADP AMP + Pi.
III. ADP + Pi ATP.
Enzyme không có đặc điểm nào sau đây?
Là hợp chất cao năng.
Là chất xúc tác sinh học.
Được tổng hợp trong các tế bào sống.
Tăng tốc độ phản ứng và không biến đổi sau phản ứng.
Enzyme có tính đặc hiệu cao, giải thích nào sau đây phù hợp nhất?
Enzyme có bản chất là protein.
Trung tâm hoạt động chỉ tương thích một loại cơ chất.
Enzyme bị biến tính khi nhiệt độ cao.
Enzyme được tạo ra trong tế bào sống.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme?
Nhiệt độ
Độ ẩm
Độ pH
Nồng độ cơ chất
Enzyme amylase ở người có hoạt tính tối đa ở môi trường nào sau đây?
Có pH= 7.
Môi trường acid.
Môi trường kiềm.
Có nhiệt độ từ 25 – 40 0C.
Đối tượng nghiên cứu của sinh học là các
tập thể sống và môi trường sống.
cơ thể sống và cấp độ tổ chức sống.
loài sinh vật sống.
động vật và thực vật sống.
Nghiên cứu về hình thái, giải phẫu, sinh lí, phân loại và hành vi của động vật cũng như vai trò và tác hại của chúng đối với tự nhiên và con người thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của ngành Sinh học?
Giải phẫu học.
Sinh lí học.
Động vật học.
Thực vật học.
Lĩnh vực nào của ngành Sinh học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các loài sinh vật?
Di truyền học.
Sinh học phân tử.
Sinh học tế bào.
Sinh lí học.
Nguyên tố nào chiếm khối lượng nhiều nhất trong cơ thể người là
oxygen.
carbon.
nitrogen.
hydrogen.
Phần lớn các nguyên tố vi lượng cấu tạo hoặc liên quan đến các hoạt động của các
enzyme, hormone, vitamin.
lipid, nucleic acid.
đại phân tử hữu cơ.
đường đa,
Phần lớn các nguyên tố vi lượng cấu tạo hoặc liên quan đến các hoạt động của các
enzyme, hormone, vitamin.
lipid, nucleic acid.
đại phân tử hữu cơ.
đường đa, protein.
Phân tử sinh học là
những phân tử hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống.
những phân tử vô cơ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống.
những phân tử vô cơ và hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống.
những phân tử vô cơ và hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong các cơ thể sống.
Loại đường nào sau đây có nhiều trong quả nho?
Glucose.
Lactose.
Saccharose.
Fructose.
Phương pháp sử dụng tri giác để thu thập thông tin về đối tượng quan sát là phương pháp
quan sát.
làm việc trong phòng thí nghiệm.
thực nghiệm khoa học.
kết hợp.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử hydogen và oxyegen trong phân tử nước là liên kết
cộng hóa trị.
Hydrogen.
Ion.
peptide.
Carbohydrate được cấu tạo bởi các nguyên tố
C, H, O, N.
C, H, N.
C, H, O.
C, H, O, P.
Phân tử sinh học nào sau đây “không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân”?
Carbohydrate.
Lipid.
Nucleic acid.
Protein.
Một phân tử phospholipid được cấu tạo từ
Alcol vòng + acid béo.
1 glycerol + 2 acid béo không no.
1 glycerol + 2 acid béo no + 1 nhóm phosphate.
1 glycerol + 2 acid béo no.
Đơn phân của nucleic acid là
amino acid.
Nucleotide.
acid béo.
glucose.
Loại nucleotide không phải đơn phân RNA?
Thymine (T).
Adenine (A).
Guanine (G).
Cystosine (C).
