NEW
Font size
WorksheetsQUIZ ÔN TẬP C2
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Khái niệm Ô nhiễm môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020?
A. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
B. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
C. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường phù hợp với tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
D. Ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Khái niệm Suy thoái môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020?
A. Suy thoái môi trường là sự tăng nhanh về chất lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
B. Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
C. Suy thoái môi trường là sự suy giảm về số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
D. Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Chất gây ô nhiễm môi trường không khí là gì?
A. Là những chất có trong khí quyển nhưng ở nồng độ cao hơn nồng độ bình thường của nó.
B. Là những chất do con người tạo ra trong quá trình sinh hoạt với nồng độ cao.
C. Là những chất không có trong khí quyển, chỉ khi không khí bị ô nhiễm mới xuất hiện.
D. Là chất có trong khí quyển ở nồng độ cao hơn nồng độ cho phép của nó trong không khí hoặc chất đó thường không có trong khí quyển
Chọn phát biểu SAI:
A. Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí tự nhiên là các hiện tượng tự nhiên như núi lửa phun trào, bão cát, cháy rừng, phân hủy xác chết, sự phát tán của phấn hoa...
B. Hoạt động sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt, nông nghiệp là các nguồn ô nhiễm nhân tạo chủ yếu.
C. Chất thải do công nghiệp có đặc điểm là nồng độ chất độc hại rất thấp, thường là hỗn hợp khí và hơi độc hại, phát sinh trong khoảng không gian hẹp
D. Giao thông vận tải là nguồn ô nhiễm thấp, phát tán theo dạng tuyến, di động, chủ yếu gây ra ô nhiễm dọc hai bên đường
Cho các phát biểu sau:
1. Giao thông vận tải là một nguồn ô nhiễm nhân tạo.
2. Nguồn ô nhiễm do giao thông vận tải sản sinh ra các khí cacbon oxit, hydrocacbon và nito oxit.
3. Giao thông vận tải là nguồn ô nhiễm phát tán theo dạng điểm, cố định, chủ yếu gây ra ô nhiễm dọc hai bên đường.
4. Ô tô gây ô nhiễm bụi đất đá, bụi hơi chì và tàn khói qua ống xả.
5. Máy bay không gây ô nhiễm bụi, hơi độc và tiếng ồn.
Chọn phát biểu ĐÚNG về đặc điểm nguồn ô nhiễm do giao thông vận tải:
A. 1, 2, 4
B. 1, 2, 3
C. 3, 4
D. 2, 3, 5
Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự khuếch tán các chất ô nhiễm trong không khí?
A. Điều kiện khí tượng
B. Điều kiện địa hình
C. Điều kiện nguồn thải
D. Cả 3 phương án trên
Tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí KHÔNG bao gồm:
A. Các loại khí oxit: CO, CO2, SO2, NOx...
B. Các hợp chất halogen: Cl, HCl, HF, HBr...
C. Các chất lơ lửng: bụi đất đá, bụi kim loại, bụi bông, bụi hoá chất, tế bào vi sinh vật, sol khí, sương mù, muội khói...
D. E.Coli, Coliform
Bụi PM10 là các hạt bụi có đường kính:
A. ≤ 10 μm
B. ≤ 10 mm
C. ≤ 10 cm
D. ≤ 10 nm
Tác hại của bụi:
A. Những bộ phận như da và mắt thường chịu tác động của những hạt bụi kích thước lớn. Ngược lại, những hạt bụi nhỏ hơn có thể đi sâu vào hệ thống hô hấp trong và gây ra những ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe con người.
B. Bụi ảnh hưởng tới hệ thực vật, làm cây mất khả năng quang hợp do lớp bụi bám dính trên lá, làm cháy lá, khô lá, giảm năng suất cây trồng.
C. Bụi lơ lửng trong không khí làm giảm độ trong suốt của khí quyển, làm giảm tầm nhìn xa của con người, ảnh hưởng trực tiếp tới các phương tiện giao thông khi lưu thông trên đường.
D. Tất cả các đáp án đều đúng
Chọn phát biểu SAI:
Đặc điểm hiện tượng sương mù Quang hoá:
A. là hiện tượng ô nhiễm sơ cấp
B. hiện tượng này xảy ra khi các chất gây ô nhiễm như NOx, hợp chất VOCs,…tác dụng với khí thải động cơ xe, khí thải công nghiệp…dưới tác động của ánh sáng mặt trời
C. tạo ra hỗn hợp sản phầm gồm ozon, andehit và PAN...
D. xảy ra ở tầng đối lưu
Chọn phát biểu ĐÚNG:
A. Ozon tập trung chủ yếu trên tầng bình lưu ở độ cao 7 – 8km với nồng độ thường lớn hơn 1ppm
B. Ozon được tạo ra ở tầng bình lưu vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ gây ô nhiễm không A. Ozon tập trung chủ yếu trên tầng bình lưu ở độ cao 7 – 8km với nồng độ thường lớn hơn 1ppm
; gây khích thích hệ hô hấp mũi, mệt mỏi, ảnh hưởng tới phổi,… khi con người hít phải
C. Ozon tại tầng bình lưu là sản phẩm của hiện tượng sương mù quang hóa, gây ảnh hưởng tới thảm thực vật như làm vàng, đốm lá, cây chậm phát triển.
D. Ozon cũng được coi là một khí nhà kính, sự gia tăng khí nhà kính gây nóng lên toàn cầu và ảnh hưởng tới biến đổi khí hậu.
Mưa axit là mưa có pH nằm trong giới hạn nào?
A. pH < 7,0
B. pH < 6,5
C. pH < 5,6
D. pH < 5,0
Nguồn phát thải SO2 lớn nhất được đưa vào khí quyển là từ đâu?
A. Từ hoạt động giao thông vận tải
B. Từ việc đốt các nhiên liệu hóa thạch có chứa lưu huỳnh
C. Từ núi lửa và cháy rừng
D. Từ hoạt động núi lửa phun trào
Khí NOx KHÔNG gây ra tác động nào tới môi trường?
A. Phú dưỡng
B. Mưa axit
C. Khói quang hoá
D. Thúc đẩy nhanh quá trình phá huỷ Ozon
Trong thành phần các chất gây mưa axit, NOx chiếm bao nhiêu phần trăm?
A. 80%
B. 20%
C. 12%
D. 5%
Trong thành phần các chất gây mưa axit, HCl chiếm bao nhiêu %?
A. 2%
B. 5%
C. 9%
D. 12%
Trong thành phần của các chất gây mưa axit, SO2 chiếm bao nhiêu %?
A. 80%
B. 20%
C. 12%
D. 5%
Thành phần chủ yếu gây hiện tượng mưa axit là…?
A. SO2, NOx, CO2
B. SO2, NOx, H3PO4
C. SO2, NOx, HCl
D. SO2, CO2
Phát biểu nào SAI?
A. Mưa axit làm tăng độ axit của đất, hủy diệt rừng, mùa màng, gây nguy hại đối với sinh vật nước, người và động vật
B. Mưa axit làm cho đất bị axit hóa, tăng khả năng hòa tan của một số kim loại nặng trong nước, gây ô nhiễm hóa học, cây cối hấp thụ kim loại nặng như Cd, Zn đi vào nguồn thực phẩm gây độc cho người và gia súc.
C. Mưa axit làm bào mòn, phá hủy các công trình ngoài trời như nhà cửa, cầu đường, các công trình kiến trúc nghệ thuật...
D. Mưa axit góp phần làm suy giảm tầng ozon.
Đăc điểm các chất làm suy giảm tầng Ozon KHÔNG bao gồm phát biểu nào sau đây?
A. Là các hóa chất có thành phần clo và brom như CFC, halon, mêtylcloroform, mêtylbromua.
B. CFC đóng vai trò chính trong sự phá huỷ tầng Ozon. CFC được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị làm lạnh, chất đẩy trong các bình xịt, các hóa chất đông lạnh, bình chữa cháy.
C. Hiện nay, CFC chưa được thay thế và được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị làm lạnh như tủ lạnh, tủ đông, điều hoà,…
D. Các chất làm suy giảm tầng Ozon rất bền trong môi trường, gây ảnh hưởng lâu dài cho tầng bình lưu.
Ozon được phân bố chủ yếu ở độ cao bao nhiêu trong tầng bình lưu của khí quyển?
A. Ở độ cao 20-40 km
B. Ở độ cao 40-60 km
C. Ở độ cao 70-80 km
D. Ở độ cao 80-100 km
Tác nhân chính gây hiện tượng suy giảm tầng ozon bao gồm các khí nào sau đây?
A. CFC, SO2
B. CFC, NOx
C. CFC, CO2
D. CFC, CH4
CFC có tác hại như thế nào đến môi trường không khí?
A. Gây suy giảm tầng ozon
B. Gây gia tăng hiệu ứng nhà kính
C. Gây ô nhiễm nguồn nước mặt
D. Cả A và B đều đúng
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Vào mùa xuân, khi gió tây bắt đầu thổi tuần hoàn trên lục địa, lỗ thủng ozon bắt đầu xuất hiện rải rác trên trái đất
B. Lỗ thủng ozon xuất hiện quanh năm trên trái đất khi nồng độ CFC bị phát thải vào khí quyển quá lớn
C. Lỗ thủng ozon thường xuất hiện vào mùa xuân ở Nam cực
D. Mùa xuân là thời điểm lỗ thủng ozon xuất hiện nhiều nhất ở 2 cực của trái đất
Nghị định thư Montreal về các chất gây suy giảm tầng ozon được thông qua vào năm nào?
A. 1985
B. 1987
C. 1989
D. 1991
Tỷ lệ đóng góp làm gia tăng hiệu ứng nhà kính của các chất khí do con người tạo ra (theo thứ tự giảm dần)?
A. CO2- CH4-CFC- O3- NOx
B. CO2- CFC- O3- NOx- CH4
C. CO2- CH4-CFC-NH3-O3
D. CO2- NOx-CFC-O3- NH3
Phát biểu nào sau đây là SAI về hậu quả của Gia tăng hiệu ứng nhà kính?
A. Gia tăng hiệu ứng nhà kính làm băng tan ở hai cực, nước biển dâng.
B. Hạn hán, nắng nóng, lũ lụt, lốc xoáy là tác động của Gia tăng hiệu ứng nhà kính.
C. Gia tăng hiệu ứng nhà kính làm mất/suy giảm nghiêm trọng đa dạng sinh học
D. Gia tăng hiệu ứng nhà kính làm giảm hấp thụ CO2 ở các đại dương
Phát biểu nào sau đây là SAI:
A. CO2, CH4, CFCs, N2O là các khí nhà kính có nguồn gốc trong tự nhiên và tăng lên đáng kể từ thời tiền công nghiệp do các hoạt động kinh tế, xã hội của con người.
B. CH4 được tạo ra do quá trình phân hủy hữu cơ của các vi khuẩn. Có trong các mỏ khí, than đá và ở trong các vùng đất ngập nước.
C. CFCs là khí nhà kính do con người sản xuất ra kể từ khi công nghiệp làm lạnh, hóa mỹ phẩm phát triển, không có nguồn gốc trong tự nhiên.
D. N2O là khí nhà kính có trong tự nhiên và do con người tạo ra từ quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, sử dụng phân bón hóa học và thay đổi sử dụng đất.
Phát biểu nào SAI?
A. Ozone ở tầng đối lưu đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ bức xạ tử ngoại từ mặt trời.
B. Hiệu ứng nhà kính tự nhiên hoàn toàn có lợi, nó giúp Trái Đất duy trì nhiệt độ thích hợp (16oC) cho sự sống và cân bằng sinh thái đảm bảo cho các vòng tuần hoàn tự nhiên.
C. Khái niệm mưa axit có tính tương đối, phụ thuộc vào từng quốc gia, từng khu vực do đặc điểm riêng về địa lý, chất lượng môi trường không khí nền.
D. Các nguồn nhân tạo phát sinh bụi bao gồm hoạt động sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, khai thác tài nguyên khoáng sản, hơi hoá chất bảo vệ thực vật sử dụng trong nông nghiệp, …
Phát biểu nào Sai?
A. Mưa axit làm tăng độ axit của đất, hủy diệt rừng, mùa màng, gây nguy hại đối với sinh vật nước, người và động vật
B. Mưa axit làm cho đất bị axit hóa, tăng khả năng hòa tan của một số kim loại nặng trong nước, gây ô nhiễm hóa học, cây cối hấp thụ kim loại nặng như Cd, Zn đi vào nguồn thực phẩm gây độc cho người và gia súc.
C. Mưa axit làm bào mòn, phá hủy các công trình ngoài trời như nhà cửa, cầu đường, các công trình kiến trúc nghệ thuật...
D. Mưa axit góp phần làm suy giảm tầng ozon.
Khí nào sau đây không phải là khí nhà kính?
A. CFC
B. NOx
C. CH4
D. H2S
Các ảnh hưởng của sự gia tăng hiệu ứng nhà kính:
A. Nóng lên toàn cầu
B. Mực nước biển dâng
C. Thay đổi trong tuần hoàn gió, tăng tốc độ bốc hơi nước
D. Tất cả các đáp án đều đúng
Biện pháp nào sau đây không nhằm hạn chế sự gia tăng nhiệt độ trái đất?
B. Giảm phát thải các khí nhà kính
C. Phát triển các ngành công nghiệp không sử dụng năng lượng hóa thạch
D. Hạn chế sử dụng nhà kính đê trồng các cây vào mùa đông
Hạt bụi có đường kính bao nhiêu thì có khả năng xâm nhập vào phế nang và gây ra các bệnh về đường hô hấp?
A. < 5µm
B. <5 nm
C. <5 mm
D. <5 cm
Phát biểu nào sau đây là SAI về hậu quả của Biến đổi khí hậu?
A. Biến đồi khí hậu làm băng tan ở hai cực, nước biển dâng.
B. Hạn hán, nắng nóng, lũ lụt, lốc xoáy là tác động của Biến đổi khí hậu.
C. Biến đồi khí hậu làm mất/suy giảm nghiêm trọng đa dạng sinh học
D. Biến đồi khí hậu làm giảm hấp thụ CO2 ở các đại dương
Công ước khung về BĐKH của Liên hiệp quốc có hiệu lực vào năm nào?
A. 1987
B. 1994
C. 1997
D. 2005
Trong những khí nhà kính sau đây, khí nào đóng góp chính vào sự nóng lên toàn cầu?
A. CO2
B. CH4 và O3
C. CFCs và N2O
D. Tất cả các khí nhà kính trên.
Biến đổi khí hậu tác động tới sản xuất nông nghiệp như thế nào?
A. Thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi và mùa vụ ở một số vùng.
B. Tăng khả năng phát triển của sâu bệnh
C. Gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp.
D. Tất cả các ý kiến trên
Chọn phát biểu SAI:
Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực:
A. Tăng khả năng thích ứng của cây trồng với thời tiết và các loại sâu bệnh, dịch bệnh
B. Gây ra tình trạng mất cân bằng về khí hậu.
C. Giảm năng suất và sản lượng.
D. Thu hẹp diện tích đất nông nghiệp
Đặc điểm nào không được xem là tác động của biến đổi khí hậu đến sự mất đa dạng sinh học?
A. Tăng sự cạnh tranh giữa các loài do giảm nguồn thức ăn
B. Diện tích sống bị thu hẹp
C. Tăng sự cạnh tranh do sự có mặt của các sinh vật ngoại lai
D. Thay đổi điều kiện tự nhiên dẫn đến sự phát triển ưu thế của chỉ một số loài
Hoạt động nào không phải là hoạt động nhằm giảm thiểu biến đổi khí hậu?
A. Tăng tốc độ khai thác và sử dụng tài nguyên không tái tạo như quặng, dầu, khí đốt, than đá.
B. Tăng diện tích che phủ rừng
C. Tái chế, tái sử dụng chất thải rắn.
D. Giảm bớt tiêu dùng quá mức và lãng phí tài nguyên.
Trong kịch bản nước biển dâng tại Việt Nam, khu vực nào bị ảnh hưởng nhiều nhất?
A. Đồng bằng châu thổ sông Hồng
B. Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long
C. Đồng bằng duyên hải miền Trung
D. Các khu vực trên đều bị ảnh hưởng như nhau.
Tài nguyên nước mặt có vai trò gì đối với tự nhiên và con người?
A.Tham gia vào vòng tuần hoàn của nước trên Trái đất
B. Là khu vực lưu giữ đa dạng sinh học các loài thuỷ sinh
C. Là khu vực có giá trị thẩm mỹ, cảnh sắc thiên nhiên thu hút khách du lịch
D. Cả A, B và C đều đúng
Nước ngầm có nguồn gốc từ đâu?
A. Bằng tuyết vĩnh cửu ở hai cực
B. Nước mặt chảy qua các lớp đất đá
C. Từ quá trình trao đổi nước với cây
D. Từ quá trình bốc hơi của nước trên bề mặt
Thế nào là suy thoái nguồn nước?
A. là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong các thời kỳ trước đó.
B. là sự suy giảm về chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong các thời kỳ trước đó, gây ảnh hưởng tới sức khỏe của con người và sinh vật.
C. là sự suy giảm về trữ lượng nước trên trái đất.
D. là sự xuất hiện của hoá chất độc hại trong nước.
Khái niệm ô nhiễm nguồn nước?
A. Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
B. Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước.
C. Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
D. Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi thành phần hóa học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
Các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học: protein, axit amin, lipit... tác động tiêu cực như thế nào?
A. Giảm lượng oxy trong nước, ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật thuỷ sinh
B. Ăn mòn các đường ống thoát nước
C. Gây tắc các ống thoát nước
D. Cả A, B và C đều đúng
Các kim loại nặng: Hg, Cd, Pb, As, Sb, Cr, Zn... thường xuất hiện trong loại nước thải nào sau đây?
A. Nước thải y tế
B. Nước thải sinh hoạt
C. Nước thải công nghiệp
D. Nước thải tự nhiên
Các vi sinh vật trong nước thải có nguồn gốc từ đâu?
A. Nước thải y tế
B. Nước thải sinh hoạt
C. Nước thải chăn nuôi
D. Cả A, B và C đều đúng
Những nguyên nhân gây cạn kiệt nguồn tài nguyên nước là gì?
A. Hạn hán
B. Biến đổi khí hậu
C. Dân số tăng nhanh
D. Cả A, B và C đều đúng
Nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt trả về môi trường bao nhiêu % dưới dạng nước thải?
A. 80 - 90%
B. 60 – 70%
C. 50 – 60%
D. 70 – 80%
Thành phần chủ yếu của nước thải sinh hoạt là gì?
A.Hoá chất bảo vệ thực vật, kim loại nặng, chất hữu cơ dể phân huỷ sinh học
B. Các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học, các chất tẩy rửa, dầu mỡ, vi sinh vật
C. Phân bón dư thừa, chất hữu cơ
Trong các tác nhân sau, đâu không phải là tác nhân gây ô nhiễm nước?
1. Các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học
2. Các anion: NO3-, PO43-, SO42-, NH4+
3. Các khí quang hóa O3, PAN
4. Vi sinh vật
5. Dầu mỏ và các sản phẩm của dầu mỏ
6. Kim loại nặng
A. 3
B. 3,6
C. 3,5,6
D. 1,2
Trong các tác nhân sau, đâu là tác nhân gây ô nhiễm nước?
1. Các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học
2. Các anion: NO3-, PO43-, SO42-, NH4+
3. Các khí quang khóa O3, PAN
4. Vi sinh vật
5. Dầu mỏ và các sản phẩm của dầu mỏ
6. Kim loại nặng
Đâu là tác nhân gây ô nhiễm nước?
A. 1,2,3,4,5,6
B. 1,2,4,5,6
C. 1,2,3,4,5
D. 2,3,4,5,6
Tác nhân nào sau đây gây ô nhiễm nguồn nước?
A. Các cation H+, Ca2+, Mg2+…
B. Vi sinh vật Coliform, Ecoli.
C. Các chất quang hóa O3, PAN
D. Các loại khí oxit: CO, CO2, SO2, NOx...
Các nguồn tự nhiên gây ô nhiễm nguồn nước là gì?
A. Lũ lụt, gió bão, tuyết tan
B. Phát tán bụi phấn hoa
C. Sinh hoạt của con người
D. Giao thông vận tải
Nước mặt lục địa bao gồm nước ở những khu vực nào?
A. nước mưa, nước ao hồ, đồng ruộng và nước sông suối kênh mương.
B. nước ao hồ, đồng ruộng và nước sông suối kênh mương.
C. nước mưa, nước biển, nước ao hồ, đồng ruộng và nước sông suối kênh mương.
D. Nước biển, đại dương, nước ở các sông
Nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng?
A. do sự thâm nhập một lượng lớn nitơ và phospho từ nước thải phát sinh đổ ra các hồ chứa
B. do các sinh vật phát triển quá mạnh về số lượng trong các thủy vực
C. do sự thâm nhập một lượng lớn Nitơ và Phospho vào các vùng nước ven bờ
D. Cả A và B đều đúng
Các thuỷ vực có hiện tượng phú dưỡng thường có những đặc điểm gì?
A. Nồng độ các chất dinh dưỡng (N, P) tăng cao
B. Lớp nước dưới đáy có hàm lượng oxy thấp
C. Các loại rong, tảo phát triển mạnh và các loại thủy sinh vật khác bị suy giảm
D. Tất cả các phương án trên
Nguồn nào sau đây không gây ra hiện tượng phú dưỡng?
A. Sử dụng dư thừa phân bón hoá học trong hoạt động nông nghiệp
B. Nước thải từ hoạt động chăn nuôi
C. Nước thải từ hoạt động sinh hoạt
D. Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thuỷ sản
Để kiểm soát hiện tượng phú dưỡng, người ta có thể áp dụng các biện pháp nào?
A. Kiểm soát nguồn nước thải vào các thuỷ vực, bằng cách thu gom, xử lý nước thải trước khi thải vào các hồ chứa.
B. Tăng cường khuấy trộn để tăng diện tích tiếp xúc của tảo với chất dinh dưỡng, với oxy để đẩy nhanh quá trình trao đổi chất.
C. Xử lý bùn đáy thường xuyên để loại bỏ các chất hữu cơ lắng đọng.
D. Tất cả các phương án đều đúng
Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp được áp dụng để kiểm soát hiện tượng phú dưỡng?
A. Kiểm soát nguồn nước thải vào các thuỷ vực, bằng cách thu gom, xử lý nước thải trước khi thải vào các hồ chứa.
B. Tăng cường khuấy trộn để tăng diện tích tiếp xúc của tảo với chất dinh dưỡng, với oxy để đẩy nhanh quá trình trao đổi chất.
C. Xử lý bùn đáy thường xuyên để loại bỏ các chất hữu cơ lắng đọng.
D. Tăng cường nuôi thả các loại cá dưới nước, để tận dụng hết nguồn dinh dưỡng trong thủy vực.
Dấu hiệu nào là biểu hiện của nước bị ô nhiễm kim loại nặng?
A.Thay đổi màu sắc của nước
B. Sinh vật thuỷ sinh chết hoàng loạt
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Theo độ sâu, nước ngầm bao gồm những loại nào?
A. Nước ngầm tầng mặt và nước ngầm tầng sâu
B. Nước ngầm lục địa và nước ngầm đại dương
C. Nước ngầm nước ngọt và nước ngầm nước mặn
D. Nước ngầm có áp lực và nước ngầm không có áp lực
Loại nước ngầm nào sau đây dễ bị ảnh hưởng bởi các nguồn ô nhiễm?
A. Nước ngầm tầng mặt
B. Nước ngầm tầng sâu
C. Các nguồn ô nhiễm ảnh hưởng như nhau tới các nguồn nước ngầm
D. Các nguồn ô nhiễm không tác động đến các lớp nước ngầm
Khái niệm nước thải?
A. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
B. Nước thải là nước có lẫn các tạp chất.
C. Nước thải là nước phục vụ cho các hoạt động công nghiệp.
D. Nước thải là nước phục vụ cho các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ.
Tiêu chuẩn thải là gì?
A. Tiêu chuẩn nước thải quy định nồng độ lớn nhất của các chất bẩn và độc hại trong nước mà trong quá trình tác động lâu dài không gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người và phá hủy hệ sinh thái nguồn nước.
B. Tiêu chuẩn nước thải quy định nồng độ nhỏ nhất của các chất bẩn và độc hại trong nước mà trong quá trình tác động lâu dài không gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người và phá hủy hệ sinh thái nguồn nước.
C. Tiêu chuẩn nước thải quy định nồng độ oxy trong nước mà trong quá trình tác động lâu dài không gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người và phá hủy hệ sinh thái nguồn nước.
D. Tiêu chuẩn nước thải quy định nồng độ kim loại nặng lớn nhất trong nước mà trong quá trình tác động lâu dài không gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người và phá hủy hệ sinh thái nguồn nước.
Nồng độ các chất độc hại trong nước có giá trị như thế nào thì được phép xả vào nguồn nước?
A. Cao gấp 2 lần giá trị giới hạn trong tiêu chuẩn thải
B. Lớn hơn giá trị giới hạn trong tiêu chuẩn thải
C. Bằng giá trị giới hạn trong tiêu chuẩn thải
D. Nhỏ hơn giá trị giới hạn trong tiêu chuẩn thải
Xử lý nước thải bằng xử lý cơ học bao gồm những phương pháp nào sau đây?
A. Song chắn rác, quá trình lọc, quá trình lắng
B. Song chắn rác, quá trình lọc, quá trình lắng, keo tụ
C. Song chắn rác, quá trình lọc, quá trình lắng, keo tụ, hấp phụ
D. Song chắn rác, quá trình lọc, hấp phụ
Xử lý nước thải bằng xử lý hóa lí bao gồm những phương pháp nào sau đây?
A. Song chắn rác, quá trình lọc, quá trình lắng
B. Keo tụ, tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion
C. Trung hòa, oxi hóa và khử
D. Tất cả các phương án đều đúng
Xử lý nước thải bằng xử lý hóa học bao gồm những phương pháp nào sau đây?
A. Song chắn rác, quá trình lọc, quá trình lắng
B. Keo tụ, tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion
C. Trung hòa, oxi hóa và khử
D. Tất cả các phương án đều đúng
Theo mục đích sử dụng, đất có thể được chia làm những loại nào?
A. 2 loại (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp)
B. 3 loại (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất diêm nghiệp)
C. 2 loại (đất trồng cây ngắn ngày, đất trồng cây lâu năm)
D. 3 loại (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng)
Quá trình phát triển công nghiệp có thể làm đất bị ô nhiễm bởi các loại chất thải nào?
A. Chất thải công nghiệp chứa tác nhân ô nhiễm như: kim loại, các loại dầu mỡ, hóa chất độc hại, tác nhân phóng xạ.
B. Khí thải từ hoạt động công nghiệp cũng như phương tiện giao thông chứa các loại bụi kim loại như: Pb, SO2và các hóa chất độc hại cũng làm ô nhiễm môi trường đất dọc theo các tuyến giao thông.
C. Các sự cố và tai biến môi trường của các nhà máy, đặc biệt là nhà máy hóa chất gây ô nhiễm môi trường đất xunh quanh khu vực xảy ra sự cố trong một thời gian dài.
D. Tất cả các phương án trên đều đúng.
Các biện pháp có thể giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất?
A. Quy hoạch sử dụng đất hợp lý
B. Quản lý tốt các nguồn gây ô nhiễm đất
C. Xây dựng nền nông nghiệp bền vững
D. Tất cả các phương án đều đúng
Cho các lựa chọn sau:
1. Mô hình VAC (vườn-ao-chuồng).
2. Hạn chế, tiến tới không sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật.
3. Sử dụng đúng cách, đúng liều lượng phân bón hóa học và phân bón hữu cơ.
4. Khai thác, sử dụng tiết kiệm nước trong nông nghiệp.
5. Tăng cường sử dụng phân hóa học để nâng cao năng suất cây trồng, mang lại giá trị kinh tế cao cho người nông dân.
6. Phát triển các loại sinh vật thiên địch để phòng trừ dịch hại trong nông nghiệp.
Xây dựng nền nông nghiệp bền vững để bảo vệ đất có thể áp dụng những biện pháp cụ thể nào?
A. 1,2,3,4
B. 1,2,3,4,5
C. 1,2,3,4,6
D. 1,2,3,4,5,6
Cho các lựa chọn sau:
1. Mô hình VAC, RAC.
2. Hạn chế, tiến tới không sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật.
3. Sử dụng đúng cách, đúng liều lượng phân bón hóa học và phân bón hữu cơ.
4. Khai thác, sử dụng tiết kiệm nước trong nông nghiệp.
5. Tăng cường sử dụng phân hóa học để nâng cao năng suất cây trồng, mang lại giá trị kinh tế cao cho người nông dân.
6. Phát triển các loại sinh vật thiên địch để phòng trừ dịch hại trong nông nghiệp.
Đâu không phải là biện pháp cụ thể để Xây dựng nền nông nghiệp bền vững?
A. 1
B. 1,4
C. 5
D. 5,6
