Font size
Worksheets26101 C2
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Khái niệm Ô nhiễm môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020?
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường phù hợp với tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Khái niệm Suy thoái môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020?
Suy thoái môi trường là sự tăng nhanh về chất lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Suy thoái môi trường là sự suy giảm về số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Chất gây ô nhiễm môi trường không khí là gì?
Là những chất có trong khí quyển nhưng ở nồng độ cao hơn nồng độ bình thường của nó.
Là những chất do con người tạo ra trong quá trình sinh hoạt với nồng độ cao.
Là những chất không có trong khí quyển, chỉ khi không khí bị ô nhiễm mới xuất hiện.
Là chất có trong khí quyển ở nồng độ cao hơn nồng độ cho phép của nó trong không khí hoặc chất do thường không có trong khí quyển.
Chọn phát biểu SAI:
Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí tự nhiên là các hiện tượng tự nhiên như núi lửa phun trào, bão cát, cháy rừng, phân hủy xác chết, sự phát tán của phấn hoa...
Hoạt động sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt, nông nghiệp là các nguồn ô nhiễm nhân tạo chủ yếu.
Chất thải do công nghiệp có đặc điểm là nồng độ chất độc hại rất thấp, thường là hỗn hợp khí và hơi độc hại, phát sinh trong khoảng không gian hẹp
Giao thông vận tải là nguồn ô nhiễm thấp, phát tán theo dạng tuyến, di động, chủ yếu gây ra ô nhiễm dọc hai bên đường
Cho các phát biểu sau về nguồn ô nhiễm do giao thông vận tải: 1) Giao thông vận tải là một nguồn ô nhiễm nhân tạo. 2) Nguồn ô nhiễm do giao thông vận tải sản sinh ra các khí cacbon oxit, hydrocacbon và nito oxit. 3) Giao thông vận tải là nguồn ô nhiễm phát tán theo dạng điểm, cố định, chủ yếu gây ra ô nhiễm dọc hai bên đường. 4) Ô tô gây ô nhiễm bụi đất đá, bụi hơi chì và tàn khói qua ống xả. 5) Máy bay không gây ô nhiễm bụi, hơi độc và tiếng ồn. Chọn phát biểu ĐÚNG về đặc điểm nguồn ô nhiễm do giao thông vận tải.
1, 2, 4
1, 2, 3
3, 4
2, 3, 5
Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự khuếch tán các chất ô nhiễm trong không khí?
Điều kiện khí tượng
Điều kiện địa hình
Điều kiện nguồn thải
Cả 3 phương án trên
Tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí KHÔNG bao gồm:
Các loại khí oxit: CO, CO2, SO2, NOx
Các hợp chất halogen: Cl, HCl, HF, HBr
Các chất lơ lửng: bụi đất đá, bụi kim loại, bụi bông, bụi hoá chất, tế bào vi sinh vật, sol khí, sương mù, muội khói
E.Coli, Coliform
Bụi PM10 là các hạt bụi có đường kính:
≤ 10 μm
≤ 10 mm
≤ 10 cm
≤ 10 nm
Tác hại của bụi:
Những bộ phận như da và mắt thường chịu tác động của những hạt bụi kích thước lớn. Ngược lại, những hạt bụi nhỏ hơn có thể đi sâu vào hệ thống hô hấp trong và gây ra những ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe con người.
Bụi ảnh hưởng tới hệ thực vật, làm cây mất khả năng quang hợp do lớp bụi bám dính trên lá, làm cháy lá, khô lá, giảm năng suất cây trồng.
Bụi lơ lửng trong không khí làm giảm độ trong suốt của khí quyển, làm giảm tầm nhìn xa của con người, ảnh hưởng trực tiếp tới các phương tiện giao thông khi lưu thông trên đường.
Tất cả các đáp án đều đúng
Chọn phát biểu SAI: Đặc điểm hiện tượng sương mù Quang hóa:
là hiện tượng ô nhiễm sơ cấp
hiện tượng này xảy ra khi các chất gây ô nhiễm như NOx, hợp chất VOCs,… tác dụng với khí thải động cơ xe, khí thải công nghiệp… dưới tác động của ánh sáng mặt trời
tạo ra hỗn hợp sản phẩm gồm ozon, andehit và PAN...
xảy ra ở tầng đối lưu
Chọn phát biểu ĐÚNG:
Ozon tập trung chủ yếu trên tầng bình lưu ở độ cao 7 – 8km với nồng độ thường lớn hơn 1ppm
Ozon được tạo ra ở tầng bình lưu vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ gây ô nhiễm không khí; gây kích thích hệ hô hấp mũi, mệt mỏi, ảnh hưởng tới phổi,… khi con người hít phải
Ozon tại tầng bình lưu là sản phẩm của hiện tượng sương mù quang hóa, gây ảnh hưởng tới thảm thực vật như làm vàng, đốm lá, cây chậm phát triển
Ozon cũng được coi là một khí nhà kính, sự gia tăng khí nhà kính gây nóng lên toàn cầu và ảnh hưởng tới biến đổi khí hậu
Mưa axit là mưa có pH nằm trong giới hạn nào?
pH < 7,0
pH < 6,5
pH < 5,6
pH < 5,0
Nguồn phát thải SO2 lớn nhất được đưa vào khí quyển là từ đâu?
Từ hoạt động giao thông vận tải
Từ việc đốt các nhiên liệu hoá thạch có chứa lưu huỳnh
Từ núi lửa và cháy rừng
Từ hoạt động núi lửa phun trào
Khí NOx KHÔNG gây ra tác động nào tới môi trường?
Phú dưỡng
Mưa axit
Khói quang hoá
Thúc đẩy nhanh quá trình phá huỷ Ozon
Trong thành phần các chất gây mưa axit, NOx chiếm bao nhiêu phần trăm?
80%
20%
12%
5%
Trong thành phần các chất gây mưa axit, HCl chiếm bao nhiêu %?
2%
5%
9%
12%
Trong thành phần của các chất gây mưa axit, SO2 chiếm bao nhiêu %?
80%
20%
12%
5%
Thành phần chủ yếu gây hiện tượng mưa axit là…?
SO2, NOx, CO2
SO2, NOx, H3PO4
SO2, NOx, HCl
SO2, CO2
Đặc điểm các chất làm suy giảm tầng ozon KHÔNG bao gồm phát biểu nào sau đây?
Là các hoá chất có thành phần clo và brom như CFC, halon, metylicloroform, metyibromua.
CFC đóng vai trò chính trong sự phá huỷ tầng ozon và từng được sử dụng rộng rãi trong thiết bị làm lạnh, chất đẩy bình xịt, hoá chất đông lạnh, bình chữa cháy.
Hiện nay, CFC chưa được thay thế và vẫn được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị làm lạnh như tủ lạnh, tủ đông, điều hoà.
Các chất làm suy giảm tầng ozon rất bền trong môi trường, gây ảnh hưởng lâu dài ở tầng bình lưu.
Ozon được phân bố chủ yếu ở độ cao bao nhiêu trong tầng bình lưu của khí quyển?
Ở độ cao 20–40 km
Ở độ cao 40–60 km
Ở độ cao 70–80 km
Ở độ cao 80–100 km
Tác nhân chính gây hiện tượng suy giảm tầng ozon bao gồm các khí nào sau đây?
CFC, SO2
CFC, NOx
CFC, CO2
CFC, CH4
CFC có tác hại như thế nào đến môi trường không khí?
Gây suy giảm tầng ozon
Gây gia tăng hiệu ứng nhà kính
Gây ô nhiễm nguồn nước mặt
Gây suy giảm tầng ozon và Gây gia tăng hiệu ứng nhà kính
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
Vào mùa xuân, khi gió tây bắt đầu thổi tuần hoàn trên lục địa, lỗ thũng ozon bắt đầu xuất hiện rải rác trên trái đất
Lỗ thũng ozon xuất hiện quanh năm trên trái đất khi nồng độ CFC bị phát thải vào khí quyển quá lớn
Lỗ thũng ozon thường xuất hiện vào mùa xuân ở Nam cực
Mùa xuân là thời điểm lỗ thũng ozon xuất hiện nhiều nhất ở 2 cực của trái đất
Nghị định thư Montreal về các chất gây suy giảm tầng ozon được thông qua vào năm nào?
1985
1987
1989
1991
Tỷ lệ đóng góp làm gia tăng hiệu ứng nhà kính của các chất khí do con người tạo ra (theo thứ tự giảm dần)?
CO2– CH4– CFC– O3– NOx
CO2– CFC– O3– NOx– CH4
CO2– CH4– CFC– NH3– O3
CO2– NOx– CFC– O3– NH3
Phát biểu nào sau đây là SAI về hậu quả của Gia tăng hiệu ứng nhà kính?
Gia tăng hiệu ứng nhà kính làm băng tan ở hai cực, nước biển dâng
Hạn hán, nắng nóng, lũ lụt, lốc xoáy là tác động của Gia tăng hiệu ứng nhà kính
Gia tăng hiệu ứng nhà kính làm mất/suy giảm nghiêm trọng đa dạng sinh học
Gia tăng hiệu ứng nhà kính làm giảm hấp thụ CO2 ở các đại dương
Phát biểu nào sau đây là SAI:
CO2, CH4, CFCs, N2O là các khí nhà kính có nguồn gốc trong tự nhiên và tăng lên đáng kể từ thời tiền công nghiệp do các hoạt động kinh tế, xã hội của con người
CH4 được tạo ra do quá trình phân hủy hữu cơ của các vi khuẩn. Có trong các mỏ khí, than đá và ở trong các vùng đất ngập nước
CFCs là khí nhà kính do con người sản xuất ra kể từ khi công nghiệp làm lạnh, hóa mỹ phẩm phát triển, không có nguồn gốc trong tự nhiên.
N2O là khí nhà kính có trong tự nhiên và do con người tạo ra từ quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, sử dụng phân bón hóa học và thay đổi sử dụng đất.
Phát biểu nào SAI?
Ozone ở tầng đối lưu đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ bức xạ tử ngoại từ mặt trời.
Hiệu ứng nhà kính tự nhiên hoàn toàn có lợi, nó giúp Trái Đất duy trì nhiệt độ thích hợp (16°C) cho sự sống và cân bằng sinh thái đảm bảo cho các vòng tuần hoàn tự nhiên.
Khái niệm mưa axit có tính tương đối, phụ thuộc vào từng quốc gia, từng khu vực do đặc điểm riêng về địa lý, chất lượng môi trường không khí nền.
Các nguồn nhân tạo phát sinh bụi bao gồm hoạt động sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, khai thác tài nguyên khoáng sản, hơi hoá chất bảo vệ thực vật sử dụng trong nông nghiệp,…
Phát biểu nào Sai?
Mưa axit làm tăng độ axit của đất, hủy diệt rừng, mưa mảng, gây nguy hại đối với sinh vật nước, người và động vật.
Mưa axit làm cho đất bị axit hóa, tăng khả năng hòa tan của một số kim loại nặng trong nước, gây ô nhiễm hóa học, cây cối hấp thụ kim loại nặng như Cd, Zn đi vào nguồn thực phẩm gây độc cho người và gia súc.
Mưa axit làm bào mòn, phá hủy các công trình ngoài trời như nhà cửa, cầu đường, các công trình kiến trúc nghệ thuật...
Mưa axit góp phần làm suy giảm tầng ozon.
Khí nào sau đây không phải là khí nhà kính?
CFC
NOx
CH4
H2S
Biện pháp nào sau đây không nhằm hạn chế sự gia tăng nhiệt độ trái đất?
Tăng độ che phủ rừng
Giảm phát thải các khí nhà kính
Phát triển các ngành công nghiệp không sử dụng năng lượng hóa thạch
Hạn chế sử dụng nhà kính để trồng các cây vào mùa đông
Hạt bụi có đường kính bao nhiêu thì có khả năng xâm nhập vào phế nang và gây ra các bệnh về đường hô hấp?
< 5μm
< 5 nm
< 5 mm
< 5 cm
Phát biểu nào sau đây là SAI về hậu quả của biến đổi khí hậu?
Biến đổi khí hậu làm băng tan ở hai cực, nước biển dâng.
Hạn hán, nắng nóng, lũ lụt, lốc xoáy là tác động của biến đổi khí hậu.
Biến đổi khí hậu làm mất hoặc suy giảm nghiêm trọng đa dạng sinh học.
Biến đổi khí hậu làm giảm hấp thụ CO2 ở các đại dương.
Công ước khung về biến đổi khí hậu của Liên Hiệp Quốc có hiệu lực vào năm nào?
1987
1994
1997
2005
Trong những khí nhà kính sau đây, khí nào đóng góp chính vào sự nóng lên toàn cầu?
CO2
CH4 và O3
CFCs và N2O
Tất cả các khí nhà kính trên
Biến đổi khí hậu tác động tới sản xuất nông nghiệp như thế nào? Chọn tất cả phương án đúng.
Thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi và mùa vụ ở một số vùng.
Tăng khả năng phát triển của sâu bệnh.
Gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp.
Tất cả đều đúng
Đặc điểm nào không được xem là tác động của biến đổi khí hậu đến sự mất đa dạng sinh học
Tăng sự cạnh tranh giữa các loài do giảm nguồn thức ăn
Diện tích sống bị thu hẹp
Tăng sự cạnh tranh do sự có mặt của các sinh vật ngoại lai
Thay đổi điều kiện tự nhiên dẫn đến sự phát triển ưu thế của chỉ một số loài
Hoạt động nào không phải là hoạt động nhằm giảm thiểu biến đổi khí hậu
Tăng tốc độ khai thác và sử dụng tài nguyên không tái tạo như quặng, dầu, khí đốt, than đá
Tăng diện tích che phủ rừng
Tái chế, tái sử dụng chất thải rắn
Giảm bớt tiêu dùng quá mức và lãng phí tài nguyên
Trong kịch bản nước biển dâng tại Việt Nam, khu vực nào bị ảnh hưởng nhiều nhất
Đồng bằng châu thổ sông Hồng
Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long
Đồng bằng duyên hải miền Trung
Các khu vực trên đều bị ảnh hưởng như nhau
Tài nguyên nước mặt có vai trò gì đối với tự nhiên và con người
Tham gia vào vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất
Là khu vực lưu giữ đa dạng sinh học các loài thủy sinh
Là khu vực có giá trị thẩm mỹ, cảnh sắc thiên nhiên thu hút khách du lịch
Cả A, B và C đều đúng
Nước ngầm có nguồn gốc từ đâu
Từ nước mưa thấm qua đất đá vào các tầng chứa nước
Từ sự ngưng tụ hơi nước trực tiếp trong lòng đất không qua bề mặt
Từ khí quyển biến đổi thành nước ngầm trong tầng đối lưu
Từ quá trình núi lửa tạo nước mới ở sâu trong vỏ Trái Đất
Thế nào là suy thoái nguồn nước?
là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong các thời kỳ trước đó.
là sự suy giảm về chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong các thời kỳ trước đó, gây ảnh hưởng tới sức khỏe của con người và sinh vật.
là sự suy giảm về trữ lượng nước trên trái đất.
là sự xuất hiện của hoá chất độc hại trong nước.
Khái niệm ô nhiễm nguồn nước?
Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước.
Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi thành phần hóa học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
Các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học: protein, axit amin, lipit... có nguồn gốc chủ yếu từ loại nước thải nào sau đây?
Nước thải nông nghiệp
Nước thải sinh hoạt
Nước thải công nghiệp
Nước thải tự nhiên
Các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học: protein, axit amin, lipit... tác động tiêu cực như thế nào?
Giảm lượng oxy trong nước, ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật thủy sinh
Ăn mòn các đường ống thoát nước
Gây tắc các ống thoát nước
Tất cả các đáp án
Các kim loại nặng: Hg, Cd, Pb, As, Sb, Cr, Zn... thường xuất hiện trong loại nước thải nào sau đây?
Nước thải y tế
Nước thải sinh hoạt
Nước thải công nghiệp
Nước thải tự nhiên
Các vi sinh vật trong nước thải có nguồn gốc từ đâu?
Nước thải y tế
Nước thải sinh hoạt
Nước thải chăn nuôi
Cả A, B và C đều đúng
Những nguyên nhân gây cạn kiệt nguồn tài nguyên nước là gì?
Hạn hán
Biến đổi khí hậu
Dân số tăng nhanh
Cả A, B và C đều đúng
Nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt trả về môi trường bao nhiêu % dưới dạng nước thải?
80 - 90%
60 – 70%
50 – 60%
70 – 80%
Thành phần chủ yếu của nước thải sinh hoạt là gì?
Hóa chất bảo vệ thực vật, kim loại nặng, chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học
Các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các chất tẩy rửa, dầu mỡ, vi sinh vật
Phân bón dư thừa, chất hữu cơ
Kim loại nặng, dầu mỡ, vi sinh vật
Trong các tác nhân sau, đâu không phải là tác nhân gây ô nhiễm nước? 1. Các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học 2. Các anion: NO3−,PO43−,SO42−,NH4+
1
2
Cả 1 và 2
Không có đáp án nào
Trong các tác nhân sau, đâu là tác nhân gây ô nhiễm nước? 1. Các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học 2. Các anion: NO3−, PO4^3−, SO4^2−, NH4^+ 3. Các khí quang hóa O3, PAN 4. Vi sinh vật 5. Dầu mỏ và các sản phẩm của dầu mỏ 6. Kim loại nặng Đâu là tác nhân gây ô nhiễm nước?
1,2,3,4,5,6
1,2,4,5,6
1,2,3,4,5
2,3,4,5,6
Tác nhân nào sau đây gây ô nhiễm nguồn nước?
Các cation H+, Ca2+, Mg2+…
Vi sinh vật Coliform, Ecoli.
Các chất quang hóa O3, PAN
Các loại khí oxit: CO, CO2, SO2, NOx,...
Các nguồn tự nhiên gây ô nhiễm nguồn nước là gì?
Lũ lụt, gió bão, tuyết tan
Phát tán bụi phấn hoa
Sinh hoạt của con người
Giao thông vận tải
Nước mặt lục địa bao gồm nước ở những khu vực nào?
nước mưa, nước ao hồ, đồng ruộng và nước sông suối kênh mương.
nước ao hồ, đồng ruộng và nước sông suối kênh mương.
Nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng?
Do sự thâm nhập một lượng lớn nitơ và phospho từ nước thải phát sinh đổ ra các hồ chứa
Do các sinh vật phát triển quá mạnh về số lượng trong các thủy vực
Do sự thâm nhập một lượng lớn Nitơ và Phospho vào các vùng nước ven bờ
Cả A và B đều đúng
Các thủy vực có hiện tượng phú dưỡng thường có những đặc điểm gì?
Nồng độ các chất dinh dưỡng (N, P) tăng cao
Lớp nước dưới đáy có hàm lượng oxy thấp
Các loài rong, tảo phát triển mạnh và các loài thủy sinh vật khác bị suy giảm
Tất cả các phương án trên
Nguồn nào sau đây không gây ra hiện tượng phú dưỡng?
Sử dụng dư thừa phân bón hóa học trong hoạt động nông nghiệp
Nước thải từ hoạt động chăn nuôi
Nước thải từ hoạt động sinh hoạt
Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản
Để kiểm soát hiện tượng phú dưỡng, người ta có thể áp dụng các biện pháp nào?
Kiểm soát nguồn nước thải vào các thủy vực, bằng cách thu gom, xử lý nước thải trước khi thải vào các hồ chứa.
Tăng cường khuấy trộn để tăng diện tích tiếp xúc của tảo với chất dinh dưỡng, với oxy để đẩy nhanh quá trình trao đổi chất.
Xử lý bùn đáy thường xuyên để loại bỏ các chất hữu cơ lắng đọng.
Tất cả các phương án đều đúng
Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp được áp dụng để kiểm soát hiện tượng phú dưỡng?
Kiểm soát nguồn nước thải vào các thủy vực, bằng cách thu gom, xử lý nước thải trước khi thải vào các hồ chứa.
Tăng cường khuấy trộn để tăng diện tích tiếp xúc của tảo với chất dinh dưỡng, với oxy để đẩy nhanh quá trình trao đổi chất.
Xử lý bùn đáy thường xuyên để loại bỏ các chất hữu cơ lắng đọng.
Tăng cường nuôi thả các loại cá dưới nước, để tận dụng hết nguồn dinh dưỡng trong thủy vực.
Nguồn nào là chủ yếu gây ra ô nhiễm kim loại nặng trong nước?
Nước thải công nghiệp
Nước thải chăn nuôi
Nước thải sinh hoạt
Nước thải y tế
Dấu hiệu nào là biểu hiện của nước bị ô nhiễm kim loại nặng?
Thay đổi màu sắc của nước
Sinh vật thủy sinh chết hàng loạt
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo độ sâu, nước ngầm bao gồm những loại nào?
Nước ngầm tầng mặt và nước ngầm tầng sâu
Nước ngầm lục địa và nước ngầm đại dương
Nước ngầm nước ngọt và nước ngầm nước mặn
Nước ngầm có áp lực và nước ngầm không có áp lực
Loại nước ngầm nào sau đây dễ bị ảnh hưởng bởi các nguồn ô nhiễm?
Nước ngầm tầng mặt
Nước ngầm tầng sâu
Các nguồn ô nhiễm ảnh hưởng như nhau tới các nguồn nước ngầm
Các nguồn ô nhiễm không tác động đến các lớp nước ngầm
Khái niệm nước thải?
Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
Nước thải là nước có lẫn các tạp chất.
Nước thải là nước phục vụ cho các hoạt động công nghiệp.
Nước thải là nước phục vụ cho các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ.
Nước thải tự nhiên là gì?
Nước mưa, bao gồm nước mưa chảy tràn qua mặt đất hoặc qua các nơi có lượng khí thải ô nhiễm lớn.
Nước dùng trong sản xuất công nghiệp sau xử lý.
Nước cấp từ hệ thống cấp nước đô thị.
Nước thải phát sinh từ hoạt động y tế.
Tiêu chuẩn thải là gì?
Tiêu chuẩn nước thải quy định nồng độ lớn nhất của các chất bẩn và độc hại trong nước mà trong quá trình tác động lâu dài không gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người và phá hủy hệ sinh thái nguồn nước.
Tiêu chuẩn nước thải quy định nồng độ nhỏ nhất của các chất bẩn và độc hại trong nước mà trong quá trình tác động lâu dài không gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người và phá hủy hệ sinh thái nguồn nước.
Tiêu chuẩn nước thải quy định nồng độ oxy trong nước mà trong quá trình tác động lâu dài không gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người và phá hủy hệ sinh thái nguồn nước.
Tiêu chuẩn nước thải quy định nồng độ kim loại nặng lớn nhất trong nước mà trong quá trình tác động lâu dài không gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người và phá hủy hệ sinh thái nguồn nước.
Nồng độ các chất độc hại trong nước có giá trị như thế nào thì được phép xả vào nguồn nước?
Cao gấp 2 lần giá trị giới hạn trong tiêu chuẩn thải
Lớn hơn giá trị giới hạn trong tiêu chuẩn thải
Bằng giá trị giới hạn trong tiêu chuẩn thải
Nhỏ hơn giá trị giới hạn trong tiêu chuẩn thải
Xử lý nước thải bằng xử lý cơ học bao gồm những phương pháp nào sau đây?
Song chắn rác, quá trình lọc, quá trình lắng
Song chắn rác, quá trình lọc, quá trình lắng, keo tụ
Song chắn rác, quá trình lọc, quá trình lắng, keo tụ, hấp phụ
Song chắn rác, quá trình lọc, hấp phụ
Xử lý nước thải bằng xử lý hóa lí bao gồm những phương pháp nào sau đây?
Song chắn rác, quá trình lọc, quá trình lắng
Keo tụ, tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion
Trung hòa, oxi hóa và khử
Tất cả các đáp án
Xử lý nước thải bằng xử lý hóa học bao gồm những phương pháp nào sau đây?
Song chặn rác, quá trình lọc, quá trình lắng
Keo tụ, tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion
Trung hòa, oxi hóa và khử
Tất cả các phương án đều đúng
Bản chất của xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là: dựa trên sự hoạt động của các vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đất là loại tài nguyên gì?
Tài nguyên không tái tạo
Tài nguyên tái tạo
Tài nguyên vô tận
Tài nguyên năng lượng
Theo mục đích sử dụng, đất có thể được chia làm những loại nào?
2 loại (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp)
3 loại (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất diêm nghiệp)
2 loại (đất trồng cây ngắn ngày, đất trồng cây lâu năm)
3 loại (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng)
Quá trình phát triển công nghiệp có thể làm đất bị ô nhiễm bởi các loại chất thải nào?
Chất thải công nghiệp chứa tác nhân ô nhiễm như: kim loại, các loại dầu mỡ, hóa chất độc hại, tác nhân phóng xạ
Khí thải từ hoạt động công nghiệp cũng như phương tiện giao thông chứa các loại bụi kim loại như: Pb, SO2 và các hóa chất độc hại cũng làm ô nhiễm môi trường đất dọc theo các tuyến giao thông
Các sự cố và tai biến môi trường của các nhà máy, đặc biệt là nhà máy hóa chất gây ô nhiễm môi trường đất xunh quanh khu vực xảy ra sự cố trong một thời gian dài.
Tất cả các phương án trên đều đúng.
Các biện pháp có thể giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất?
Quy hoạch sử dụng đất hợp lý
Quản lý tốt các nguồn gây ô nhiễm đất
Xây dựng nền nông nghiệp bền vững
Tất cả các phương án đều đúng
Cho các lựa chọn sau: 1. Mô hình VAC (vườn-ao-chuồng). 2. Hạn chế, tiến tới không sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật. 3. Sử dụng đúng cách, đúng liều lượng phân bón hoá học và phân bón hữu cơ. 4. Khai thác, sử dụng tiết kiệm nước trong nông nghiệp. 5. Tăng cường sử dụng phân hoá học để nâng cao năng suất cây trồng, mang lại giá trị kinh tế cao cho người nông dân. 6. Phát triển các loài sinh vật thiên địch để phòng trừ dịch hại trong nông nghiệp. Xây dựng nền nông nghiệp bền vững để bảo vệ đất có thể áp dụng những biện pháp cụ thể nào?
1,2,3,4
1,2,3,4,5
1,2,3,4,6
1,2,3,4,5,6
Cho các lựa chọn sau: 1. Mô hình VAC, RAC. 2. Hạn chế, tiến tới không sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật. 3. Sử dụng đúng cách, đúng liều lượng phân bón hoá học và phân bón hữu cơ. 4. Khai thác, sử dụng tiết kiệm nước trong nông nghiệp. 5. Tăng cường sử dụng phân hoá học để nâng cao năng suất cây trồng, mang lại giá trị kinh tế cao cho người nông dân. 6. Phát triển các loài sinh vật thiên địch để phòng trừ dịch hại trong nông nghiệp. Đâu không phải là biện pháp cụ thể để xây dựng nền nông nghiệp bền vững?
1
1,4
5
Theo QCVN 03-MT:2023/BTNMT, nồng độ giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất công nghiệp (loại 3) như bảng sau: Cadmi (Cd): 60 mg/kg; Kẽm (Zn): 2000 mg/kg; Đồng (Cu): 2000 mg/kg; Chì (Pb): 700 mg/kg. Phân tích một mẫu đất ở gần một nhà máy luyện kim cho thấy hàm lượng Cd, Pb, Cu, Zn của mẫu này lần lượt là: 40,5; 885,75; 2127,58; 304,2 (mg/kg đất khô). Nhận định đúng là:
Mẫu đất bị ô nhiễm Cd2+, Cu2+
Mẫu đất bị ô nhiễm Pb2+, Zn2+
Mẫu đất bị ô nhiễm Pb2+, Cu2+
Cả 3 đáp án đều sai
Khi nghiên cứu mẫu đất của một làng nghề tái chế chì, người ta xác định được hàm lượng Pb2+ (mg/kg đất khô) trong bùn và trong đất như sau: Mẫu bùn chứa nước thải ắc quy: 1216,045; Mẫu đất nơi nấu chì: 387,601; Mẫu đất giữa cánh đồng: 301,436; Mẫu đất gần nơi nấu chì: 2911,450. Theo QCVN 03-MT:2023/BTNMT, đất bị ô nhiễm là đất có hàm lượng chì lớn hơn 700 mg/kg đất khô đối với đất công nghiệp và lớn hơn 200 mg/kg đất khô đối với đất nông nghiệp. Trong số các mẫu đất trên, mẫu đất chưa bị ô nhiễm chì là:
Mẫu 1,4
Mẫu 2,4
Cả 4 mẫu
Không mẫu nào
