WorksheetsÔN TẬP
Total questions: 89
Worksheet time: 2hrs 34mins
ĐÚNG SAI
Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt theo chiều thuận.
Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
Khỉ tăng áp suất của hệ, cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
Để nâng cao hiệu suất của phản ứng nhiệt phân calcium carbonate ta cần thực hiện phản ứng ở áp suất thấp và nhiệt độ cao.
Cho đồ thị
Đồ thị trên biểu diễn tốc độ của phản ứng một chiều phụ thuộc vào thời gian.
Tại trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
.
Khi phản ứng thuận nghịch xảy ra thì tốc độ phản ứng thuận tăng dần còn tốc độ phản ứng nghịch giảm dần.
Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì phản ứng thuận và phản ứng nghịch dừng lại.
Quá trình hoà tan Nacl tinh thể vào nước được minh họa bằng hình ảnh bên dưới
H2O là phân tử không phân cực.
Phân tử nước có cực và các ion của muối, kết hợp với sự chuyển động hỗn loạn không ngừng của các phân tử nước làm cho các ion Na+ và Cľ của muối tách dần khỏi tinh thể và hoà tan vào nước.
NaCl được gọi là chất không điện li, không tan vào nước.
Quá trình NaCl chuyển thành ion Na+ và Cl gọi là sự điện li.
Quan sát hình bên dưới
Hiện tượng: nước trong chậu phun vào bình thành những tia màu hồng.
Khí ammonia tan rất nhanh trong nước là tăng áp suất trong bình nên áp suất ngoài không khí nén vào mặt thoáng của chậu nước làm nước phun lên trong ống thuỷ tỉnh thành dòng.
Ammonia tan trong nước tạo thành dung dịch có tính base làm cho phenolphtalein không màu chuyển thành màu xanh.
Do NH3 hoà tan nhiều trong nước nên không thu khí ammonia bằng phương pháp đẩy nước.
Phân bón urea là loại phân đạm khá phổ biến, được dùng để cung cấp lượng đạm cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Loại phân này có công thức hóa học là (NH2)2CO, ở dạng tinh thể, hạt tròn, màu trắng, chứa 45-47% đạm (N), chiếm hơn 60% các loại phân đạm sản xuất và tiêu thụ trên thế giới.
Quá trình sản xuất urea theo phản ứng: 2NH3 + CO2↔️ ( NH2)2CO + H2O
Phản ứng sản xuất urea là phản ứng oxi hoá - khử.
Phản ứng sản xuất urea tạo khí độc.
Tuy nhiên khi sử dụng dư thừa, phân urea sẽ gây hiện tượng phú dưỡng cho nước và đất.
Với lứa tuổi học sinh có thể giúp giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí bằng các việc làm phù hợp
Khuyến khích sử dụng xe điện, sử dụng nguyên liệu thân thiện môi trường như xăng E5,..
Khuyến khích đốt rác thải.
Tuyên truyền tác hại của SO2 và lợi ích của nhiên liệu tái tạo, bảo vệ môi trường,...
Giảm rác thải, phân loại rác, tái chế, tái sử dụng.
Sulfuric acid là hóa chất hàng đầu trong nhiều ngành sản xuất, được mệnh danh là “máu” của các ngành công nghiệp. Sản lượng sulfuric acid của một quốc gia là một trong những chỉ số đánh giá sức mạnh công nghiệp hóa chất của quốc gia đó.
Sulfuric acid là chất lỏng sánh như dầu, không màu, bay hơi, nặng gấp 2 lần nước.
H2SO4 loãng mang những tính chất chung của một acid.
H2SO4 đặc ngoài mang tính chất của một acid, chúng còn có tính khử mạnh.
Sulfuric acid là chất hàng đầu được dùng trong nhiều ngành sản xuất. Hàng năm các nước trên thế giới sản
xuất khoảng 160 triệu tấn H2SO4, sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất giặt rửa tổng hợp,…
Nguyên tắc vận tải bằng đường xe lửa đối với sulfuric acid đặc chứa trong các toa thùng yêu cầu nghiêm ngặt rằng phải đóng kín ngay tức khắc vòi thoát sau khi tháo acid ra khỏi toa thùng.
Sulfuric acid đặc ở nhiệt độ thường không tác dụng với Fe (do Fe bị thụ động hóa bởi H2SO4 đặc nguội) nên có thể chuyên chở được trong các toa thùng bằng thép.
Khi vòi thoát không được đóng kín ngay, sulfuric acid đặc hấp thụ hơi nước trong không khí rất mạnh và trở thành acid loãng sẽ ăn mòn thành toa thùng rất nhanh.
Sulfuric acid đặc dễ bay hơi nên phải đóng kín ngay tức khắc vòi thoát sau khi tháo acid ra khỏi toa thùng.
Các toa thùng bằng thép này có thể vận chuyển sulfuric acid loãng.
Xác định loại liên kết (liên kết cộng hoá trị, liên kết ion) trong phân tử các hợp chất hữu cơ ở hình bên dưới
Hợp chất chỉ chứa liên kết cộng hóa trị là (1) và (2).
Hợp chất (1) có 7 liên kết đơn.
Hợp chất (3) có liên kết ion.
Cả 3 hợp chất đều có liên kết ion.
So sánh thành phần nguyên tố, liên kết hóa học trong phân tử của hợp chất hữu cơ và của hợp chất vô cơ.
Trong hợp chất vô cơ nhất thiết phải có nguyên tố carbon (C).
Trong hợp chất hữu cơ không nhất thiết phải có carbon (C), thường có hydrogen (H), oxygen (O), nitrogen (N), halogen, sulfur (S), phosphorus (P),…
Liên kết hóa học trong hợp chất vô cơ có thể là liên kết ion, liên kết cộng hóa trị không phân cực, liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết ion.
Cho các phát biểu sau
Chiết tinh dầu áp dụng phương pháp chiết lỏng — lỏng
Tách lấy chất hữu cơ khi nó ở dạng nhũ tương trong nước.
tinh dầu sả, tinh dầu bưởi cũng được thực hiện tương tự như tinh dầu tràm.
Chiết tinh dầu áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn
Ngâm rượu dược liệu: Cách tiến hành: Cho dược liệu vào trong lọ, bình hoặc hũ. Đổ một lượng rượu phù hợp rồi bịt kín lại đặt ở nơi tối, mát. Ngâm từ 10 – 15 ngày, mùa đông có thể ngâm lâu hơn. Cho các phát biểu sau
Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn
Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – lỏng
Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn.
Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể lỏng.
Để tách và tinh chế các chất trong hỗn hợp người ta dùng các phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh, sắc kí…
Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết.
Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.
Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.
Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn.
Cho các phát biểu sau
Trong quá trình chưng cất, tỉ lệ ethanol/nước giảm dần
ethanol có nhiệt độ sôi thấp hơn nước sẽ bay hơi ra trước rồi được ngưng tụ và lấy ở bình hứng.
Vại trò của thùng nước lạnh là để ngưng tụ ethanol.
Trong quá trình chưng cất, tỉ lệ ethanol/nước tăng dần
Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hydro là 21.
Có 3 nguyên tử C trong công thức phân tử của X.
Công thức phân tử của X có số nguyên tử H gấp đôi số nguyên tử C.
Công thức đơn giản nhất của X là CH.
Chất X không được xếp loại vào nhóm hydrocarbon.
Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Tỉ khối hơi của X so với hydro bằng 30.
Công thức phân tử của X là C2H4O2
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong X là 33,33%.
Đốt cháy X thu được sản phẩm là CO và H2O.
X không phải là hydrocarbon.
Histamine là một amine tự nhiên được tìm thấy trong cơ thể người và nhiều loại động vật. Histamine tồn tại một trong hai dạng, dạng dự trữ ở khắp các mô trong cơ thể hoặc dạng tự do. Một trong những tác động của histamine là gây viêm, dị ứng. Khi cơ thể gặp tình huống gây kích thích (dị ứng thời tiết, thực phẩm, hoá chất,...), histamine chuyển thành dạng tự do, gây ra các triệu chứng sưng, đỏ, ngứa. Điều này giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây hại bằng cách kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể.
Trong phân tử Histamine có hai liên kết đôi.
Công thức phân tử Histamine: C5H9N3.
Histamine là một hydrocarbon.
Histamine có cấu tạo vòng no.
..
Threonine là hợp chất hữu cơ tạp chức chỉ chứa nhóm COOH, NH2.
Threonine có công thức phân tử C4H9NO3.
Threonine có một nối đôi.
Threonine là amino acid mà cơ thể có thể tự tổng hợp được.
Alkane X có công thức cấu tạo như sau:
Công thức phân tử của X là C5H12.
Tên của X là 2,2-dimethylbutane.
Tỉ lệ số nguyên tử carbon : hydrogen trong X là 3:7.
Trong cấu tạo của X chứa 1 nguyên tử carbon bậc IV.
So sánh và giải thích nhiệt độ sôi của alkane mạch không phân nhánh với alkane mạch phân nhánh khi chúng có cùng số nguyên tử carbon trong phân tử.
Các phân tử alkane phân nhánh có nhiệt độ sôi thấp hơn các phân tử alkane không phân nhánh dù cho chúng có cùng số nguyên tử carbon.
Các phân tử alkane phân nhánh có nhiệt độ sôi cao hơn các phân tử alkane không phân nhánh dù cho chúng có cùng số nguyên tử carbon.
Các phân tử alkane không phân nhánh có diện tích bề mặt lớn hơn so với phân tử alkane phân nhánh nên tồn tại tương tác van der Waals giữa các phân tử lớn hơn, dẫn đến nhiệt độ sôi cao hơn.
Các phân tử alkane không phân nhánh có diện tích bề mặt nhỏ hơn so với phân tử alkane phân nhánh nên tồn tại tương tác van der Waals giữa các phân tử nhỏ hơn, dẫn đến nhiệt độ sôi thấp hơn.
Theo thuyết Bonsted - Lowry, base là chất …
nhận H+
cho H+
nhận electron
cho electron
N2(g) + O2(g) ⇌ 2NO(g) ∆r H298 > 0, khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch như thế nào
(a)
pH của dung dịch X có nồng độ H+ là 10-8, khi cho quì tím vào thì quì tím thây đổi như thế nào?
(a)
Nitrogen là chất khí không màu, không tan trong nước, không duy trì sự cháy nhưng duy trì sự sống. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho các phản ứng sau
(1)Cu + H2SO4(loãng) ⟶ CuSO4 + H2.
(2) Cu + 2H2SO4(đặc) ⟶ CuSO4 +SO2 + H2O.
(3) FeO + H2SO4(loãng) ⟶ FeSO4 + H2O.
(4) 2FeO + 4H2SO4(đặc) ⟶ Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.
Phản ứng sai là phản ứng số
(a)
Cần bao nhiêu kg sulfur để sản suất 10kg dung dịch acid 98%, biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 75% (làm tròn đến hang phần trăm)
(a)
Cho các chất: O2, H2, F2, HNO3, Hg, KClO3. Số tác dụng với S trong đó S thể hiện tính oxi hóa là
(a)
Muối sulfate X được dùng để sản xuất muối tắm, làm giảm dịu cơ bắp khi sưng tấy cho con người. Công thức của X là?
CaSO4
MgSO4
BaSO4
NH4SO4
Cho các hợp chất sau: C2H5OH; C3H8; C6H5OH; CaC2; CO2; NaHCO3; C4H10; CH2=CH-Cl; KCN; C2H7N. Có bao nhiêu chất là dẫn xuất của hydrocacbon?
(a)
Sulfur là chất rắn màu vàng còn sulfur dioxide là chất khí không màu, mùi hắc. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phản ứng H2SO4 thể hiện tính acid.
Cu + H2SO4 ⟶ CuSO4 + SO2 + H2O
NaOH + H2SO4 ⟶ Na2SO4 + H2O
FeCO3 + H2SO4 ⟶ Fe2(SO4)3 + SO2 + CO2 + H2O
H2SO4 + MgO ⟶ MgSO4 + H2O
Số chất điện li yếu trong các chất sau: NaOH; Mg(OH)2; HF; HCl; NaCl; KNO3; CH3COOH.
(a)
Khi cho CH3CH2CH(CH3)CH2CH3 tác dụng với Cl2 (asmt) thì số dẫn xuất monochloride tối đa thu được là
2
3
4
5
Công thức cấu tạo của X là CH3CH(CH3) CH3 tên thay thế của X là
2-methyl butane
isobutane
2-methyl propane
isopropane
SO2 tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1: 1 thì thu được muối có công thức phân tử là
NaHSO3
Na2SO3
NaHSO4
Na2SO4
Cho sulfur tác dụng lần lượt với: H2, H2SO4 đặc, Fe, Hg. Sulfur thể hiện tính khử khi phản ứng với
H2
Fe
Hg
H2SO4
Alkane X có tỉ khối hơi so với khí CO2 là 1. số nguyên tử H trong X là
3
6
8
4
Alkane X có phần trăm khối lượng của C là 75%. Tên gọi của X là
(a)
X có công thức phân tử là C2H7N, phần tram khối lượng của C trong X là 53,35%. Đúng hay sai
Đúng
Sai
CH3OCH2 – CH3 là đồng phân với chất nào sau đây?
CH3OCH3
CH3CH2CH2OH
CH3CH2OH
C2H5CHO
Hãy xác định phát biểu đúng, sai
a) Dung dịch có pH < 7 luôn là dung dịchlà base.
b) Dãy các chất C2H5OH, H2CO3, H2SO3 , HNO3 đều dẫn được điện.
c) Hợp chất NOx (NO2,NO,N2O4, N2O) ) được sinh ra từ hoạt động giao thông, vận tải, sản xuất công nghiệp,nông nghiệp, nhà máy nhiệt điện và trong đời sống.
(d) Cho cân bằng sau: .Trong phản ứng thuận là acid, H2O là base.
(a)
Đặc điểm và tính chất khi nói về hợp chất amoinium
a) Các muối ammonium tan trong nước tạo dung dịch chất điện li mạnh.
b) Ion NH4+ tác dụng với dung dịch acid tạo kết tủa màutrắng.
c) Nhận biết các muối ammonium bằng cách cho tác dụngvới dung dịch base thu được khí có mùi khai.
d) Hầu hết muối ammonium đều bền nhiệt.
(a)
Nitric acid là nguyên liệu hóa học quan trọng, chủ yếu được sử dụng trong sản xuất phân đạm, thuốc súng, thuốc nhuộm, dược phẩm, nhựa và các sản phẩm khác.
a) HNO3 đậm đặc thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với copper (II) oxide.
b) HNO3 là chất lỏng màu vàng, không tan trong nước.
c) Nước cường toan là hỗn hợp gồm 3VHCl+ 1VHNO3 hoà tan được kim loại Au. .
d) HNO3 có tính acid làm quỳ tím hoá đỏ.
(a)
Phản ứng thuận nghịch là loại phản ứng xảy ra
a. theo hai chiều ngược nhau với điều kiện khác nhau.
b. không hoàn toàn, hiệu suất không bao giờ đạt tối đa.
c. theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện như nhau.
d. đến cùng, nhưng sản phẩm tác dụng trở lại thành chất ban đầu.
(a)
Khi đề cập đến tính chất vật lí của Nitrogen, người ta có các phát biểu sau:
a) Nitrogen khó hóa lỏng và ít tan trong nước; nặng hơn không khí.
b) Nitrogen hóa lỏng ở -1830C.
c) Nitrogen là chất khí, không màu, không mùi, không vị, duy trì sự cháy.
d) Chưng cất phân đoạn không khí, người ta thu được khí nitrogen ở -1960C.
(a)
Phản ứng thuận nghịch là loại phản ứng xảy ra
a. theo hai chiều ngược nhau với điều kiện khác nhau.
b. không hoàn toàn, hiệu suất không bao giờ đạt tối đa.
c. theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện như nhau.
d. đến cùng, nhưng sản phẩm tác dụng trở lại thành chất ban đầu.
(a)
Nitrogen có nhiều ứng dụng trong sản xuất và đời sống:
a) Nitrogen lỏng có thể bảo quản các chế phẩm sinh học (máu, tinh trùng).
b) Là nguồn nguyên liệu duy nhất sản xuất phân đạm urea.
c) Nitrogen cũng là tác nhân làm lạnh trong bảo quản thực phẩm.
d) Nitrogen được sử dụng trong các dụng cụ hàn điện acetylen đèn xì.
(a)
Cho các nhận định về oxide của nitrogen NOx
a. Hợp chất NOx có trong không khí là N2O, NO, N2O3
b. N2O có tên gọi là dinitrogen oxide
c. Nitrogen dioxide có công là NO2
d. NOx là một trong các nguyên nhân gây mưa acid
(a)
Mưa acid gây tác động xấu đến môi trường, con người và sinh vật
a. Khi nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 thì gọi là hiện tượng mưa acid
b. Hai tác nhân chính gây mưa acid là .
c.Mưa acid gây tác động rõ rệt nhất khi nước mưa có giá trị pH dưới 4,5
d. Trong phản ứng NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 . NO2đóng vai trò là chất oxi hóa
(a)
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, thu được khí CO2 và hơi H2O. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất X chắc chắn có chứa C, H, và O.
X là hợp chất C, H, O và có thể có N.
X chắc chắn chứa C, H và có thể có O.
X là hợp chất của 2 nguyên tố C, H.
Đốt cháy hoàn toàn 0,68 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C và H), thu được 2,2 gam CO2. Phần trăm khối lượng của hiđro trong X là
15,58%.
11,76%.
88,24%.
84,42%.
Cho các chất sau: CaC2, KOH, CH3Cl, C2H5OH, NH4HCO3, HCOONH4, C8H10. Số hợp chất hữu cơ là
3.
4
2
5
X có công thức phân tử : C3H8O
Tỉ khối hơi của X so với H2 là
30
40
60
64
Công thức đơn giản nhất của X là CH2O. Khối lượng phân tử của X là 60. Công thức phân tử của X là
CH2O
C2H4O2
C3H6O3
C4H8O4
Cách viết công thức cấu tạo sai là
Trong các hợp chất hữu cơ, hóa trị của cacbon, hiđro và oxi lần lượt là
II - I - II
IV - II - I
IV - I - II
II - I - I
Đốt cháy hoàn toàn 0,9g một chất hữu cơ có thành phần gồm các nguyên tố C, H, O người ta thu được 1,32g CO2 và 0,54g H2O. Khối lượng phân tử chất đó là 180đvC. Hãy xác định CTPT của chất hữu cơ nói trên?
C9H8O4
C6H12O6
C10H12O3
C5H8O4
Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được 4,48 lít CO2 và 3,6 gam H2O. Công thức đơn giản nhất của X là
CH
CH2
C2H
C2H4
Oxi hóa hoàn toàn 0,1 mol môt hợp chất hữu cơ A bằng oxi thu được 6,72 lít khí CO2(đktc); 5,4g nước. Xác định công thức phân tử của A biết tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 29
C3H6O
C3H6O2
C2H2O2
C4H10
Hợp chất hữu cơ là
Hợp chất của Cacbon (trừ các muối cacbonat kim loại).
Hợp chất của Cacbon và Hidro (trừ CO, H2CO3).
Hợp chất của Cacbon (trừ CO, H2CO3).
Hợp chất của Cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3, các muối cacbonat kim loại).
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ có trong tự nhiên.
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất của Cacbon.
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất trong cơ thể sống.
Cho dãy các chất sau, dãy chỉ gồm Hidrocacbon là
CH4; C2H4; C2H2; C6H6; C3H8; C4H10.
CH3Cl; C2H4; C2H2; C6H6; C3H8; C4H10.
CH4; C2H5ONa; C2H2; C6H6; C3H8; C4H10.
CH4; C2H4Br2; C2H2; C6H6; C3H8; C4H10.
Hóa trị của C, H và O trong hợp chất hữu cơ lần lượt bằng
4, 1, 3
2, 1, 3
2, 1, 2
4, 1, 2
Trong phân tử các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nhau theo cách nào?
Mạch hở có nhánh
Mạch vòng
Theo cặp
Mạch hở và mạch vòng
Các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, trong thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là
đồng phân
đồng khối
đồng vị
đồng đẳng
Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ?
C4H10, C6H6.
CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
CH3OCH3, CH3CHO.
C2H5OH, CH3OCH3.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?
Theo đúng hóa trị
Theo đúng số oxi hóa
Theo từng cặp nguyên tử
Theo bản chất nguyên tử
Dãy chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung CnH2n + 2?
CH4, C2H6, C3H8.
CH4, C2H4, C3H6.
C2H4, C3H6, C4H8.
C2H6, C3H6, C4H10.
Cho các chất:
1) CH2=CH-CH3
2) CH2=CH-CH2- CH3
3) CH3-CH=CH-CH3
4) CH3-CH(CH3)-CH3
Các chất đồng đẳng của nhau là:
1 và 2
2 và 3
3 và 4
1 và 4
Hai chất CH3-CH2-OH và CH3-O-CH3 khác nhau về:
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
Số nguyên tử C
Tổng số liên kết cộng hóa trị
Liên kết hóa học chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là loại liên kết nào sau đây?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết cho nhận.
Liên kết hidro.
Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây?
Công thức đơn giản nhất
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo
Công thức tổng quát
Liên kết đôi do những liên kết nào hình thành?
1 liên kết σ và 1 liên kết π.
1 liên kết σ và 2 liên kết π.
1 liên kết π.
2 liên kết σ.
Cho các chất sau: CH3–O–CH3 (1), C2H5OH (2), CH3CH2CH2OH (3), CH3CH(OH)CH3 (4), CH3CH(OH)CH2CH3 (5), CH3OH (6). Những cặp chất là đồng phân của nhau
(1) và (2); (3) và (4).
(1) và (3); (2) và (5).
(1) và (4); (3) và (5).
(1) và (5); (2) và (4).
Hợp chất nào sau đây có cấu tạo mạch vòng?
Cách viết công thức cấu tạo sai là
Liên kết ba do những liên kết nào hình thành?
1 liên kết σ và 1 liên kết π.
1 liên kết σ và 2 liên kết π.
1 liên kết π.
2 liên kết σ.
Công thức cấu tạo thu gọn của chất trên là
CH3-CH2-O-CH2-CH3.
CH3-O-CH3.
CH2=CH-O-CH=CH2.
CH2-O-CH2.
Công thức này thuộc loại công thức nào sau đây?
Công thức cấu tạo thu gọn
Công thức cấu tạo khai triển
Công thức phân tử
Công thức đơn giản nhất
Chọn các phát biểu Đúng trong các phát biểu sau
Trong hợp chất hữu cơ các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và trật tự nhất định.
Trong hợp chất hữu cơ, cacbon có hai hóa trị là 2 và 4.
Trong hợp chất hữu cơ, các nguyên tử C liên kết với nhau tạo thành mạch C dạng thẳng, vòng và nhánh.
Trong hợp chất hữu cơ, tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.
Trong hợp chất hữu cơ, các nguyên tử C chỉ liên kết được với các nguyên tử O và H.
Chất nào sau đây là đồng đẳng của CH3OH?
CH3CHO.
CH3CH2OH.
CH3COOH.
C2H5CHO.
Công thức sau đây có bao nhiêu liên kết π?
1
2
3
4
