Font size
WorksheetsCNPM Review
Total questions: 51
Worksheet time: 41mins
Trong thiết kế phần mềm, giai đoạn thiết kế kiến trúc là ?
Các kiến trúc dữ liệu được dùng trong việc thực hiện hệ thống được thiết kế chỉ tiết và được đặc tả
Các hệ con tạo nên hệ tổng thể và các quan hệ của chúng là được minh định và ghi thành tài liệu.
Các dịch vụ cung cấp bởi một hệ con được phân chia qua các thành phần của hệ con đó
Đối với các hệ con, đặc tả các dịch vụ mà nó phải cung cấp và các ràng buộc mà nó phải tuân theo
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn thiết kế phần mềm có nghĩa là?
Xây dựng một hệ thống thực thi được dựa vào thiết kế.
Thẩm định lại tính đúng đắn của giải pháp theo yêu cầu ban đầu đã đặt ra.
Xây dựng giải pháp cho vấn đề.
Nhận biết vấn đề, bài toán thực tế, các yêu cầu mà người dùng đặt ra.
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn bảo trì phần mềm có nghĩa là
Thay đổi và phát triển hệ thống đã được xây dựng.
Xây dựng không gian giải pháp cho vấn đề.
Xây dựng một hệ thống thực hiện được dựa vào thiết kế
Thẩm định lại tính đúng đắn của giải pháp theo yêu cầu ban đầu đã đặt ra.
Đặc điểm của giao diện dòng lệnh?
Giao diện đơn giản, thao tác thực hiện tuần tự
Có nhiều cửa sổ, có thể tương tác song song
Sử dụng cửa sổ, menu, icon,...bàn phím, chuột
Giao diện đơn giản, có thể tương tác song song
Ưu điểm chính của việc sử dụng Mô hình tăng dần (Incremental Model) là gì?
Khách hàng có thể phản hồi trên từng bản gia tăng phần mềm
Được sử dụng khi có nhu cầu muốn đưa sản phẩm ra thị trường một cách nhanh chóng
Các yêu cầu có thể được thay đổi ở bất kỳ giai đoạn phát triển nào
Dễ bảo trì hơn
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về Kỹ nghệ phần mềm (Software engineering)?
Làm thế nào để viết mã chính xác
Làm thế nào để phát triển phần mềm thông qua cách tiếp cận có hệ thống
Làm thế nào để gi
Nào sau đây là đúng nhất về Kỹ nghệ phần mềm (Software engineering)?
Làm thế nào để viết mã chính xác
Làm thế nào để phát triển phần mềm thông qua cách tiếp cận có hệ thống
Làm thế nào để giải quyết các yêu cầu của khách hàng
Tất cả các tùy chọn trên
Tính khả thi của phần mềm dựa vào các yếu tố sau:
Nghiệp vụ và tiếp thị
Phạm vi, ràng buộc và thị trường
Công nghệ, tiền bạc, thời gian và tài nguyên
Kỹ năng và năng lực của nhà phát triển
Trong các giai đoạn phát triển phần mềm, thứ tự kiểm thử nào sau đây phù hợp nhất?
Kiểm thử hệ thống 2 Kiểm thử đơn vị > Kiểm thử tích hợp
Kiểm thử đơn vị > Kiểm thử tích hợp > Kiểm thử hệ thống
Kiểm thử hệ thống >2 Kiểm thử tích hợp 2 Kiểm thử đơn vị
Kiểm thử đơn vị > Kiểm thử hệ thống > Kiểm thử tích hợp
Khái niệm "Đặc tả yêu cầu", nghĩa là *
Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ tự nhiên về các dịch cụ mà hệ thống phải cung cấp.
Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ chuyên ngành để mô tả chỉ tiết phần mềm
Yêu cầu được đặc tả bởi các biểu đồ ngữ cảnh, đồ thị và lược đồ quan hệ,...
Các dịch vụ được đặc tả một cách chỉ tiết, chính xác để có thể dùng làm cơ sở hợp đồng giữa hai bên.
Phát biểu nào sau đây ko liên quan đến việc áp dụng phương pháp phát triển phần mềm nhanh (agile methodology) trong quy trình phát triển phần mềm? *
Loại bỏ việc sử dụng lập kế hoạch và kiểm tra dự án
Chỉ những thành phần chủ chốt, quan trọng của hệ thống được phát triển
Quy trình cho phép nhóm sắp xếp các nhiệm vụ
Sử dụng chiến lược phát triển sản phẩm theo mô hình tăng dần
Đâu là giải pháp cho thiết kế cấu trúc? *
Mô hình đặc tả theo sơ đồ luồng dữ liệu
Các thủ tục được thể hiện dưới dạng các bubbles
Mô hình đặc tả là biểu đồ cấu trúc hiển thị phân cấp gọi và phân luồng dữ liệu đến và đi của các thủ tục
Nhấn mạnh vào phân rã các t
Giai đoạn kiểm định và bảo trì chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) trong quá trình phát triển phần mềm?
25%
30%
35%
40%
Trong quá trình bàn giao sản phẩm, yêu cầu về "đào tạo" nghĩa là:
Bên trúng thầu phải hướng dẫn sử dụng phần mềm cho người sử dụng.
Bên mời thầu đã phải được đào tạo để sử dụng tốt phần mềm.
Bên mời thầu phải hướng dẫn các chức năng cụ thể về phần mềm cho bên trúng thầu.
Bên trúng thầu phải hướng dẫn các nhân viên kỹ thuật về cách vận hành phần mềm.
Các mức đặc tả yêu cầu:
Định ra yêu cầu, đặc tả yêu cầu, đặc tả chức năng
Định ra yêu cầu, đặc tả yêu cầu, đặc tả thiết kế.
Đặc tả chức năng, đặc tả phần mềm, đặc tả thiết kế.
Định ra yêu cầu, đặc tả phần mềm, đặc tả thiết kế.
Có bao nhiêu giai đoạn trong phân tích yêu cầu
3
4
5
6
Điều nào sau đây không đúng về giai đoạn đầu của dự án?
Chi phí liên quan khi bắt đầu dự án là cao nhất
Các bên liên quan có ảnh hưởng tối đa trong giai đoạn này
Sự không chắc chắn cao nhất là ở giai đoạn này của dự án
Tất cả các câu trên đều đúng
Yếu tố nào trong kỹ nghệ phần mềm "cung cấp sự hỗ trợ tự động hay bán tự động cho các phương pháp".
Công cụ
Thủ tục
Kỹ thuật
Phương pháp
Đâu là câu hỏi quan trọng nhất mà Kỹ nghệ phần mềm hướng tới trả lời?
Làm thế nào để đảm bảo chất lượng của phần mềm mà chúng ta phát triển?
Làm thế nào để đáp ứng nhu cầu ng
Đâu là câu hỏi quan trọng nhất mà Kỹ nghệ phần mềm hướng tới trả lời?
Làm thế nào để đảm bảo chất lượng của phần mềm mà chúng ta phát triển?
Làm thế nào để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong khi vẫn duy trì kiểm soát ngân sách?
Làm thế nào để tránh được sự chậm trễ về thời gian kê biên?
Làm thế nào để đảm bảo độ tin cậy của phần mềm mà chúng ta phát triển?
Trong các tính chất sau, tính chất nào là đặc trưng của thiết kế hướng đối tượng?
Các đối tượng liên lạc với nhau thông qua trao đổi thông báo.
Các đối tượng độc lập với nhau và không liên lạc.
Các đối tượng liên lạc với nhau thông qua các biến dùng chung.
Các đối tượng chia sẻ với nhau thông qua trạng thái hệ thống tập trung.
Bên mời thầu yêu cầu bên dự thầu phải : "xác định chỉ tiết lịch trình làm việc, kế hoạch nhân sự, quản lý nhân viên". Là nội dung của:
Yêu cầu về phần mềm.
Yêu cầu về công ty.
Yêu cầu về kế hoạch nhân sự
Yêu cầu về quản lý.
Loại mô hình nào không được có trong kiến trúc phần mềm?
Dữ liệu
Động
Xử lý
Cấu trúc
Đáp án nào sau đây không đại diện cho thiết kế hướng đối tượng?
Các thủ tục trong thiết kế cấu trúc được phân rã dưới dạng các lớp và đối tượng
Chương trình được xem như là một tập hợp các đối tượng
Biểu diễn bằng các biểu đồ lớp cho biết một chương trình tạo ra từ những lớp nào và quan hệ giữa chúng
Phương pháp hướng đối tượng kết hợp cả phương pháp hướng cấu trúc
Các yêu cầu phần mềm nhìn từ quan điểm của người phát triển?
Tính khả chuyển
Khả năng bảo trì
Tính sẵn có
Cả tính khả chuyển và khả năng bảo trì
Bước nào sau đây không phải là một bước của yêu cầu kỹ thuật phần mềm?
thiết kế
phân tích
tài liệu
khơi gợi yêu cầu (elicitation)
Trong yêu cầu phi chức năng, phát biểu "Yêu cầu về hệ th
Bước nào sau đây không phải là một bước của yêu cầu kỹ thuật phần mềm ?
thiết kế
phân tích
tài liệu
khơi gợi yêu cầu (elicitation)
Trong yêu cầu phi chức năng, phát biểu "Yêu cầu về hệ thống được phát triển như tốc độ, bộ nhớ, độ tin cậy, tính di chuyển được, tính dùng lại được,.." là:
Yêu cầu về quá trình phát triển phần mềm
Các yêu cầu ngoại lại.
Các yêu cầu về sản phẩm
Yêu cầu về phương pháp lập trình.
Mật độ lỗi (defect density) dùng để đo lường:
Chất lượng sản phẩm cuối
Dự án phần mềm
Quá trình sản xuất
Chất lượng bảo trì
"Xác định yêu cầu chức năng”, nghĩa là
Đặc tả trìu tượng các rằng buộc mà hệ thống phải tuân theo.
Đặc tả các yêu cầu của người dùng
Đặc tả trìu tượng các dịch vụ mà hệ thống phải cung cấp.
Đặc tả trìu tượng các nhu cầu của người dùng mà hệ thống phải cung cấp
Yêu cầu nào sau đây là yêu cầu phù hợp với mô-đun của phần mềm từ quan điểm của kỹ sư phát triển (developers)?
Tính sẵn sàng (available)
Khả năng kiểm tra (Testability)
Khả năng sử dụng (Usablity)
Tính linh hoạt (Flexibility
Phát biểu nào dưới đây mô tả phù hợp nhất cho nguyên lý mở-đóng (OCP) trong các nguyên lý thiết kế cơ bản ?
Nhiều giao diện con cụ thể thì tốt hơn một giao diện lớn tổng quát.
Một mô-đun (thành phần) nên được thiết kế thuận tiện cho việc mở rộng nhưng nên đóng cho việc hiệu chỉnh.
Các lớp không được tái sử dụng cùng nhau thì không nên nhóm lại với nhau.
Các lớp con nên được thiết kế để thay thế được các lớp cha.
Trong các mô hình sau, mô hình nào không phải là mô hình phát triển phần mềm
Mô hình tuần tự tuyến tính.
Mô hình bản mẫu
Mô hình tương tranh
Mô hình song song
Nếu phần mềm thoả mãn yêu cầu các chức năng không gây mâu thuẫn, có nghĩa phần mềm đã đáp ứng được nguyên tắc
Đầy đủ
Tráng kiện
Nếu phần mềm thoả mãn yêu cầu các chức năng không gây mâu thuẫn, có nghĩa phần mềm đã đáp ứng được nguyên tắc *
Đầy đủ
Tráng kiện
Hợp lý
Không mâu thuẫn
Mục đích của tham chiếu chéo những yêu cầu (ma trận) trong tài liệu thiết kế là nhằm: *
Cho phép người quản lý theo dõi năng suất của nhóm thiết kế
Xác mình là tất cả các yêu cầu đã được xem xét trong thiết kế
Chỉ ra chỉ phí kết hợp với mỗi yêu cầu
Cung cấp cho việc thực thi tên của những nhà thiết kế cho mỗi yêu cầu
Mô hình phát triển dựa vào thành phần: *
Chỉ phù hợp cho thiết kế phần cứng máy tính
Không thể hỗ trợ phát triển những thành phần sử dụng lại
Dựa vào những kỹ thuật hỗ trợ đối tượng
Không định chỉ phí hiệu quả bằng những độ đo phần mềm có thể định lượng
Trong yêu cầu phi chức năng, phát biểu "Yêu cầu về các chuẩn phải tuân theo, các yêu cầu về ngôn ngữ lập trình, phương pháp thiết kế, yêu cầu về phân phát...." là: *
Các yêu cầu về sản phẩm
Yêu cầu về phương pháp thiết kế và lập trình.
Các yêu cầu ngoại lai,
Yêu cầu về quá trình phát triển phần mềm.
Tạo nguyên mẫu giúp cho chỉ phí sửa lỗi giảm xuống, vì *
Nếu có bản nguyên mẫu, thì phần mềm không cần phải bảo trì
Nếu khách hàng chấp nhận nguyên mẫu, thì khách hàng cũng chấp nhận phần mềm chính thức. Nên không mất chỉ phí sửa lỗi.
Tạo nguyên mẫu cho phép phát hiện sớm các lỗi, giúp cho việc sửa chữa diễn ra vào thời kỳ đầu của quá trình phát triển phần mềm. Vì vậy chỉ phí bảo trì giảm
Tạo nguyên mẫu dùng làm tài liệu cho người sử dụng, vì vậy không tốn kém tiền đào tạo.
Bên mời thầu yêu cầu bên dự thầu phải : "Liệt kê các thống tin mà người bán
phải cung cấp để đảm bảo tính chác chắn của hợp đồng".Là nội dung của:
Yêu cầu về phần mềm.
Yêu cầu về hợp đồng.
Yêu cầu về thông tin của bên dự thầu.
Yêu cầu về thống tin của công ty mời thầu.
Khái niệm "Định ra yêu cầu", nghĩa là: *
"Các dịch vụ được đặc tả bằng ngôn ngữ tự nhiên, có thể dùng làm cơ sở hợp đồng" giữa hai bên
"Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ chuyên ngành để mô tả chỉ tiết phần mềm."
"Yêu cầu được đặc tả bởi các biểu đồ ngữ cảnh, đồ thị và lược đồ quan hệ,... "
"Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ tự nhiên về các dịch cụ mà hệ thống phải cung cấp
Đáp án nào trong các đáp án sau không phải là một nhiệm cụ của quản lý
cấu hình phần mềm? *
Xác định các thành phần cấu hình
Quản lý rủi ro
Quản lý phiên bản bàn giao
Quản lý nhánh phát triển
Một node trên biểu đồ deployment có thể là những lựa chọn nào sau đây? *
Thiết bị (device)
Môi trường thực thi
Máy tính
Các tệp mã máy (binary files)
Không lựa chọn nào đúng cả
Thành phần của một kế hoạch quản lý cấu hình cho phép thiết lập phạm vi
và hướng dẫn cho phiên bản hiện tại của phần mềm? *
Phạm vi (Scope of Software)
Tài liệu tham chiếu (References)
Thành phần cấu hình (Configuration Item)
Cấu hình cơ bản (Baseline)
Trong các thành phần sau, thành phần nào không chính xác trong các giai đoạn gọi thầu:
1/Đưa thông báo mời thầu lên các phương tiện thông tin đại chúng
2/Lập ra các yêu cầu và chọn thứ tự ưu tiên giữa chúng
3/Lập danh mục các hạng mục và dự tính chỉ phí
4/Xây dựng các yêu cầu dự thầu
5/Nhận đơn dự thầu
6/Đánh giá và lựa chọn đơn dự thầu.
7/Ký hợp đồng *
1 và 5.
1 và 3
1 và 7
2 và 3
Trong 6 giai đoạn của thiết kế phần mềm:
1/Thiết kế kiến trúc
2/Thiết kế cấu trúc dữ liệu
3/Đặc tả trìu tượng
4/Thiết kế thuật toán
5/Thiết kế giao diện
6/Thiết kế các thành phần
.Quá trình thiết kế chỉ tiết được thực hiện theo thứ tự:
1-3-5-6-2-4.
1-3-2-4-6-5.
1-3-5-2-4-6.
1-2-3-4-5-6.
