Font size
WorksheetsCâu hỏi về Hidrocarbon
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Hyđrocarbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử là
C2H2
C6H6
C2H4
CH4
Công thức cấu tạo của alkane có tên gọi 2-methylpentane là
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
(CH3)2CH-CH2-CH2-CH3
(CH3)4C
(CH3)2CH-CH(CH3)2
Tên gọi của (CH3)2CH-CH2-CH3 là
1-methylbutane
2-methylbutane
3-methylbutane
2-methylpropane
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiệt độ sôi của các alkane tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.
Nhiệt độ sôi của các alkane giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối.
Nhiệt độ sôi của các alkane giảm dần theo chiều tăng của khối lượng riêng.
Nhiệt độ sôi của các alkane tăng dần theo chiều giảm của khối lượng riêng.
Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy hoàn toàn pentane là
C5H12 + 8O2 →6H2O + 5CO2
C5H12 + 11/2O2 →6H2O + 5CO
C5H10 + 15/2O2 →5H2O + 5CO2
C5H10 + 5O2→ 5H2O + 5CO
Khí thiên nhiên, khí dầu mỏ, xăng và dầu diesel có vai trò rất quan trọng trong mọi lĩnh vực của đời sống, kinh tế, công nghiệp. Vậy thành phần chính của các nhiên liệu này là
arene
alkyne
alkane
alkene
Công thức phân tử nào sau đây đúng với mô hình cấu tạo của hợp chất hữu cơ sau:
C4H10
C4H8
C5H10
C5H12
Hợp chất C6H6 tương ứng với phổ khối lượng nào dưới đây?
b)
a)
c)
a) và b)
Phát biểu nào sau đây đúng?
a) Mạch hở không phân nhánh; b) Mạch hở phân nhánh.
a) Mạch hở phân nhánh; b) Mạch hở không phân nhánh.
a) Mạch hở phân nhánh có 3 carbon; b) Mạch hở không phân nhánh.
a) Mạch hở không phân nhánh có 3 carbon; b) Mạch hở phân nhánh.
Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?
CH3-CH2-OH và CH3-O-CH3.
CH3-OH và CH3CHO.
CH4, C2H6 và C4H8.
CH4, C2H6 và C4H10.
Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng phân của nhau?
CH3-OH và CH3-CH2-OH.
CH3-OH và CH3CHO.
CH2=CH2 và CH2=CH-CH3.
CH3-CH2-CH2-CH3 và CH(CH3)3.
Cho các loại mạch carbon có công thức cấu tạo sau:. Phát biểu nào sau đây đúng?
a) Mạch hở không phân nhánh; b) Mạch hở phân nhánh; c) Mạch vòng, có nhánh.
a) Mạch hở phân nhánh; b) Mạch hở không phân nhánh; c) Mạch vòng, có nhánh.
a) Mạch hở phân nhánh; b) Mạch hở phân nhánh; c) Mạch vòng, có nhánh.
a) Mạch hở phân nhánh; b) Mạch hở phân nhánh; c) Mạch vòng, không nhánh.
Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là
2,4,4-trimethylpentane.
2,2,4,4-tetramethylbutane.
2,4,4,4-tetramethylbutane.
2,2,4-trimethylpentane.
Dãy các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là
toluene < benzene < o-xylene.
benzene < toluene < o-xylene.
toluene < o-xylene < benzene.
o-xylene < toluene < benzene.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong phân tử hydrocarbon, số nguyên tử hydrogen luôn là số lẻ.
Trong phân tử alkane, có liên kết σ và liên kết π.
Trong phân tử alkane, chỉ có liên kết đơn.
Công thức chung của hydrocarbon no, mạch hở có dạng CnH2n.
Nhiệt độ sôi tăng dần của: benzene < toluene < o-xylene là do
phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
khối lượng riêng càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
số liên kết đôi càng nhiều thì nhiệt độ sôi càng cao.
số liên kết ba càng nhiều thì nhiệt độ sôi càng cao.
Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluene phản ứng với bromine theo tỉ lệ số mol 1:1 (có xúc tác bột iron) là
p-bromotoluene và m-bromotoluene.
o-bromotoluene và m-bromotoluene.
benzyl bromide.
o-bromotoluen và p-bromotoluene.
Tên các gốc alkyl sau: CH3- , C2H5- và CH3CH2CH2- lần lượt là
methyl, ethyl, propyl.
ethyl, methyl, propyl.
ethyl, propyl, methyl.
propyl, ethyl, methyl.
Nghiên cứu phản ứng cộng chlorine vào benzene được tiến hành như sau: Dẫn một lượng nhỏ khí chlorine vào bình nón chứa một ít benzene, đậy kín lại rồi đưa bình ra ngoài ánh nắng thì có hiện tượng trong bình
có khói trắng và trên thành bình có một lớp bột màu trắng.
có khói trắng và trên thành bình có một lớp bột màu vàng.
có mùi khai và trên thành bình có một lớp bột màu trắng.
có mùi khai và trên thành bình có một lớp bột màu vàng.
Cho hydrogen phản ứng hoàn toàn với toluene có xúc tác nickel, áp suất cao và đun nóng. Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra là
C6H5CH3 + 3H2 →C6H11CH3.
2C6H5CH3 + 7H2→ 2C6H12CH3.
C6H4(CH3)2 + 3H2 →C6H10(CH3)2.
2C6H4(CH3)2 + 7H2 →2C6H11(CH3)2.
Alkene là các hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n (n ≥ 3).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
Alkene CH3CH=CHCH3 có tên là
2-metylprop-2-ene.
but-2-ene.
but-1-ene.
but-3-ene.
Alkyne là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n≥1).
CnH2n (n≥2).
CnH2n-2 (n≥2).
CnH2n-6 (n≥6).
Alkyne sau CH3C≡CCH3 có tên gọi là
but-1-yne.
but-2-yne.
methylpropyne.
methylbut-1-yne.
Trong các chất sau, chất nào là acetylene?
C2H2.
C6H6.
C2H6.
C2H4.
Ở điều kiện thích hợp, alkene tác dụng với chất nào sau đây tạo thành alkane?
H2.
HCl.
H2O.
Br2.
Propylene có công thức phân tử là
C2H4.
C3H6.
C4H8.
C5H10.
Ethylene có công thức phân tử là
C2H4.
C3H6.
C4H8.
C5H10.
Số đồng phân của alkane có công thức phân tử C5H12 là
1.
2.
3.
4.
Butane phản ứng với bromine trong điều kiện có chiếu sáng, tạo thành các sản phẩm monobromine ứng với các phương trình hóa học sau: Những phương trình hóa học đúng là
(a), (b).
(a), (b), (c).
(a), (c).
(a), (b), (c), (d).
Alkane X có chứa 14 nguyên tử hyđrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là
4.
5.
6.
7.
Alkane X có chứa 82,76% carbon theo khối lượng. Số nguyên tử hyđrogen trong một phân tử X là
6.
8.
10.
12.
Alkane X có chứa 20% hydrogen theo khối lượng. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là
8.
11.
6.
14.
Propane cháy trong oxygen tạo khí carbon dioxide và hơi nước (các thể tích khí đo cùng đk). Theo phương trình phản ứng thì
1 Lít oxygen phản ứng vừa đủ với 5 Lit propane.
3 Lít propane tham gia phản ứng tạo ra 1 Lít khí carbon dioxide.
0,8 Lít oxygen tham gia phản ứng tạo ra 1 Lít nước.
1 Lít oxygen tham gia phản ứng tạo ra 0,6 Lít khí carbon dioxide.
Chất nào sau đây cộng H2 dư (Ni, t0) tạo thành butane?
CH3CH=CH2.
CH3CH≡CCH2CH3.
CH3CH2CH=CH2.
(CH3)2C=CH2.
Hai hydrocarbon X và Y có cùng công thức phân tử là C5H12 tác dụng với chlorine thì X chỉ tạo ra một dẫn xuất monochlorine duy nhất, còn Y có thể tạo ra 4 dẫn xuất monochlorine. Tên gọi của X và Y lần lượt là
2,2-dimethylpropane và 2-methylbutane.
2,2-dimethylpropane và pentane.
2-methylbutane và 2,2-dimethylpropane.
2-methylbutane và pentane.
Cho 2-methylbutane phản ứng với chlorine trong điều kiện chiếu sáng thu được tối đa bao nhiêu đồng phân cấu tạo dẫn xuất monochlorine?
4.
3.
2.
1.
Hydrogen hoá hoàn toàn arene X (công thức phân tử C8H10) có xúc tác nickel thu được sản phẩm là ethylcyclohexane theo sơ đồ sau: X →C6H11CH2CH3. Chất X là
C6H5CH=CH2.
C6H5CH3.
C6H5CH2CH=CH2.
C6H5CH2CH3.
Tại các cây xăng, kho chứa xăng dầu thường treo các biển cấm dưới đây: Phát biểu nào sau đây đúng?
Các alkane có phản ứng oxi hóa khi tiếp xúc với tia lửa tạo ra khí carbon dioxide, hơi nước và giải phóng năng lượng gây cháy nổ mạnh.
Các alkane là chất khí độc nên khi hút thuốc sẽ đi theo hơi thuốc và gây ra các bệnh về phổi.
Các alkane có phản ứng thế khi tiếp xúc với tia lửa tạo ra khí carbon dioxide, hơi nước và giải phóng năng lượng gây cháy nổ mạnh.
Các alkane có phản ứng oxi hóa không hoàn khi tiếp xúc với tia lửa và xúc tác tạo ra hỗn hợp carboxylic acid.
Alkyne dưới đây có tên gọi là
3-methylpent-2-yne.
2-methylhex-4-yne.
4-methylhex-2-yne.
3-methylhex-4-yne.
Trong phân tử propene có số liên kết xich ma (σ) là
7.
9.
8.
6.
Có bao nhiêu alkyne tương ứng với công thức phân tử C5H8?
2
3
4
5
Alkyne C5H8 có bao nhiêu đồng phân tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?
3
2
4
1
Cho sơ đồ phản ứng sau : CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3 → X + NH4NO3. X có công thức cấu tạo là ?
CH3-C-Ag≡C-Ag
CH3-C≡C-Ag
Ag-CH2-C≡C-Ag
A, B, C đều đúng
Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ?
CH3-CH2-CHBr-CH2Br
CH3-CH2-CHBr-CH3
CH2Br-CH2-CH2-CH2Br
CH3-CH2-CH2-CH2Br
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch KMnO4
Dung dịch AgNO3/NH3
Dung dịch Br2
Dung dịch H2SO4, HgSO4
Alkene X có công thức như sau CH3-CH2-C(CH3)=CH-CH3. Tên của X là:
isohexane
3-methylpent-3-ene
3-methylpent-2-ene
2-ethylbut-2-ene
Alkene X có đặc điểm là trong phân tử có 8 liên kết xích ma (). CTPT của X là:
C2H4
C4H8
C3H6
C5H10
Để làm sạch khí ethylene có lẫn acetylene ta cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch nào sau đây ?
Dung dịch bromine dư
Dung dịch KMnO4 dư
Dung dịch AgNO3/NH3 dư
A, B, C đều đúng
Đốt cháy hoàn toàn 2,479 (L) hỗn hợp X (đkc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V (L) khí CO2 (đkc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của V là
(a)
Khi bromine hóa một alkane chỉ thu được một dẫn xuất monobromine duy nhất có tỉ khối hơi đối với H2 là 75,5. Tên của alkane là
3,3-đimethylhexane
2,2-đimethylpropane
isopentane
2,2,3-trimethylpentane
Chlorine hóa alkane X theo tỉ lệ mol 1: 1 tạo sản phẩm dẫn xuất monochlorine có thành phần khối lượng của chlorine là 45,223%. Công thức phân tử của X là
C4H10
C3H8
C3H6
C2H6
Đốt cháy hoàn toàn 2,9 gam alkane X, thu được 4,958 lít khí CO2 (đkc). Công thức phân tử của X là
C3H8
C4H10
C5H10
C5H12
TNT (2,4,6- trinitrotoluene) được điều chế bằng phản ứng của toluene với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là 80%. Khối lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluene) tạo thành từ 276 gam toluene là
340,5 gam
681,0 gam
544,8 gam
170,25 gam
Đốt cháy hoàn toàn một hyđrocarbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí chlorine (theo tỉ lệ số mol 1 : 1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là
2,2-đimethylpropane
ethane
2-methylpropane
2-methylbutane
Đề hydrogen hoá ethylbenzene thu được styrene, trùng hợp styrene thu được polistyrene với hiệu suất chung 85%. Khối lượng ethylbenzene cần dùng để sản xuất 26,0 tấn polisytrene là
26,5 tấn
18,1 tấn
31,18 tấn
38,18 tấn
Một bình gas (khí hóa lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ mol 1:2. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg khí gas trên ở điều kiện chuẩn theo các phản ứng sau:
C3H8 (g) + 5O2 (g) →3CO2 (g) + 4H2O (l)Δ H= -2220kj
C4H10 (g) + 13/2O2 (g) →4CO2 (g) + 5H2O (l) ΔH= -2874kj
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10000 kJ nhiệt (hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?
24 ngày
36 ngày
48 ngày
60 ngày
Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane và butane. Nhiệt lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg một loại gas là khoảng 50400 kJ. Biết để làm nóng 1 kg nước lên 1 độ thì cần cung cấp nhiệt lượng là 4200 J. Để đun sôi 30 kg nước từ nhiệt độ 20°C thì cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt và cần đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu kg gas để cung cấp đủ nhiệt lượng trên, (biết hiệu suất hấp thụ nhiệt đạt 80%)?
2520 kJ và 0,40 kg.
5040 kJ và 0,16 kg.
10080 kJ và 0,25 kg.
10080 kJ và 0,20 kg.
Butane là một trong hai thành phần chính của khí đốt hóa lỏng (LPG). Khi đốt cháy 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Để thực hiện việc đun nóng 1 gam nước tăng thêm 1°C cần cung cấp nhiệt lượng là 4,18 J. Biết rằng khối lượng riêng của nước là 1 g/ml và hiệu suất sử dụng nhiệt là 60%. Khối lượng butane cần đốt để đưa 2,5 lít nước từ 25°C lên 100°C là
25,44 gam.
23,26 gam.
26,58 gam.
24,27 gam.
Cracking 4,958 Lit butane (đkc), thu được hỗn hợp X gồm 6 chất: H2, CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8. Dẫn hết hỗn hợp X vào bình dung dịch bromine dư thì thấy khối lượng bình bromine tăng 8,4 gam và bay ra khỏi bình bromine là hỗn hợp khí Y. Thể tích oxygen (đkc) cần đốt hết hỗn hợp Y là
6,1975 Lít.
9,916 Lít.
3,71885 Lít.
7,437 Lít.
Nung hỗn hợp E gồm C3H8 và C4H10 (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3) trong điều kiện thích hợp thì thu được 1,1 mol hỗn hợp X gồm H2 và các hyđrocarbon mạch hở (CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C3H8, C4H8, C4H10). Cho toàn bộ X vào bình chứa dung dịch Br2 dư thì có tối đa a mol Br2 phản ứng, khối lượng bình tăng 12,6 gam và thoát ra hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 125,1 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Giá trị của a là
0,25.
0,40.
0,35.
0,50.
Dẫn từ từ 8,4 gam hỗn hợp X gồm but-1-ene và but-2-ene lội chậm qua bình đựng dung dịch bromine, khi kết thúc phản ứng thấy có m gam bromine phản ứng. m có giá trị là:
12 gam.
24 gam.
36 gam.
48 gam.
Dẫn từ từ 8,1 gam hỗn hợp khí X gồm CH3–CH2–C≡CH và CH3–C≡C–CH3 lội chậm qua bình đựng dung dịch bromine, khi kết thúc phản ứng thấy có m gam bromine phản ứng. m có giá trị là:
16.
32.
48.
54.
Biết 4 gam một alkyne X có thể làm mất màu tối đa 100 mL dung dịch bromine 2M. Công thức phân tử của X là
C5H8.
C2H2.
C3H4.
C4H6.
Cho 3,7185 lít khí hyđrocarbon X (đkc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là
C4H4.
C3H4.
C4H6.
C2H2.
Cho 2,479 lít alkene X (đkc) lội qua bình đựng dung dịch bromine thì thấy khối luợng bình tăng 4,2 gam. Alkene X có công thức phân tử là
C2H4.
C3H6.
C4H8.
C4H10.
Dẫn từ từ 3,7185 lít (đkc) hỗn hợp khí gồm ethylene và propylene vào dung dịch bromine thấy dung dịch bị nhạt màu và không có khí thoát ra. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 4,9 gam. Phần trăm thể tích khí ethylene trong hỗn hợp là
25%.
50%.
66,67%.
33,33%.
Hỗn hợp khí X gồm ethene và propyne. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a là
0,32.
0,34.
0,46.
0,22.
Hỗn hợp khí X gồm acetylene và propylene. Cho V lít hỗn hợp X đi qua dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 96 gam kết tủa. Mặt khác V lít hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 22,311 lít H2. Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn. Giá trị của V là
11,20.
5,60.
13,44.
8,96.
Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?
4.
5.
6.
2.
Cho 3,12 gam alkyne X phản ứng với 0,1 mol H2 (xúc tác Pd/PbCO3, t0), thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hyđrocarbon. Công thức phân tử của alkyne X là
C2H2.
C5H8.
C4H6.
C3H4.
