wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Vị trí địa lí Việt Nam

Total questions: 50

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?

a)

Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của cả hai bán cầu.

b)

Nằm ở nơi tập trung tài nguyên khoáng sản lớn bậc nhất của thế giới.

c)

Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

d)

Là nơi di cư của nhiều loài sinh vật nhiệt đới.

2.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của nước ta?

a)

Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

b)

Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.

c)

Nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong.

d)

Nằm trong khu vực chịu tác động mạnh của gió Tây ôn đới.

3.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:

a)

đất liền và biển Đông.

b)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

c)

đất liền và các đảo ven bờ.

d)

vùng đất, vùng biển và các quần đảo.

4.

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là nhân tố quan trọng

a)

quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam.

b)

làm cho địa hình của nước ta chủ yếu là núi cao.

c)

làm cho thiên nhiên nước ta không bị phân hoá.

d)

tạo ra sự khác biệt về thành phần tự nhiên ở các miền của nước ta.

5.

Nước ta có vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

quanh năm có gió Tây hoạt động.

b)

có khí hậu khác hẳn với các nước cùng vĩ độ.

c)

có tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng.

d)

nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao.

6.

Vị trí nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa điển hình ở châu Á nên

a)

có sự phân mùa của khí hậu, các thành phần và các cảnh quan tự nhiên.

b)

¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi, ¼ diện tích lãnh thổ là đồng bằng.

c)

luôn là nơi đầu tiên đón các đợt gió mùa về ở khu vực Đông Nam Á.

d)

quanh năm chỉ có gió mùa mùa động hoạt động.

7.

Do nước ta nằm kề với Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang nên

a)

luôn nhận được những đợt gió mùa đầu tiên từ phương Bắc xuống.

b)

ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

chịu tác động mạnh của các khối khí lạnh từ cực thổi về.

d)

có khí hậu khác biệt so với các nước cùng vĩ độ.

8.

Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng là do

a)

nằm gần hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

b)

nằm trong "vành đai lửa" Thái Bình Dương.

c)

các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.

d)

khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng.

9.

Do vị trí tiếp giáp với vùng biển nhiệt đới và sự phân mùa sâu sắc của khí hậu nên nước ta

a)

nhận được lượng nhiệt Mặt trời lớn.

b)

có khí hậu mang tính nhiệt đới.

c)

trở thành nơi giao nhau của các khối khí.

d)

chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.

10.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Campuchia.

d)

Thái Lan.

11.

Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?

a)

Hoạt động giao thông vận tải.

b)

Bảo vệ an ninh, chủ quyền.

c)

Khoáng sản có trữ lượng không lớn.

d)

Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp.

12.

Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì

a)

nước ta nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng lớn.

b)

ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển.

c)

nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu.

d)

thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong.

13.

Ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là

a)

phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không.

b)

tạo cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

c)

tạo điều kiện thu hút vốn và kỹ thuật đầu tư nước ngoài.

d)

tạo điều kiện để chung sống hòa bình với các nước trong khu vực.

14.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23o 23'B, cực Nam ở 8o 34'B, cực Tây ở 102o 09'Đ và cực Đông ở 109o 28' Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6o 50'B và từ kinh độ 101oĐ đến khoảng kinh độ 117o 20' Đ.

a)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

b)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

d)

Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.

15.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

a)

Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.

b)

Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.

c)

Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

Vị trí địa l

16.

Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua

a)

thời tiết luôn ấm áp, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai.

b)

lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp.

c)

sự thay đổi nhiệt đô từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa.

d)

số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao.

17.

Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện

a)

về cân bằng ẩm của khí hậu.

b)

tính ẩm của khí hậu.

c)

tính nhiệt đới của khí hậu.

d)

tính phân hoá của khí hậu.

18.

Miền Bắc có thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông là do

a)

Tín phong hoạt động mạnh lấn át gió mùa Đông Bắc.

b)

gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn.

c)

gió mùa Tây Nam bắt đầu hoạt động.

d)

gió mùa Đông Bắc di chuyển qua lục địa.

19.

Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió, ở nước ta thường có hoạt đông của loại gió nào sau đây?

a)

Gió mùa Tây Nam.

b)

Tín phong.

c)

Gió Lào.

d)

Gió mùa Đông Bắc.

20.

Từ 160B trở vào Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

Tín phong.

d)

gió mùa Đông Nam.

21.

Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu

a)

làm cho miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh.

b)

gây mưa phùn vào đầu xuân.

22.

Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu

a)

làm cho miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh.

b)

gây mưa phùn vào đầu xuân trên toàn lãnh thổ nước ta.

c)

gây thời tiết lạnh, khô cho miền Bắc nước ta.

d)

gây mưa vào mùa hạ trên toàn lãnh thổ nước ta.

23.

Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

a)

quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ ở đồng bằng.

b)

dồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, chủ yếu là núi thấp.

c)

không có các dạng địa hình độc đáo như: hang động, thung khô,…

d)

đều có hướng nghiêng tây bắc - đông nam.

24.

Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là

a)

sông nhiều nước và lên xuống thất thường.

b)

mật độ sông lớn, sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.

c)

mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.

d)

nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm.

25.

Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần đất ở nước ta là

a)

quá trình hình thành đất feralit diễn ra nhanh với tầng phong hoá dày.

b)

quá trình hình thành đất diễn ra nhanh, hình thành nên nhiều dạng địa hình.

c)

có nhiều loại đất, phân bố thành các vùng tập trung.

d)

hình thành đất pha cát màu mỡ ở các vùng cửa sông.

26.

Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?

a)

Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.

b)

Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.

d)

Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.

27.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?

4 lines
28.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?

a)

Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn.

b)

Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn.

c)

Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ.

29.

Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là

a)

đối núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.

b)

đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.

c)

đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

30.

Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.

b)

Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.

c)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

d)

Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

31.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

a)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.

b)

Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển nên gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

c)

Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tâ

32.

Câu 15. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nghiệp hàng hoá để đáp ứng như cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.

a)

a) Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.

b)

b) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ.

c)

c) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.

d)

d) Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm.

33.

Câu 1. Tính biên độ nhiệt trung bình năm của Hà Nội, Huế và thành phố Hồ Chí Minh.

4 lines
34.

Câu 2. Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

a)

a) Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất do vị trí địa lí quy định.

b)

b) Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

c) Biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội thấp hơn Huế.

35.

Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. a) Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất do vị trí địa lí quy định. b) Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam. c) Biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam. d) Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng

d)

Sai

36.

Sự phân hoá của khí hậu nước ta theo chiều Bắc - Nam là do

a)

sự đa dạng của địa hình.

b)

hoạt động của Tín phong.

c)

gió mùa kết hợp với địa hình.

d)

ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.

37.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông - Tây đươc thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng

d)

Sai

38.

Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?

a)

Khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn, rừng lá kim.

b)

Nhiệt độ thấp dưới 150C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.

c)

Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạn.

39.

Khí hậu ở đai nhiệt đới gió mùa?

a)

Khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn, rừng lá kim.

b)

Nhiệt độ thấp dưới 150C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.

c)

Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

d)

Nhiệt đô cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

40.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.

b)

Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc - đông nam.

c)

Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây - đông.

d)

Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.

41.

So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông

a)

ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 200C.

b)

đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.

c)

thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.

d)

đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.

42.

Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai hướng chính là

a)

tây nam - đông bắc và vòng cung.

b)

đông - đông bắc và tây - tây bắc.

c)

tây bắc - đông nam và vòng cung.

d)

đông - tây và vòng cung.

43.

Hai nhóm đất chính của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

đất mặn và đất phù sa.

b)

đất feralit và đất phù sa.

c)

đất feralit và đất xám.

d)

đất phù sa và đất xám.

44.

Khoáng sản có trữ lượng lớn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ so với các miền khác là

a)

than đá.

b)

bô - xít.

c)

ti - tan.

d)

a - pa - tít.

45.

Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây - đông.

b)

Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt - Lào có độ cao

46.

Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây - đông.

b)

Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt - Lào có độ cao trên 2000m.

c)

Địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc - đông nam là chủ yếu.

d)

Có nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.

47.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông

a)

ngắn, ở vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ trung bình năm dưới 150C.

b)

lạnh nhất nước ta, nhiệt độ trung bình năm đều dưới 150C.

c)

lạnh, kéo dài, nhiệt độ xuống rất thấp.

d)

đến sớm, nhiệt độ trung bình năm trên 200C.

48.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

a)

Gồm các dãy núi cao, cao nguyên đá vôi, thung lũng rộng và đồng bằng.

b)

Địa hình đa dạng nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển.

c)

Gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan, sơn nguyên bóc mòn và đồng bằng.

d)

Chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng châu thổ rộng lớn.

49.

Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có

a)

tính chất cận nhiệt đới, biê độ nhiệt độ năm lớn.

b)

sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn Nam.

c)

tính chất cận xích đạo, với nền nhiệt cao và biên độ nhiệt độ năm lớn.

d)

tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt độ thấp và sự phân mùa rõ rệt.

50.

Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ so với các miền khác là

a)

a - pa - tít và chì - kẽm.

b)

dầu mỏ và khí tự nhiên.

c)

đá vôi và sét, cao lanh.

d)

than đá và than nâu.