WorksheetsKỹ Năng Giao Tiếp Cơ Bản
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
Những thông tin mà người điều dưỡng cần nắm được về người bệnh và gia đình học
Đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, giới, nghề nghiệp, dân tộc…)
Đặc điểm về tính cách
Kiến thức của bệnh nhân về vấn đề sức khỏe
Cả A, B, C
Ba giai đoạn của cuộc đàm thoại thông thường là:
Làm quen - Giao tiếp - Hứa hẹn cho các lần gặp sau
Hứa hẹn cho các lần gặp sau - Làm quen - Giao tiếp
Giao tiếp - làm quen - Hứa bẹnh cho các lần gặp sau
Giao tiếp - Hứa hẹn cho các lần gặp sau - Làm quen
Muốn cuộc đàm thoại đạt được kết quả cao, người giao tiếp cần:
Trao đổi thông tin chung chung
Thiết lập mối quan hệ gần gũi, thông cảm
Không cần chú ý đến tâm lý người bệnh
Thao thao bất tuyệt
Các hành vi lời nói thông cảm bao gồm
Lời nói chứa đựng cảm xúc
Câu hỏi đóng
Nói đều đều
Thái độ phán xét
Các cử chỉ không thông cảm bao gồm:
Nhìn sang chỗ khác
Khoanh tay
Quá nghiêm nghị
Cả A, B, C
Các cử chỉ cảm thông bao gồm
Hơi mỉm cười
Gật đầu nhiều quá
Nghiêng về phía trước
Cả A và C
Để quan sát hiệu quả cần
Xác định mục tiêu, nội dung, bộ phận cần quan sát
Bao quát toàn bộ đối tượng
Ghi chép, thu thập thông tin quan sát trung thực, khách quan
Cả A,B,C
Trong quá trình giao tiếp, khi sử dụng kỹ năng giải thích nên
Giải thích theo trình tự
Không sử dụng các phương tiện trực quan (Tài liệu hướng dẫn, tranh, ảnh…)
Không cần quan tâm đến văn hóa địa phương
Sử dụng các từ ngữ chuyên ngành và khoa học
Mục đích của kỹ năng giữ im lặng
Quan sát kỹ hành động
Quan sát kỹ nét mặt
Quan sát kỹ thái độ
Cả A, B, C
Cách tiến hành kỹ năng khuyến khích động viên , khen ngợi
Cần phê phán ngay các việc làm chưa đúng
Cần góp ý thẳng thắn cho các đối tượng
Chú ý động viên về tinh thần, tâm lý, khuyến khích động viên đối tượng
Cả A và B
Với những người bệnh bị khuyết tật về thính giác, khi giao tiếp cần:
Nói nhanh
Không sử dụng các trợ cụ
Viết ra giấy những điểm chính và trao cho người bệnh
Cả A và C
Với những người bệnh bị khuyết tật về thị giác, khi giao tiếp cần:
Xưng tên hay chạm nhẹ vào người bệnh để báo cho họ biệt sự có mặt của mình
Báo cho người bệnh biết lúc bạn rời phòng.
Giúp người bệnh sử dụng các trợ cụ.
Cả A, B, C
Các câu hỏi nào sau đây là câu hỏi đóng
Như thế nào?
Tại sao?
Có phải Anh/chị/ bác…?
Cả A, B, C
Mục đích của sử dụng câu hỏi mở là
Tạo điều kiện cho người bệnh nói về khó khăn
Thu thập được nhiều thông tin hơn
Mở đầu cuộc giao tiếp với nhân viên y tế
Cả A, B, C
Khi sử dụng câu hỏi mở cần chú ý là
Bắt người bệnh phải trả lời
Nên gộp nhiều câu hỏi một lúc
Tạo tâm lý thoải mái cho người bệnh
Không cầ đặt câu hỏi liên quan đến chủ đề
Để đặt câu hỏi có hiệu quả khi giao tiếp cần
Đặt câu hỏi dài
Yêu cầu đối tượng phải trả lời ngay sau khi đặt câu hỏi
Chỉ nên sử dụng một loại câu hỏi đóng/mở để đối tượng trả lời
Tập trung vào vấn đề trọng tâm
Mục đích của kỹ năng lắng nghe tích cực người bệnh:
Hiểu được những lời ẩn chứa phía sau lời nói
Giải mã được các cử chỉ, biểu hiện của người bệnh
Hiểu được những điều bệnh nhân không tự nói ra được
Cả A, B, C
Để thực hiện được kỹ năng lắng nghe tích cực, điều dưỡng cần:
Ngồi không thoải mái
Thư giãn để lắng nghe
Thiếu chú ý lắng nghe
Không cần nhìn trực tiếp người bệnh
Khi tiến hành kỹ năng thấu hiểu người bệnh, người điều dưỡng cần
Thể hiện lời nói chứa đựng cảm xúc
Thái độ phán xét
Sử dụng các câu hỏi đóng
Giọng nói đều đều
Khái niệm kỹ năng quan sát là
Là khả năng thu thập thông tin bằng lời nói
Là khả năng thu thập thông tin bằng ánh mắt
Là khả năng thu thập thông tin bằng chữ viết
Cả A, B, C
Mục đích của sử dụng kỹ năng quan sát là
Hiểu được sự phản hồi của các đối tượng
Kịp thời điều chỉnh phương pháp giao tiếp
Bao quát xác định được các cử chỉ
Cả A, B, C
Người điều dưỡng thường sử dụng kỹ năng giao tiếp bằng văn bản ở:
Phiếu điều trị
Hồ sơ bệnh án
Phiếu chăm sóc
Cả B, C
Anh Hùng bị ngã xe đạp và đi vào bệnh viện để cấp cứu. Điều dưỡng Linh ra để tiếp nhận và thăm khám anh Hùng. Cùng lúc đấy, bệnh nhân Nam bị tai nạn ô tô và được đưa vào viện. Điều dưỡng Linh ngay lập tức chuyển sang thăm khám và cấp cứu cho bệnh nhân Nam. Thấy vậy, bệnh nhân Hùng có thái độ tức giận vì mình đến trước mà lại bị thăm khám sau và lớn tiếng với điều dưỡng Linh. Theo em những kỹ năng giao tiếp cơ bản có thể vận dụng để giải quyết được mâu thuẫn giữa anh Hùng và điều dưỡng Linh.
kỹ năng thấu hiểu người bệnh
kỹ năng giao tiếp bằng văn bản
kỹ năng giữ im lặng
cả A và C
Khi thảo luận nhóm để nâng cao hiệu quả công việc chăm sóc người bệnh, bạn thường:
Tập trung vào những lời phê bình
Tập trung vào những mặt tiêu cực khó khăn
Tập trung vào những mặt tích cực, tìm giải pháp
Im lặng nghe.
Khi làm việc trong một nhóm, bạn:
Giữ vẻ mặt nghiêm trang, khó chịu
Tạo vẻ mặt thật nghiêm túc
Luôn cười đùa mọi lúc mọi nơi để tạo không khí vui vẻ
Vẫn hài hước cười đùa những lúc thích hợp
Trong giao tiếp, khi nghe đồng nghiệp nói, bạn thường:
Khoanh tay trước ngực, mắt nhìn thẳng người đối diện
Đối diện với người nói, thả lỏng người hơi nghiêng về phía trước.
Đứng tựa lưng, cách xa người nói
Đứng nghiêng, mắt nhìn chỗ khác, thỉnh thoảng liếc nhìn vào người nói
Trong công việc chăm sóc người bệnh, bạn không đồng ý với cách làm của đồng nghiệp, bạn sẽ:
Góp ý với đồng nghiệp ngay trước mặt người bệnh
Nói thẳng ý kiến của mình với Điều dưỡng trưởng
Nói riêng với điều dưỡng đó tại một phòng riêng
Nói cho tất cả mọi người cùng biết
Trong một nhóm chăm sóc bệnh nhân, điều dưỡng Ánh được phân công phụ trách hướng dẫn chỉ bảo cho điều dưỡng Xoan mới về khoa. Khi đang thực hiện công việc chăm sóc người bệnh, điều dưỡng Ánh đã lớp tiếng mắng điều dưỡng Xoan tại bệnh. Nếu bạn là điều dưỡng Xoan, trong tình huống trên bạn sẽ làm gì?
Im lặng, không làm nữa, bỏ ra khỏi bệnh phòng.
Lớn tiếng thanh minh.
Nghe xong, xin lỗi và làm theo hướng dẫn.
Cau mặt không bằng lòng và sẽ phản ánh với điều dưỡng trưởng
Trong một nhóm chăm sóc bệnh nhân, điều dưỡng Ánh được phân công phụ trách hướng dẫn chỉ bảo cho điều dưỡng Xoan mới về khoa. Khi đang thực hiện công việc chăm sóc người bệnh, điều dưỡng Ánh đã lớp tiếng mắng điều dưỡng Xoan tại bệnh. Khi điều dưỡng Xoan chưa làm đúng theo mình hướng dẫn, nếu bạn là điều dưỡng Ánh trong tình huống trên bạn sẽ làm gì?
Lại gần hướng dẫn chỉ bảo chi tiết hơn
Lớn tiếng mắng cho nhớ
Không nói nữa vì hướng dẫn nhiều rồi
Không nói gì và sẽ không nhận viêc hướng dẫn kèm cặp nữa.
Trong một nhóm chăm sóc bệnh nhân, điều dưỡng Ánh được phân công phụ trách hướng dẫn chỉ bảo cho điều dưỡng Xoan mới về khoa. Khi đang thực hiện công việc chăm sóc người bệnh, điều dưỡng Ánh đã lớp tiếng mắng điều dưỡng Xoan tại bệnh.
Khi thấy thành viên trong nhóm quát to giữa bệnh phòng, nếu bạn là trưởng nhóm, bạn sẽ làm gì?
Nghiêm khắc phê bình ngay điều dưỡng Ánh.
Không nói gì
Sẽ báo lại sự việc với điều dưỡng trưởng
Nhắc nhở nhẹ nhàng, gặp riêng hai điều dưỡng sau khi xong việc.
Nguyên tắc GDSK chỉ đạo việc:
Lựa chọn cách thức tổ chức, nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện GDSK.
Lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện GDSK
Lựa chọn cách thức tổ chức GDSK
Lựa chọn một vấn đề sức khỏe và cách tổ chức GDSK
GDSK mang tính khoa học nên GDSK:
là cơ sở cho các ngành khoa học khác
là sự phối hợp của tất cả các ngành khoa học khác
vận dụng những kiến thức khoa học của khoa học hành vi ứng dụng tâm lý học giáo dục và y tế công cộng.
mang tính nguyên tắc của tất cả các ngành khoa học.
Động viên được mọi tầng lớp nhân dân, mọi thành phần xã hội, mọi lứa tuổi cùng tham gia GDSK là thể hiện nguyên tắc:
Phối hợp
Lồng ghép
Tính vừa sức và vững chắc
Tính đại chúng
Chọn nội dung GDSK phù hợp với từng đối tượng, tùy từng cộng đồng, từng giai đoạn, trình độ văn hóa giáo dục là thể hiện của nguyên tắc:
Tính khoa học
Tính vừa sức và vững chắc
Tính thực tiễn
Tính lồng ghép
Những hoạt động của cán bộ y tế và cơ sở y tế có tác dụng giáo dục đối với nhân dân là thể hiện của nguyên tắc:
Tính thực tiễn
Tính đại chúng
Tính trực quan
Tính khoa học
Thường xuyên củng cố nhận thức và thay đổi dần thái độ hành động của đối tượng thành thói quen là biểu hiện của nguyên tắc
Tính vừa sức và vững chắc
Tính trực quan
Tính lồng ghép
Tính thực tiễn
Tính khoa học trong TT - GDSK thể hiện ở những điểm sau:
Lựa chọn phương pháp, phương tiện thực sự đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện
Lựa chọn phương pháp, phương tiện thực sự hiện đại song phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
Mọi phương pháp, phương tiện và nội dung TT - GDSK phải phù hợp với từng loại đối tượng.
Lựa chọn phương pháp, phương tiện thực sự khoa học, hiện đại song phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
Hoạt động nào không thể hiện tính đại chúng trong TT - GDSK:
Lồng ghép
Phối hợp liên ngành
Truyền thông cho một nhóm người.
Sử dụng sức mạnh của các cơ quan, đoàn thể cùng phối hợp với ngành y tế.
Hoạt động nào không thể hiện nguyên tắc tính thực tiễn trong TT - GDSK :
Nội dung TT - GDSK phải nhằm vào các vấn đề sức khỏe ưu tiên trong cộng đồng.
TT - GDSK vào những vấn đề của thời đại.
Mọi người dân đều thực hiện các nội dung chăm sóc sức khỏe.
Lấy những kết quả hành động để đánh giá, biểu dương khen thưởng chương trình TT - GDSK.
Theo anh/chị cán bộ y tế vi phạm nguyên tắc TT - GDSK nào?
Đại chúng
Trực quan
Khoa học
Thực tiễn
Phương tiện TT-GDSK là những phương tiện
Giúp truyền đạt thông tin tới người dân
Giúp chuyển tải các thông điệp sức khỏe tới người dân
Truyền đạt thông tin một chiều
Truyền đạt thông tin hai chiều
Phương tiện tác động qua thị giác có ưu điểm
Rẻ tiền
Dễ sử dụng
Gây ấn tượng mạnh
Chuyển tải nội dung phù hợp với từng đối tượng
Ưu điểm của phương pháp TT- GDSK trực tiếp
Thông tin được trao đổi hai chiều
Thông tin được trao đổi hai chiều và nhận được thông tin phản hồi
Nhận được thông tin phản hồi
Nhận được thông tin phản hồi và tiết kiệm được thời gian
Ưu điểm của tranh lật
Trình bày vấn đề sức khỏe theo một trình tự đơn giản, dễ hiểu
Trình bày nhiều nội dung
Rẻ tiền, dễ chuẩn bị
Thông tin được trao đổi hai chiều
Ưu điểm của cuộc nói chuyện GDSK
Tiết kiệm thời gian
Thông tin hai chiều
Hấp dẫn người nghe
Cung cấp trực tiếp những thông tin mới nhất
Việc lựa chọn phương tiện và phương pháp TT- GDSK tùy thuộc vào
Hiệu quả của các phương tiện TT - GDSK
Mục tiêu của GDSK
Đối tượng đích
Nguồn lực có sẵn của chương trình
Ưu điểm của phương tiện pano, áp phích là :
Trình bày được nhiều nội dung
Đặt ở nơi công cộng nhiều người biết
Không cần kết hợp với các phương tiện khác
Nhận được thông tin phản hồi
Ưu điểm của thảo luận nhóm là :
Dễ thực hiện
Thực hiện được ở mọi nơi
Mọi người cùng đóng góp để là sáng tỏ một vấn đề sức khỏe
Không cần người hướng dẫn
Việc sử dụng cử chỉ, điệu bộ để minh họa cho nội dung của lời nói trong TT- GDSK đòi hỏi các động tác phải
Sinh động, hấp dẫn người nghe
Dễ hiểu, dễ nhớ
Chính xác, thành thục, thị phạm, mang tính giáo dục cao
Gây thiện cảm với người nghe
Phương tiện tác động qua thị giác có ưu điểm
Rẻ tiền
Dễ sử dụng
Chuyển tải nội dung phù hợp với từng đối tượng
Gây ấn tượng mạnh
Ưu điểm của phương pháp TT- GDSK trực tiếp
Thông tin được trao đổi hai chiều
Nhận được thông tin phản hồi
Thông tin được trao đổi hai chiều và nhận được thông tin phản hồi
Nhận được thông tin phản hồi và tiết kiệm được thời gian
Tờ bướm chỉ được dùng trong GDSK với
Cá nhân, mặt đối mặt
Nhóm nhỏ, mặt đối mặt
Quần chúng
Quần chúng và nhóm nhỏ
Việc lựa chọn phương tiện và phương pháp TT- GDSK tùy thuộc vào
Hiệu quả của các phương tiện TT - GDSK
Mục tiêu của GDSK
Đối tượng đích
Nguồn lực có sẵn của chương trình
Nhược điểm của phương tiện nghe nhìn là
Sử dụng cho ít đối tượng
Không tồn tại lâu
Chuyển tải ít nội dung
Tốn ít kinh phí, thời gian
Nhược điểm của phương pháp TT- GDSK gián tiếp qua các phương tiện thông tin đại chúng là:
Sử dụng cho ít đối tượng
Chuyển tải ít nội dung
Tốn kinh phí
Phải thử nghiệm trước
Ưu điểm của vô tuyến truyền hình là:
Tốn ít kinh phí và thời gian
Hình ảnh sinh động hấp dẫn người xem
Nội dung không cần chọn lọc
Tồn tại lâu
Hạn chế chung nhất của các phương tiện trực quan và nghe nhìn dùng trong TT-GDSK là
Phải chuẩn bị công phu, sáng tạo, tốn kém
Truyền đạt thông tin một chiều
Nhiều khi khó hiểu
Hình thức đa dạng
Ưu điểm của báo trí là
Lưu trữ lâu
Thông tin hai chiều
Dùng cho quần chúng
Dễ thực hiện
Ưu điểm của cuộc nói chuyện GDSK
Tiết kiệm thời gian
Thông tin hai chiều
Hấp dẫn người nghe
Cung cấp trực tiếp thông tin về các vấn đề sức khỏe
Để tăng cường hiểu biết của người dân về bệnh sốt xuất huyết, hàng tuần vào sáng chủ nhật - trạm y tế phường Hiệp Thành - Hậu Giang kết hợp với đài truyền thanh của xã phát một bài truyền thông về vấn đề này. Phương pháp TT- GDSK mà trạm y tế phường áp dụng là:
Phát thanh
Truyền thông GDSK gián tiếp
Thông tin đại chúng
Giáo dục sức khỏe cộng đồng
Theo WHO thì sức khỏe là:
Một trạng thái thoải mái về thể chất.
Một trạng thái thoải mái về tinh thần.
Một trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và không có bệnh hay thương tật.
Một trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần xã hội chứ không phải là không có bệnh hay thương tật.
Hoạt động TT - GDSK tác động vào:
2 lĩnh vực của đối tượng được TT - GDSK.
3 lĩnh vực của đối tượng được TT - GDSK.
4 lĩnh vực của đối tượng được TT - GDSK.
5 lĩnh vực của đối tượng được TT - GDSK.
Mục đích của TT - GDSK là:
Nâng cao kiến thức cho đối tượng được TT - GDSK.
Thay đổi thái độ về vấn đề/nội dung được TT - GDSK.
Tiến tới thực hiện hành vi sức khỏe lành mạnh và hướng dẫn mọi người cùng thực hiện.
Cả A, B và C.
Trong GDSK, nhân viên GDSK nên:
Nêu ra vấn đề sức khoẻ của đối tượng và biện pháp giải quyết vấn đề cho họ.
Trao đổi ý kiến với đối tượng, giúp đối tượng nhận ra nguyên nhân
Cung cấp kiến thức và động viên họ tìm ra giải pháp hợp lý
Cung cấp kiến thức, trao đổi ý kiến giúp đối tượng tìm ra nguyên nhân và giải pháp hợp lý
Khuyến khích đối tượng đến các dịch vụ y tế để giải quyết vấn đề sức khoẻ
GDSK giúp mọi người:
Hiểu rõ hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe của họ
Hiểu rõ hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe của họ, khuyên bảo, động viên và vận động họ chọn hành vi có lợi cho sức khỏe.
Chọn một cuộc sống lành mạnh, không có bệnh tật.
Nâng cao tuổi thọ.
Trung tâm của các chương trình GDSK là:
Dự phòng và điều trị bệnh tật
Nâng cao sức khỏe cho cộng đồng
Tìm ra nhũng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng
Cung cấp kiến thức về y học thường thức cho cộng đồng
GDSK được thực hiện bởi
Điều dưỡng viên
Cán bộ y tế nói chung
Bác sĩ
Thầy cô giáo
Cán bộ y tế chuyên trách về GDSK
GDSK là một quá trình
Cung cấp thông tin
Nhận thông tin
Cung cấp thông tin và nhận phản hồi
Dạy học
Để tạo được sức khỏe cho con người, cần phải
GDSK và phối hợp các ngành, đoàn thể xã hội
Nâng cao nhận thức tự bảo vệ sức khỏe cho mọi người
GDSK, hợp tác liên ngành với ngành y tế và gây sự chuyển biến quan tâm của toàn xã hội
Xã hội hóa ngành y tế
Phát triển hệ thống CSSK ở mọi cấp
Thông qua việc giáo dục sức khỏe, cá nhân và cộng đồng phải ngoại trừ
Tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động bảo vệ sức khỏe
Tự quyết định lấy những biện pháp bảo vệ sức khỏe thích hợp
Tự quyết định lấy những phương pháp điều trị y tế phù hợp
Biết sử dụng hợp lý những dịch vụ y tế
Lập kế hoạch TT - GDSK có ý nghĩa rất quan trọng trong việc:
Bảo đảm thành công của chương trình GDSK.
Tiết kiệm nguồn lực, kinh phí cho cộng đồng.
Huy động sự tham gia của cộng đồng trong GDSK.
Giúp nâng cao trình độ của nhân viên y tế.
Kế hoạch TT - GDSK cần được xây dựng trên:
Sự chỉ đạo của ngành y tế.
Nhu cầu hoàn thiện của ngành y tế.
Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của địa phương.
Nguồn lực sẵn có của cộng đồng.
Để xác định rõ vấn đề cần GDSK thì nên:
Tìm hiểu sổ sách của trạm y tế địa phương.
Tìm hiểu nhu cầu ở cộng đồng.
Tìm hiểu thông tin từ lãnh đạo địa phương.
Tìm hiểu thông tin từ đối tượng đích (đối tượng được TT - GDSK).
Lập kế hoạch cho một buổi TT - GDSK gồm:
7 bước
8 bước
9 bước
10 bước
Việc xác định rõ đối tượng TT - GDSK là cần thiết để:
Chuẩn bị nội dung TT - GDSK
Chuẩn bị nội dung, phương pháp TT - GDSK
Chuẩn bị phương pháp, phương tiện TT - GDSK
Chuẩn bị nội dung, phương pháp, phương tiện TT - GDSK
Yêu cầu của một mục tiêu GDSK gồm:
Tính đặc thù và đo lường được.
Tính đặc thù, thích hợp và đo lường được
Tính thực thi, đo lường được và xác định về thời gian.
Tính đặc thù, thích hợp, thực thi, đo lường được và xác định về thời gian.
Mục tiêu GDSK nào đúng trong các mục tiêu sau:
Tăng tỷ lệ các bà mẹ hiểu về vai trò của sữa mẹ từ 50% hiện nay lên 90% vào cuối năm 2018.
Các bà mẹ hiểu về vai trò của sữa mẹ.
Tăng tỷ lệ các bà mẹ hiểu về vai trò của sữa mẹ.
90% các bà mẹ hiểu về vai trò của sữa mẹ.
Để xác định đúng mục tiêu GDSK phải biết rõ:
Nguồn lực sẵn có
Nhu cầu sức khỏe của cộng đồng
Đối tượng cần GDSK
Vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng.
Dựa vào mục tiêu GDSK để:
Điều chỉnh các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng
Đánh giá sự thành công của chương trình TT - GDSK
Biết được nhu cầu sức khỏe của cộng đồng
Sử dụng nguồn lực cho chương trình GDSK
Nội dung TT - GDSK cần:
Phù hợp với vấn đề đã chọn
Đầy đủ, đễ nghe, dễ hiểu, phù hợp với đối tượng
Rõ ràng, không trìu tượng có liên hệ thực tế.
Cả A, B, C.
Khi chuẩn bị phương tiện cho buổi TT - GDSK đầu tiên cần nghĩ đến:
Huy động từ ngành y tế
Huy động từ đối tượng
Huy động từ cộng đồng nơi thực hiện buổi TT - GDSK
Huy đồng từ cả ngành y tế và cộng đồng
Một số nguyên tắc cơ bản trong lập kế hoạch TT - GDSK:
Khảo sát trước
Vận động các tổ chức, đoàn thể ngoài ngành y tế
Huy động mọi nguồn lực của y tế địa phương
Tiến hành thí điểm
Tất cả các đáp án trên
Nguyên tắc quan trọng trong lập kế hoạch TT - GDSK là:
Khảo sát trước
Vận động các tổ chức, đoàn thể ngoài ngành y tế
Huy động mọi nguồn lực của y tế địa phương
Tiến hành thí điểm
Nguyên tắc nên làm trong lập kế hoạch TT - GDSK là:
Khảo sát trước
Vận động các tổ chức, đoàn thể ngoài ngành y tế
Huy động mọi nguồn lực của y tế địa phương
Tiến hành thí điểm
Nguyên tắc phải làm trong lập kế hoạch TT - GDSK là:
Khảo sát trước
Vận động các tổ chức, đoàn thể ngoài ngành y tế
Huy động mọi nguồn lực của y tế địa phương
Tiến hành thí điểm
Nguyên tắc cần làm trong lập kế hoạch TT - GDSK là:
Khảo sát trước
Vận động các tổ chức, đoàn thể ngoài ngành y tế
Huy động mọi nguồn lực của y tế địa phương
Tiến hành thí điểm
Dự trù kinh phí trong lập kế hoạch TT - GDSK tức là dự kiến các nguồn kinh phí từ, ngoại trừ:
Địa phương cấp
Huy động từ cộng đồng
Các nguồn hỗ trợ từ bên ngoài khác
Ngân sách của chính ngành y tế bao cấp toàn bộ
Một mục tiêu cụ thể trong lập kế hoạch GDSK bao gồm, ngoại trừ:
Một hành động hay việc làm cụ thể
Một nhóm đối tượng được hưởng thành quả của hoạt động
Một mức độ hoàn thành mong muốn đối tượng đạt được
Một quyết định quan trọng của lãnh đạo cộng đồng
Khi đối tượng được TT - GDSK từ chối hành vi mới, người làm GDSK phải tiến hành những việc làm sau, ngoại trừ:
Tìm ra nguyên nhân của việc từ chối
Giúp đối tượng bắt đầu lại quá trình thay đổi hành vi
Cung cấp thêm kiến thức và kỹ năng thực hành
Kiên trì động viên, khuyến khích
Điều chỉnh các hình thức GDSK khác
Khi đối tượng được TT - GDSK chấp nhận hành vi mới, người làm GDSK không cần tiếp tục:
Nhắc nhở họ về lợi ích của hành vi mới
Động viên, hỗ trợ về tinh thần và tâm lý cho đối tượng
Cung cấp cho đối tượng các thông tin và kỹ năng
Tranh thủ sự ủng hộ của xã hội
Trong cộng đồng vẫn tồn tại các hành vi có hại cho sức khoẻ vì chúng:
Là một nét văn hóa của dân tộc
Là niềm tin, phong tục, tập quán của cộng đồng
Là truyền thống lâu đời của cộng đồng
Là tín ngưỡng, truyền thống của dân tộc.
GDSK để tạo ra các hành vi sức khoẻ có lợi thì khó thực hiện đối với:
Thói quen, phong tục, tập quán
Phong tục, tập quán, tín ngưỡng
Phong tục, tập quán
Tín ngưỡng, thói quen
Trong GDSK, việc cần thiết phải làm là tìm ra:
Cách giải quyết vấn đề sức khoẻ, hành vi có hại cho sức khoẻ
Hành vi có hại cho sức khoẻ
Hành vi có hại cho sức khoẻ, vấn đề sức khoẻ phổ biến nhất
vấn đề sức khoẻ phổ biến nhất
Muốn sử dụng GDSK để khuyến khích mọi người thực hiện các hành vi lành mạnh cho sức khoẻ, cần phải:
Tìm hiểu kiến thức của họ
Tạo niềm tin với họ
Tìm hiểu nguyên nhân các hành vi của họ
Có kỹ năng và kiến thức giáo dục sức khoẻ
GDSK chủ yếu giúp người dân thay đổi hành vi sức khoẻ theo
Lợi ích cá nhân
Lợi ích cộng đồng
Kế hoạch
Phong tục tập quán
Khi đối tượng mong muốn chuyển đổi hành vi sức khoẻ, Người làm GDSK cần phải
Cung cấp thông tin cho đối tượng
Giám sát sự chuyển đổi hành vi của đối tượng
Cung cấp phương tiện cho đối tượng
Tiến hành truyền thông, giáo dục cá nhân và nhóm
Thực hiện GDSK sẽ rất khó khăn, kém hiệu quả đối với nhóm người
Chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm
Đa số chấp nhận thay đổi sớm
Khởi xướng đổi mới
Người cao tuổi
Khi GDSK trong cộng đồng, những người được xem là hạt nhân của sự đổi mới là những người
Chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm
Đa số chấp nhận thay đổi sớm
Khởi xướng đổi mới
Người cao tuổi
Những người được xem là hạt nhân của sự đổi mới là những người
Chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm
Đa số chấp nhận thay đổi sớm
Khởi xướng đổi mới
Người cao tuổi
Nội dung GDSK phải đảm bảo các yêu cầu sau, NGOẠI TRỪ
Đã được chứng minh bằng khoa học
Đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn
Không đối kháng với tín ngưỡng của cộng đồng
Là những vấn đề khoa học đang nghiên cứu
Người làm truyền thông cần
Nói to, rõ ràng
Sử dụng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu, biết kết hợp ngôn ngữ có lời và không lời
Sử dụng ngôn ngữ phù hợp văn hóa, phong tục tập quán của đối tượng.
Cả A, B, C
Nội dung GDSK nuôi con bằng sữa mẹ cần chú ý
Cho bú ngay sau khi đẻ, càng sớm càng tốt
Cho bú sau 24 giờ sau đẻ
Cho bú 2 giờ sau khi đẻ
Cho bú 3 giờ sau khi đẻ
Nội dung GDSK cho lứa tuổi học sinh và thanh niên (<18 tuổi) chủ yếu là:
Giáo dục hướng nghiệp
Giáo dục kiến thức tự bảo vệ chống lại bệnh tật
Giáo dục lối sống lành mạnh nhằm phát triển thể chất tinh thần và xã hội
Giáo dục văn hoá cao và đạo đức tốt
Chọn các nội dung GDSK cho phù hợp với người lao động phải dựa vào
Trình độ lao động và văn hóa của công nhân
Tỉ lệ bệnh nghề nghiệp hiện có
Tỉ lệ tử vong cao nhất hàng năm theo ngành nghề
Loại ngành nghề cụ thể
Dự kiến tất cả các nguồn lực có thể sử dụng trong GDSK bằng cách tìm hiểu về
Nhân lực, cơ sở vật chất và kinh phí trong cộng đồng
Số cán bộ y tế trong cộng đồng
Số lượng các dịch vụ y tế trong cộng đồng
Sự đóng góp nguồn lực của cộng đồng
Lựa chọn chiến lược thích hợp trong lập kế hoạch GDSK là
Tính toán nguồn lực sử dụng hiệu quả nhất
Cách tiếp cận tới mục tiêu, là cách chỉ đạo các hoạt động bảo đảm cho sự bố trí và phối hợp mọi nguồn lực thuận lợi nhất để đạt được mục tiêu đề ra
Lựa chọn cán bộ có năng lực để thực hiện kế hoạch GDSK
Sử dung đúng phương pháp GDSK
Thực hiện các hoạt đông TT - GDSK là:
Việc sắp xếp các bước phải đảm bảo sao cho đúng ý định của người lãnh đạo.
Việc tổ chức mọi người toàn tâm toàn ý trong công việc.
Việc sắp xếp các bước phải đảm bảo sao cho chúng phát triển và bổ sung cho nhau, từ khi bắt đầu cho đến kết thúc một cách liên hoàn và hợp lý
Điều chỉnh và đẩy mạnh các họat động theo từng thời điểm
Trong đánh giá kết quả truyền thông - GDSK cần chuẩn bị trước các công cụ bao gồm, ngoại trừ:
Các phiếu quan sát đánh giá có thang điểm kèm theo
Bảng kiểm đóng vai
Câu hỏi để phỏng vấn
Máy ghi âm, máy quay phim, máy chụp ảnh
Trong đánh giá truyền thông - GDSK, có thể mời một số cán bộ chuyên trách bên ngoài đi đánh giá để
Đảm bảo tính khách quan và chính xác trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá đã quy định
Tăng chất lượng chuyên môn trong đánh giá
Học tập những kinh nghiệm về đánh giá một chương trình GDSK
Đảm bảo tính khách quan
Xây dựng lịch hoạt động chi tiết cho một buổi TT - GDSK là vô cùng cần thiết và để
Thấy được mục tiêu hoạt động
Thấy ai là người chịu trách nhiệm chính công việc
Theo dõi tiến độ của công việc
Làm rõ sự phân bố công việc
Trong GDSK, kiến thức là:
Cần nhưng chưa đủ để thay đổi hành vi
Đủ để thay đổi hành vi
Quyết định thay đổi hành vi
Đủ mạnh để thay đổi hành vi
Để huy động được tối đa người dân địa phương tham gia cần chọn thời gian:
Phù hợp với cán bộ truyền thông
Phù hợp với lãnh đạo địa phương nơi tổ chức
Phù hợp với y tế cơ sở nơi tổ chức
Phù hợp với tập quán sinh hoạt của đa số người dân
Địa điểm tổ chức buổi TT - GDSK phải:
Thuận lợi cho đối tướng được truyền thông
Thuận lợi nhất cho đối tượng được truyền thông và phải rộng rãi, thoáng mát.
Thuận lợi cho cán bộ làm truyền thông
Thuận lợi cho lãnh đạo địa phương
Nguồn lực cho một buổi TT - GDSK gồm:
Cán bộ y tế làm truyền thông
Cán bộ của ngành y tế địa phương
Cán bộ các ban ngành địa phương: UBND, Hội phụ nữ, đoàn thanh niên…
Cả A, B, C
Lập kế hoạch TT - GDSK về chế độ ăn cho người bệnh ĐTĐ thai kỳ tại khoa nội tiết BVBM. Đối tượng cần TT - GDSK trong chủ đề trên là:
Tất cả người bệnh đang điều trị tại khoa nội tiết BVBM
Tất cả người bệnh ĐTĐ tại BVBM
Tất cả người bệnh ĐTĐ tại khoa nội tiết BVBM
Tất cả người bệnh ĐTĐ thai kỳ đang điều trị tại khoa nội tiết BVBM
Lập kế hoạch TT - GDSK về chế độ ăn cho người bệnh ĐTĐ thai kỳ tại khoa nội tiết BVBM. Nội dung chính cần TT - GDSK trong chủ đề trên là:
Tầm quan trọng của chế độ ăn
Tầm quan trọng của chế độ ăn trong kiểm soát đường máu với an toàn cảu thai kỳ
Thực hiện được chế độ ăn để đảm bảo thai kỳ an toàn.
Cả A, B, C
