Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kỹ Năng Giao Tiếp Cơ Bản

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Những thông tin mà người điều dưỡng cần nắm được về người bệnh và gia đình học

a)

Đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, giới, nghề nghiệp, dân tộc…)

b)

Đặc điểm về tính cách

c)

Kiến thức của bệnh nhân về vấn đề sức khỏe

d)

Cả A, B, C

2.

Ba giai đoạn của cuộc đàm thoại thông thường là:

a)

Làm quen - Giao tiếp - Hứa hẹn cho các lần gặp sau

b)

Hứa hẹn cho các lần gặp sau - Làm quen - Giao tiếp

c)

Giao tiếp - làm quen - Hứa bẹnh cho các lần gặp sau

d)

Giao tiếp - Hứa hẹn cho các lần gặp sau - Làm quen

3.

Muốn cuộc đàm thoại đạt được kết quả cao, người giao tiếp cần:

a)

Trao đổi thông tin chung chung

b)

Thiết lập mối quan hệ gần gũi, thông cảm

c)

Không cần chú ý đến tâm lý người bệnh

d)

Thao thao bất tuyệt

4.

Các hành vi lời nói thông cảm bao gồm

a)

Lời nói chứa đựng cảm xúc

b)

Câu hỏi đóng

c)

Nói đều đều

d)

Thái độ phán xét

5.

Các cử chỉ không thông cảm bao gồm:

a)

Nhìn sang chỗ khác

b)

Khoanh tay

c)

Quá nghiêm nghị

d)

Cả A, B, C

6.

Các cử chỉ cảm thông bao gồm

a)

Hơi mỉm cười

b)

Gật đầu nhiều quá

c)

Nghiêng về phía trước

d)

Cả A và C

7.

Để quan sát hiệu quả cần

a)

Xác định mục tiêu, nội dung, bộ phận cần quan sát

b)

Bao quát toàn bộ đối tượng

c)

Ghi chép, thu thập thông tin quan sát trung thực, khách quan

d)

Cả A,B,C

8.

Trong quá trình giao tiếp, khi sử dụng kỹ năng giải thích nên

a)

Giải thích theo trình tự

b)

Không sử dụng các phương tiện trực quan (Tài liệu hướng dẫn, tranh, ảnh…)

c)

Không cần quan tâm đến văn hóa địa phương

d)

Sử dụng các từ ngữ chuyên ngành và khoa học

9.

Mục đích của kỹ năng giữ im lặng

a)

Quan sát kỹ hành động

b)

Quan sát kỹ nét mặt

c)

Quan sát kỹ thái độ

d)

Cả A, B, C

10.

Cách tiến hành kỹ năng khuyến khích động viên , khen ngợi

a)

Cần phê phán ngay các việc làm chưa đúng

b)

Cần góp ý thẳng thắn cho các đối tượng

c)

Chú ý động viên về tinh thần, tâm lý, khuyến khích động viên đối tượng

d)

Cả A và B

11.

Với những người bệnh bị khuyết tật về thính giác, khi giao tiếp cần:

a)

Nói nhanh

b)

Không sử dụng các trợ cụ

c)

Viết ra giấy những điểm chính và trao cho người bệnh

d)

Cả A và C

12.

Với những người bệnh bị khuyết tật về thị giác, khi giao tiếp cần:

a)

Xưng tên hay chạm nhẹ vào người bệnh để báo cho họ biệt sự có mặt của mình

b)

Báo cho người bệnh biết lúc bạn rời phòng.

c)

Giúp người bệnh sử dụng các trợ cụ.

d)

Cả A, B, C

13.

Các câu hỏi nào sau đây là câu hỏi đóng

a)

Như thế nào?

b)

Tại sao?

c)

Có phải Anh/chị/ bác…?

d)

Cả A, B, C

14.

Mục đích của sử dụng câu hỏi mở là

a)

Tạo điều kiện cho người bệnh nói về khó khăn

b)

Thu thập được nhiều thông tin hơn

c)

Mở đầu cuộc giao tiếp với nhân viên y tế

d)

Cả A, B, C

15.

Khi sử dụng câu hỏi mở cần chú ý là

a)

Bắt người bệnh phải trả lời

b)

Nên gộp nhiều câu hỏi một lúc

c)

Tạo tâm lý thoải mái cho người bệnh

d)

Không cầ đặt câu hỏi liên quan đến chủ đề

16.

Để đặt câu hỏi có hiệu quả khi giao tiếp cần

a)

Đặt câu hỏi dài

b)

Yêu cầu đối tượng phải trả lời ngay sau khi đặt câu hỏi

c)

Chỉ nên sử dụng một loại câu hỏi đóng/mở để đối tượng trả lời

d)

Tập trung vào vấn đề trọng tâm

17.

Mục đích của kỹ năng lắng nghe tích cực người bệnh:

a)

Hiểu được những lời ẩn chứa phía sau lời nói

b)

Giải mã được các cử chỉ, biểu hiện của người bệnh

c)

Hiểu được những điều bệnh nhân không tự nói ra được

d)

Cả A, B, C

18.

Để thực hiện được kỹ năng lắng nghe tích cực, điều dưỡng cần:

a)

Ngồi không thoải mái

b)

Thư giãn để lắng nghe

c)

Thiếu chú ý lắng nghe

d)

Không cần nhìn trực tiếp người bệnh

19.

Khi tiến hành kỹ năng thấu hiểu người bệnh, người điều dưỡng cần

a)

Thể hiện lời nói chứa đựng cảm xúc

b)

Thái độ phán xét

c)

Sử dụng các câu hỏi đóng

d)

Giọng nói đều đều

20.

Khái niệm kỹ năng quan sát là

a)

Là khả năng thu thập thông tin bằng lời nói

b)

Là khả năng thu thập thông tin bằng ánh mắt

c)

Là khả năng thu thập thông tin bằng chữ viết

d)

Cả A, B, C

21.

Mục đích của sử dụng kỹ năng quan sát là

a)

Hiểu được sự phản hồi của các đối tượng

b)

Kịp thời điều chỉnh phương pháp giao tiếp

c)

Bao quát xác định được các cử chỉ

d)

Cả A, B, C

22.

Người điều dưỡng thường sử dụng kỹ năng giao tiếp bằng văn bản ở:

a)

Phiếu điều trị

b)

Hồ sơ bệnh án

c)

Phiếu chăm sóc

d)

Cả B, C

23.

Anh Hùng bị ngã xe đạp và đi vào bệnh viện để cấp cứu. Điều dưỡng Linh ra để tiếp nhận và thăm khám anh Hùng. Cùng lúc đấy, bệnh nhân Nam bị tai nạn ô tô và được đưa vào viện. Điều dưỡng Linh ngay lập tức chuyển sang thăm khám và cấp cứu cho bệnh nhân Nam. Thấy vậy, bệnh nhân Hùng có thái độ tức giận vì mình đến trước mà lại bị thăm khám sau và lớn tiếng với điều dưỡng Linh. Theo em  những kỹ năng giao tiếp cơ bản có thể vận dụng  để giải quyết được mâu thuẫn giữa anh Hùng và điều dưỡng Linh.

a)

kỹ năng thấu hiểu người bệnh

b)

kỹ năng giao tiếp bằng văn bản

c)

kỹ năng giữ im lặng

d)

cả A và C

24.

Khi thảo luận nhóm để nâng cao hiệu quả công việc chăm sóc người bệnh, bạn thường:

a)

Tập trung vào những lời phê bình

b)

Tập trung vào những mặt tiêu cực khó khăn

c)

Tập trung vào những mặt tích cực, tìm giải pháp

d)

Im lặng nghe.

25.

Khi làm việc trong một nhóm, bạn:

a)

Giữ vẻ mặt nghiêm trang, khó chịu

b)

Tạo vẻ mặt thật nghiêm túc

c)

Luôn cười đùa mọi lúc mọi nơi để tạo không khí vui vẻ

d)

Vẫn hài hước cười đùa những lúc thích hợp

26.

Trong giao tiếp, khi nghe đồng nghiệp nói, bạn thường:

a)

Khoanh tay trước ngực, mắt nhìn thẳng người đối diện

b)

Đối diện với người nói, thả lỏng người hơi nghiêng về phía trước.

c)

Đứng tựa lưng, cách xa người nói

d)

Đứng nghiêng, mắt nhìn chỗ khác, thỉnh thoảng liếc nhìn vào người nói

27.

Trong công việc chăm sóc người bệnh, bạn không đồng ý với cách làm của đồng nghiệp, bạn sẽ:

a)

Góp ý với đồng nghiệp ngay trước mặt người bệnh

b)

Nói thẳng ý kiến của mình với Điều dưỡng trưởng

c)

Nói riêng với điều dưỡng đó tại một phòng riêng

d)

Nói cho tất cả mọi người cùng biết

28.

Trong một nhóm chăm sóc bệnh nhân, điều dưỡng Ánh được phân công phụ trách hướng dẫn chỉ bảo cho điều dưỡng Xoan mới về khoa. Khi đang thực hiện công việc chăm sóc người bệnh, điều dưỡng Ánh đã lớp tiếng mắng điều dưỡng Xoan tại bệnh. Nếu bạn là điều dưỡng Xoan, trong tình huống trên bạn sẽ làm gì?

a)

Im lặng, không làm nữa, bỏ ra khỏi bệnh phòng.

b)

Lớn tiếng thanh minh.

c)

Nghe xong, xin lỗi và làm theo hướng dẫn.

d)

Cau mặt không bằng lòng và sẽ phản ánh với điều dưỡng trưởng

29.

Trong một nhóm chăm sóc bệnh nhân, điều dưỡng Ánh được phân công phụ trách hướng dẫn chỉ bảo cho điều dưỡng Xoan mới về khoa. Khi đang thực hiện công việc chăm sóc người bệnh, điều dưỡng Ánh đã lớp tiếng mắng điều dưỡng Xoan tại bệnh. Khi điều dưỡng Xoan chưa làm đúng theo mình hướng dẫn, nếu bạn là điều dưỡng Ánh trong tình huống trên bạn sẽ làm gì?

a)

Lại gần hướng dẫn chỉ bảo chi tiết hơn

b)

Lớn tiếng mắng cho nhớ

c)

Không nói nữa vì hướng dẫn nhiều rồi

d)

Không nói gì và sẽ không nhận viêc hướng dẫn kèm cặp nữa.

30.

Trong một nhóm chăm sóc bệnh nhân, điều dưỡng Ánh được phân công phụ trách hướng dẫn chỉ bảo cho điều dưỡng Xoan mới về khoa. Khi đang thực hiện công việc chăm sóc người bệnh, điều dưỡng Ánh đã lớp tiếng mắng điều dưỡng Xoan tại bệnh.

Khi thấy thành viên trong nhóm quát to giữa bệnh phòng, nếu bạn là trưởng nhóm, bạn sẽ làm gì?

a)

Nghiêm khắc phê bình ngay điều dưỡng Ánh.

b)

Không nói gì

c)

Sẽ báo lại sự việc với điều dưỡng trưởng

d)

Nhắc nhở nhẹ nhàng, gặp riêng hai điều dưỡng sau khi xong việc.

31.

Nguyên tắc GDSK chỉ đạo việc:

a)

Lựa chọn cách thức tổ chức, nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện GDSK.

b)

Lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện GDSK

c)

Lựa chọn cách thức tổ chức GDSK

d)

Lựa chọn một vấn đề sức khỏe và cách tổ chức GDSK

32.

GDSK mang tính khoa học nên GDSK:

a)

là cơ sở cho các ngành khoa học khác

b)

là sự phối hợp của tất cả các ngành khoa học khác

c)

vận dụng những kiến thức khoa học của khoa học hành vi ứng dụng tâm lý học giáo dục và y tế công cộng.

d)

mang tính nguyên tắc của tất cả các ngành khoa học.

33.

Động viên được mọi tầng lớp nhân dân, mọi thành phần xã hội, mọi lứa tuổi cùng tham gia GDSK là thể hiện nguyên tắc:

a)

Phối hợp

b)

Lồng ghép

c)

Tính vừa sức và vững chắc

d)

Tính đại chúng

34.

Chọn nội dung GDSK phù hợp với từng đối tượng, tùy từng cộng đồng, từng giai đoạn, trình độ văn hóa giáo dục là thể hiện của nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính vừa sức và vững chắc

c)

Tính thực tiễn

d)

Tính lồng ghép

35.

Những hoạt động của cán bộ y tế và cơ sở y tế có tác dụng giáo dục đối với nhân dân là thể hiện của nguyên tắc:

a)

Tính thực tiễn

b)

Tính đại chúng

c)

Tính trực quan

d)

Tính khoa học

36.

Thường xuyên củng cố nhận thức và thay đổi dần thái độ hành động của đối tượng thành thói quen là biểu hiện của nguyên tắc

a)

Tính vừa sức và vững chắc

b)

Tính trực quan

c)

Tính lồng ghép

d)

Tính thực tiễn

37.

Tính khoa học trong TT - GDSK thể hiện ở những điểm sau:

a)

Lựa chọn phương pháp, phương tiện thực sự đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện

b)

Lựa chọn phương pháp, phương tiện thực sự hiện đại song phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.

c)

Mọi phương pháp, phương tiện và nội dung TT - GDSK phải phù hợp với từng loại đối tượng.

d)

Lựa chọn phương pháp, phương tiện thực sự khoa học, hiện đại song phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.

38.

Hoạt động nào không thể hiện tính đại chúng trong TT - GDSK:

a)

Lồng ghép

b)

Phối hợp liên ngành

c)

Truyền thông cho một nhóm người.

d)

Sử dụng sức mạnh của các cơ quan, đoàn thể cùng phối hợp với ngành y tế.

39.

Hoạt động nào không thể hiện nguyên tắc tính thực tiễn trong TT - GDSK :

a)

Nội dung TT - GDSK phải nhằm vào các vấn đề sức khỏe ưu tiên trong cộng đồng.

b)

TT - GDSK vào những vấn đề của thời đại.

c)

Mọi người dân đều thực hiện các nội dung chăm sóc sức khỏe.

d)

Lấy những kết quả hành động để đánh giá, biểu dương khen thưởng chương trình TT - GDSK.

40.

Theo anh/chị cán bộ y tế vi phạm nguyên tắc TT - GDSK nào?

a)

Đại chúng

b)

Trực quan

c)

Khoa học

d)

Thực tiễn

41.

Phương tiện TT-GDSK là những phương tiện

a)

Giúp truyền đạt thông tin tới người dân

b)

Giúp chuyển tải các thông điệp sức khỏe tới người dân

c)

Truyền đạt thông tin một chiều

d)

Truyền đạt thông tin hai chiều

42.

Phương tiện tác động qua thị giác có ưu điểm

a)

Rẻ tiền

b)

Dễ sử dụng

c)

Gây ấn tượng mạnh

d)

Chuyển tải nội dung phù hợp với từng đối tượng

43.

Ưu điểm của phương pháp TT- GDSK trực tiếp

a)

Thông tin được trao đổi hai chiều

b)

Thông tin được trao đổi hai chiều và nhận được thông tin phản hồi

c)

Nhận được thông tin phản hồi

d)

Nhận được thông tin phản hồi và tiết kiệm được thời gian

44.

Ưu điểm của tranh lật

a)

Trình bày vấn đề sức khỏe theo một trình tự đơn giản, dễ hiểu

b)

Trình bày nhiều nội dung

c)

Rẻ tiền, dễ chuẩn bị

d)

Thông tin được trao đổi hai chiều

45.

Ưu điểm của cuộc nói chuyện GDSK

a)

Tiết kiệm thời gian

b)

Thông tin hai chiều

c)

Hấp dẫn người nghe

d)

Cung cấp trực tiếp những thông tin mới nhất

46.

Việc lựa chọn phương tiện và phương pháp TT- GDSK tùy thuộc vào

a)

Hiệu quả của các phương tiện TT - GDSK

b)

Mục tiêu của GDSK

c)

Đối tượng đích

d)

Nguồn lực có sẵn của chương trình

47.

Ưu điểm của phương tiện pano, áp phích là :

a)

Trình bày được nhiều nội dung

b)

Đặt ở nơi công cộng nhiều người biết

c)

Không cần kết hợp với các phương tiện khác

d)

Nhận được thông tin phản hồi

48.

Ưu điểm của thảo luận nhóm là :

a)

Dễ thực hiện

b)

Thực hiện được ở mọi nơi

c)

Mọi người cùng đóng góp để là sáng tỏ một vấn đề sức khỏe

d)

Không cần người hướng dẫn

49.

Việc sử dụng cử chỉ, điệu bộ để minh họa cho nội dung của lời nói trong TT- GDSK đòi hỏi các động tác phải

a)

Sinh động, hấp dẫn người nghe

b)

Dễ hiểu, dễ nhớ

c)

Chính xác, thành thục, thị phạm, mang tính giáo dục cao

d)

Gây thiện cảm với người nghe

50.

Phương tiện tác động qua thị giác có ưu điểm

a)

Rẻ tiền

b)

Dễ sử dụng

c)

Chuyển tải nội dung phù hợp với từng đối tượng

d)

Gây ấn tượng mạnh

51.

Ưu điểm của phương pháp TT- GDSK trực tiếp

a)

Thông tin được trao đổi hai chiều

b)

Nhận được thông tin phản hồi

c)

Thông tin được trao đổi hai chiều và nhận được thông tin phản hồi

d)

Nhận được thông tin phản hồi và tiết kiệm được thời gian

52.

Tờ bướm chỉ được dùng trong GDSK với

a)

Cá nhân, mặt đối mặt

b)

Nhóm nhỏ, mặt đối mặt

c)

Quần chúng

d)

Quần chúng và nhóm nhỏ

53.

Việc lựa chọn phương tiện và phương pháp TT- GDSK tùy thuộc vào

a)

Hiệu quả của các phương tiện TT - GDSK

b)

Mục tiêu của GDSK

c)

Đối tượng đích

d)

Nguồn lực có sẵn của chương trình

54.

Nhược điểm của phương tiện nghe nhìn là

a)

Sử dụng cho ít đối tượng

b)

Không tồn tại lâu

c)

Chuyển tải ít nội dung

d)

Tốn ít kinh phí, thời gian

55.

Nhược điểm của phương pháp TT- GDSK gián tiếp qua các phương tiện thông tin đại chúng là:

a)

Sử dụng cho ít đối tượng

b)

Chuyển tải ít nội dung

c)

Tốn kinh phí

d)

Phải thử nghiệm trước

56.

Ưu điểm của vô tuyến truyền hình là:

a)

Tốn ít kinh phí và thời gian

b)

Hình ảnh sinh động hấp dẫn người xem

c)

Nội dung không cần chọn lọc

d)

Tồn tại lâu

57.

Hạn chế chung nhất của các phương tiện trực quan và nghe nhìn dùng trong TT-GDSK là

a)

Phải chuẩn bị công phu, sáng tạo, tốn kém

b)

Truyền đạt thông tin một chiều

c)

Nhiều khi khó hiểu

d)

Hình thức đa dạng

58.

Ưu điểm của báo trí là

a)

Lưu trữ lâu

b)

Thông tin hai chiều

c)

Dùng cho quần chúng

d)

Dễ thực hiện

59.

Ưu điểm của cuộc nói chuyện GDSK

a)

Tiết kiệm thời gian

b)

Thông tin hai chiều

c)

Hấp dẫn người nghe

d)

Cung cấp trực tiếp thông tin về các vấn đề sức khỏe

60.

Để tăng cường hiểu biết của người dân về bệnh sốt xuất huyết, hàng tuần vào sáng chủ nhật - trạm y tế phường Hiệp Thành - Hậu Giang kết hợp với đài truyền thanh của xã phát một bài truyền thông về vấn đề này. Phương pháp TT- GDSK mà trạm y tế phường áp dụng là:

a)

Phát thanh

b)

Truyền thông GDSK gián tiếp

c)

Thông tin đại chúng

d)

Giáo dục sức khỏe cộng đồng

61.

Theo WHO thì sức khỏe là:

a)

Một trạng thái thoải mái về thể chất.

b)

Một trạng thái thoải mái về tinh thần.

c)

Một trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và không có bệnh hay thương tật.

d)

Một trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần xã hội chứ không phải là không có bệnh hay thương tật.

62.

Hoạt động TT - GDSK tác động vào:

a)

2 lĩnh vực của đối tượng được TT - GDSK.

b)

3 lĩnh vực của đối tượng được TT - GDSK.

c)

4 lĩnh vực của đối tượng được TT - GDSK.

d)

5 lĩnh vực của đối tượng được TT - GDSK.

63.

Mục đích của TT - GDSK là:

a)

Nâng cao kiến thức cho đối tượng được TT - GDSK.

b)

Thay đổi thái độ về vấn đề/nội dung được TT - GDSK.

c)

Tiến tới thực hiện hành vi sức khỏe lành mạnh và hướng dẫn mọi người cùng thực hiện.

d)

Cả A, B và C.

64.

Trong GDSK, nhân viên GDSK nên:

a)

Nêu ra vấn đề sức khoẻ của đối tượng và biện pháp giải quyết vấn đề cho họ.

b)

Trao đổi ý kiến với đối tượng, giúp đối tượng nhận ra nguyên nhân

c)

Cung cấp kiến thức và động viên họ tìm ra giải pháp hợp lý

d)

Cung cấp kiến thức, trao đổi ý kiến giúp đối tượng tìm ra nguyên nhân và giải pháp hợp lý

e)

Khuyến khích đối tượng đến các dịch vụ y tế để giải quyết vấn đề sức khoẻ

65.

GDSK giúp mọi người:

a)

Hiểu rõ hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe của họ

b)

Hiểu rõ hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe của họ, khuyên bảo, động viên và vận động họ chọn hành vi có lợi cho sức khỏe.

c)

Chọn một cuộc sống lành mạnh, không có bệnh tật.

d)

Nâng cao tuổi thọ.

66.

Trung tâm của các chương trình GDSK là:

a)

Dự phòng và điều trị bệnh tật

b)

Nâng cao sức khỏe cho cộng đồng

c)

Tìm ra nhũng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng

d)

Cung cấp kiến thức về y học thường thức cho cộng đồng

67.

GDSK được thực hiện bởi

a)

Điều dưỡng viên

b)

Cán bộ y tế nói chung

c)

Bác sĩ

d)

Thầy cô giáo

e)

Cán bộ y tế chuyên trách về GDSK

68.

GDSK là một quá trình

a)

Cung cấp thông tin

b)

Nhận thông tin

c)

Cung cấp thông tin và nhận phản hồi

d)

Dạy học

69.

Để tạo được sức khỏe cho con người, cần phải

a)

GDSK và phối hợp các ngành, đoàn thể xã hội

b)

Nâng cao nhận thức tự bảo vệ sức khỏe cho mọi người

c)

GDSK, hợp tác liên ngành với ngành y tế và gây sự chuyển biến quan tâm của toàn xã hội

d)

Xã hội hóa ngành y tế

e)

Phát triển hệ thống CSSK ở mọi cấp

70.

Thông qua việc giáo dục sức khỏe, cá nhân và cộng đồng phải ngoại trừ

a)

Tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động bảo vệ sức khỏe

b)

Tự quyết định lấy những biện pháp bảo vệ sức khỏe thích hợp

c)

Tự quyết định lấy những phương pháp điều trị y tế phù hợp

d)

Biết sử dụng hợp lý những dịch vụ y tế

71.

Lập kế hoạch TT - GDSK có ý nghĩa rất quan trọng trong việc:

a)

Bảo đảm thành công của chương trình GDSK.

b)

Tiết kiệm nguồn lực, kinh phí cho cộng đồng.

c)

Huy động sự tham gia của cộng đồng trong GDSK.

d)

Giúp nâng cao trình độ của nhân viên y tế.

72.

Kế hoạch TT - GDSK cần được xây dựng trên:

a)

Sự chỉ đạo của ngành y tế.

b)

Nhu cầu hoàn thiện của ngành y tế.

c)

Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của địa phương.

d)

Nguồn lực sẵn có của cộng đồng.

73.

Để xác định rõ vấn đề cần GDSK thì nên:

a)

Tìm hiểu sổ sách của trạm y tế địa phương.

b)

Tìm hiểu nhu cầu ở cộng đồng.

c)

Tìm hiểu thông tin từ lãnh đạo địa phương.

d)

Tìm hiểu thông tin từ đối tượng đích (đối tượng được TT - GDSK).

74.

Lập kế hoạch cho một buổi TT - GDSK gồm:

a)

7 bước

b)

8 bước

c)

9 bước

d)

10 bước

75.

Việc xác định rõ đối tượng TT - GDSK là cần thiết để:

a)

Chuẩn bị nội dung TT - GDSK

b)

Chuẩn bị nội dung, phương pháp TT - GDSK

c)

Chuẩn bị phương pháp, phương tiện TT - GDSK

d)

Chuẩn bị nội dung, phương pháp, phương tiện TT - GDSK

76.

Yêu cầu của một mục tiêu GDSK gồm:

a)

Tính đặc thù và đo lường được.

b)

Tính đặc thù, thích hợp và đo lường được

c)

Tính thực thi, đo lường được và xác định về thời gian.

d)

Tính đặc thù, thích hợp, thực thi, đo lường được và xác định về thời gian.

77.

Mục tiêu GDSK nào đúng trong các mục tiêu sau:

a)

Tăng tỷ lệ các bà mẹ hiểu về vai trò của sữa mẹ từ 50% hiện nay lên 90% vào cuối năm 2018.

b)

Các bà mẹ hiểu về vai trò của sữa mẹ.

c)

Tăng tỷ lệ các bà mẹ hiểu về vai trò của sữa mẹ.

d)

90% các bà mẹ hiểu về vai trò của sữa mẹ.

78.

Để xác định đúng mục tiêu GDSK phải biết rõ:

a)

Nguồn lực sẵn có

b)

Nhu cầu sức khỏe của cộng đồng

c)

Đối tượng cần GDSK

d)

Vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng.

79.

Dựa vào mục tiêu GDSK để:

a)

Điều chỉnh các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng

b)

Đánh giá sự thành công của chương trình TT - GDSK

c)

Biết được nhu cầu sức khỏe của cộng đồng

d)

Sử dụng nguồn lực cho chương trình GDSK

80.

Nội dung TT - GDSK cần:

a)

Phù hợp với vấn đề đã chọn

b)

Đầy đủ, đễ nghe, dễ hiểu, phù hợp với đối tượng

c)

Rõ ràng, không trìu tượng có liên hệ thực tế.

d)

Cả A, B, C.

81.

Khi chuẩn bị phương tiện cho buổi TT - GDSK đầu tiên cần nghĩ đến:

a)

Huy động từ ngành y tế

b)

Huy động từ đối tượng

c)

Huy động từ cộng đồng nơi thực hiện buổi TT - GDSK

d)

Huy đồng từ cả ngành y tế và cộng đồng

82.

Một số nguyên tắc cơ bản trong lập kế hoạch TT - GDSK:

a)

Khảo sát trước

b)

Vận động các tổ chức, đoàn thể ngoài ngành y tế

c)

Huy động mọi nguồn lực của y tế địa phương

d)

Tiến hành thí điểm

e)

Tất cả các đáp án trên

83.

Nguyên tắc quan trọng trong lập kế hoạch TT - GDSK là:

a)

Khảo sát trước

b)

Vận động các tổ chức, đoàn thể ngoài ngành y tế

c)

Huy động mọi nguồn lực của y tế địa phương

d)

Tiến hành thí điểm

84.

Nguyên tắc nên làm trong lập kế hoạch TT - GDSK là:

a)

Khảo sát trước

b)

Vận động các tổ chức, đoàn thể ngoài ngành y tế

c)

Huy động mọi nguồn lực của y tế địa phương

d)

Tiến hành thí điểm

85.

Nguyên tắc phải làm trong lập kế hoạch TT - GDSK là:

a)

Khảo sát trước

b)

Vận động các tổ chức, đoàn thể ngoài ngành y tế

c)

Huy động mọi nguồn lực của y tế địa phương

d)

Tiến hành thí điểm

86.

Nguyên tắc cần làm trong lập kế hoạch TT - GDSK là:

a)

Khảo sát trước

b)

Vận động các tổ chức, đoàn thể ngoài ngành y tế

c)

Huy động mọi nguồn lực của y tế địa phương

d)

Tiến hành thí điểm

87.

Dự trù kinh phí trong lập kế hoạch TT - GDSK tức là dự kiến các nguồn kinh phí từ, ngoại trừ:

a)

Địa phương cấp

b)

Huy động từ cộng đồng

c)

Các nguồn hỗ trợ từ bên ngoài khác

d)

Ngân sách của chính ngành y tế bao cấp toàn bộ

88.

Một mục tiêu cụ thể trong lập kế hoạch GDSK bao gồm, ngoại trừ:

a)

Một hành động hay việc làm cụ thể

b)

Một nhóm đối tượng được hưởng thành quả của hoạt động

c)

Một mức độ hoàn thành mong muốn đối tượng đạt được

d)

Một quyết định quan trọng của lãnh đạo cộng đồng

89.

Khi đối tượng được TT - GDSK từ chối hành vi mới, người làm GDSK phải tiến hành những việc làm sau, ngoại trừ:

a)

Tìm ra nguyên nhân của việc từ chối

b)

Giúp đối tượng bắt đầu lại quá trình thay đổi hành vi

c)

Cung cấp thêm kiến thức và kỹ năng thực hành

d)

Kiên trì động viên, khuyến khích

e)

Điều chỉnh các hình thức GDSK khác

90.

Khi đối tượng được TT - GDSK chấp nhận hành vi mới, người làm GDSK không cần tiếp tục:

a)

Nhắc nhở họ về lợi ích của hành vi mới

b)

Động viên, hỗ trợ về tinh thần và tâm lý cho đối tượng

c)

Cung cấp cho đối tượng các thông tin và kỹ năng

d)

Tranh thủ sự ủng hộ của xã hội

91.

Trong cộng đồng vẫn tồn tại các hành vi có hại cho sức khoẻ vì chúng:

a)

Là một nét văn hóa của dân tộc

b)

Là niềm tin, phong tục, tập quán của cộng đồng

c)

Là truyền thống lâu đời của cộng đồng

d)

Là tín ngưỡng, truyền thống của dân tộc.

92.

GDSK để tạo ra các hành vi sức khoẻ có lợi thì khó thực hiện đối với:

a)

Thói quen, phong tục, tập quán

b)

Phong tục, tập quán, tín ngưỡng

c)

Phong tục, tập quán

d)

Tín ngưỡng, thói quen

93.

Trong GDSK, việc cần thiết phải làm là tìm ra:

a)

Cách giải quyết vấn đề sức khoẻ, hành vi có hại cho sức khoẻ

b)

Hành vi có hại cho sức khoẻ

c)

Hành vi có hại cho sức khoẻ, vấn đề sức khoẻ phổ biến nhất

d)

vấn đề sức khoẻ phổ biến nhất

94.

Muốn sử dụng GDSK để khuyến khích mọi người thực hiện các hành vi lành mạnh cho sức khoẻ, cần phải:

a)

Tìm hiểu kiến thức của họ

b)

Tạo niềm tin với họ

c)

Tìm hiểu nguyên nhân các hành vi của họ

d)

Có kỹ năng và kiến thức giáo dục sức khoẻ

95.

GDSK chủ yếu giúp người dân thay đổi hành vi sức khoẻ theo

a)

Lợi ích cá nhân

b)

Lợi ích cộng đồng

c)

Kế hoạch

d)

Phong tục tập quán

96.

Khi đối tượng mong muốn chuyển đổi hành vi sức khoẻ, Người làm GDSK cần phải

a)

Cung cấp thông tin cho đối tượng

b)

Giám sát sự chuyển đổi hành vi của đối tượng

c)

Cung cấp phương tiện cho đối tượng

d)

Tiến hành truyền thông, giáo dục cá nhân và nhóm

97.

Thực hiện GDSK sẽ rất khó khăn, kém hiệu quả đối với nhóm người

a)

Chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm

b)

Đa số chấp nhận thay đổi sớm

c)

Khởi xướng đổi mới

d)

Người cao tuổi

98.

Khi GDSK trong cộng đồng, những người được xem là hạt nhân của sự đổi mới là những người

a)

Chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm

b)

Đa số chấp nhận thay đổi sớm

c)

Khởi xướng đổi mới

d)

Người cao tuổi

99.

Những người được xem là hạt nhân của sự đổi mới là những người

a)

Chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm

b)

Đa số chấp nhận thay đổi sớm

c)

Khởi xướng đổi mới

d)

Người cao tuổi

100.

Nội dung GDSK phải đảm bảo các yêu cầu sau, NGOẠI TRỪ

a)

Đã được chứng minh bằng khoa học

b)

Đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn

c)

Không đối kháng với tín ngưỡng của cộng đồng

d)

Là những vấn đề khoa học đang nghiên cứu

101.

Người làm truyền thông cần

a)

Nói to, rõ ràng

b)

Sử dụng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu, biết kết hợp ngôn ngữ có lời và không lời

c)

Sử dụng ngôn ngữ phù hợp văn hóa, phong tục tập quán của đối tượng.

d)

Cả A, B, C

102.

Nội dung GDSK nuôi con bằng sữa mẹ cần chú ý

a)

Cho bú ngay sau khi đẻ, càng sớm càng tốt

b)

Cho bú sau 24 giờ sau đẻ

c)

Cho bú 2 giờ sau khi đẻ

d)

Cho bú 3 giờ sau khi đẻ

103.

Nội dung GDSK cho lứa tuổi học sinh và thanh niên (<18 tuổi) chủ yếu là:

a)

Giáo dục hướng nghiệp

b)

Giáo dục kiến thức tự bảo vệ chống lại bệnh tật

c)

Giáo dục lối sống lành mạnh nhằm phát triển thể chất tinh thần và xã hội

d)

Giáo dục văn hoá cao và đạo đức tốt

104.

Chọn các nội dung GDSK cho phù hợp với người lao động phải dựa vào

a)

Trình độ lao động và văn hóa của công nhân

b)

Tỉ lệ bệnh nghề nghiệp hiện có

c)

Tỉ lệ tử vong cao nhất hàng năm theo ngành nghề

d)

Loại ngành nghề cụ thể

105.

Dự kiến tất cả các nguồn lực có thể sử dụng trong GDSK bằng cách tìm hiểu về

a)

Nhân lực, cơ sở vật chất và kinh phí trong cộng đồng

b)

Số cán bộ y tế trong cộng đồng

c)

Số lượng các dịch vụ y tế trong cộng đồng

d)

Sự đóng góp nguồn lực của cộng đồng

106.

Lựa chọn chiến lược thích hợp trong lập kế hoạch GDSK là

a)

Tính toán nguồn lực sử dụng hiệu quả nhất

b)

Cách tiếp cận tới mục tiêu, là cách chỉ đạo các hoạt động bảo đảm cho sự bố trí và phối hợp mọi nguồn lực thuận lợi nhất để đạt được mục tiêu đề ra

c)

Lựa chọn cán bộ có năng lực để thực hiện kế hoạch GDSK

d)

Sử dung đúng phương pháp GDSK

107.

Thực hiện các hoạt đông TT - GDSK là:

a)

Việc sắp xếp các bước phải đảm bảo sao cho đúng ý định của người lãnh đạo.

b)

Việc tổ chức mọi người toàn tâm toàn ý trong công việc.

c)

Việc sắp xếp các bước phải đảm bảo sao cho chúng phát triển và bổ sung cho nhau, từ khi bắt đầu cho đến kết thúc một cách liên hoàn và hợp lý

d)

Điều chỉnh và đẩy mạnh các họat động theo từng thời điểm

108.

Trong đánh giá kết quả truyền thông - GDSK cần chuẩn bị trước các công cụ bao gồm, ngoại trừ:

a)

Các phiếu quan sát đánh giá có thang điểm kèm theo

b)

Bảng kiểm đóng vai

c)

Câu hỏi để phỏng vấn

d)

Máy ghi âm, máy quay phim, máy chụp ảnh

109.

Trong đánh giá truyền thông - GDSK, có thể mời một số cán bộ chuyên trách bên ngoài đi đánh giá để

a)

Đảm bảo tính khách quan và chính xác trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá đã quy định

b)

Tăng chất lượng chuyên môn trong đánh giá

c)

Học tập những kinh nghiệm về đánh giá một chương trình GDSK

d)

Đảm bảo tính khách quan

110.

Xây dựng lịch hoạt động chi tiết cho một buổi TT - GDSK là vô cùng cần thiết và để

a)

Thấy được mục tiêu hoạt động

b)

Thấy ai là người chịu trách nhiệm chính công việc

c)

Theo dõi tiến độ của công việc

d)

Làm rõ sự phân bố công việc

111.

Trong GDSK, kiến thức là:

a)

Cần nhưng chưa đủ để thay đổi hành vi

b)

Đủ để thay đổi hành vi

c)

Quyết định thay đổi hành vi

d)

Đủ mạnh để thay đổi hành vi

112.

Để huy động được tối đa người dân địa phương tham gia cần chọn thời gian:

a)

Phù hợp với cán bộ truyền thông

b)

Phù hợp với lãnh đạo địa phương nơi tổ chức

c)

Phù hợp với y tế cơ sở nơi tổ chức

d)

Phù hợp với tập quán sinh hoạt của đa số người dân

113.

Địa điểm tổ chức buổi TT - GDSK phải:

a)

Thuận lợi cho đối tướng được truyền thông

b)

Thuận lợi nhất cho đối tượng được truyền thông và phải rộng rãi, thoáng mát.

c)

Thuận lợi cho cán bộ làm truyền thông

d)

Thuận lợi cho lãnh đạo địa phương

114.

Nguồn lực cho một buổi TT - GDSK gồm:

a)

Cán bộ y tế làm truyền thông

b)

Cán bộ của ngành y tế địa phương

c)

Cán bộ các ban ngành địa phương: UBND, Hội phụ nữ, đoàn thanh niên…

d)

Cả A, B, C

115.

Lập kế hoạch TT - GDSK về chế độ ăn cho người bệnh ĐTĐ thai kỳ tại khoa nội tiết BVBM. Đối tượng cần TT - GDSK trong chủ đề trên là:

a)

Tất cả người bệnh đang điều trị tại khoa nội tiết BVBM

b)

Tất cả người bệnh ĐTĐ tại BVBM

c)

Tất cả người bệnh ĐTĐ tại khoa nội tiết BVBM

d)

Tất cả người bệnh ĐTĐ thai kỳ đang điều trị tại khoa nội tiết BVBM

116.

Lập kế hoạch TT - GDSK về chế độ ăn cho người bệnh ĐTĐ thai kỳ tại khoa nội tiết BVBM. Nội dung chính cần TT - GDSK trong chủ đề trên là:

a)

Tầm quan trọng của chế độ ăn

b)

Tầm quan trọng của chế độ ăn trong kiểm soát đường máu với an toàn cảu thai kỳ

c)

Thực hiện được chế độ ăn để đảm bảo thai kỳ an toàn.

d)

Cả A, B, C