Font size
WorksheetsCâu hỏi về mar c 7 8 9 10
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Theo quan điểm của Marketing, sản phẩm có thể là:
Một vật thể
Một ý tưởng
Một dịch vụ
Tất cả những điều trên
Có thể xem xét một sản phẩm dưới 3 cấp độ. Điểm nào trong các điểm dưới đây không phải là một trong 3 cấp độ đó?
Sản phẩm cụ thể
Sản phẩm hữu hình
Sản phẩm bổ sung
Lợi ích cơ bản
Người tiêu dùng mua thường xuyên nhưng ít coi trọng đến sự khác biệt giữa các thương hiệu là:
Sản phẩm thiết yếu
Sản phẩm mua chọn lọc
Sản phẩm mua đột suất
Sản phẩm xa xỉ
Mua dịch vụ điện, nước là hình thức mua nào của các doanh nghiệp?
Mua lặp đi lặp lại
Mua có thay đổi
Mua mới
Mua chọn lọc
Việc đặt tên nhãn hiệu riêng cho từng sản phẩm của doanh nghiệp có ưu điểm:
A Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm
B Chi phí cho việc giới thiệu sản phẩm là thấp hơn
C Làm tăng chi phí của doanh nghiệp
D Cả (a) và (c) đều đúng
Bộ phận nhãn hiệu sản phẩm có thể nhận biết được nhưng không thể đọc được là:
Dấu hiệu của nhãn hiệu
Tên nhãn hiệu
Dấu hiệu đã đăng kí
Bản quyền
So sánh nào sau đây không đúng:
Nhãn hiệu có thể sờ thấy được, còn thương hiệu thì có thể hoặc không thể sờ thấy
Giá trị của nhãn hiệu được thể hiện qua sổ sách kế toán, còn giá trị của thương hiệu thì không
Nhãn hiệu được luật pháp thừa nhận và bảo hộ, còn thương hiệu thì được người tiêu dùng thừa nhận và tin cậy
Nhãn hiệu và thương hiệu là hoàn toàn đồng nhất với nhau
Thương hiệu nước mắm Phú Quốc là loại:
Thương hiệu cá thể hay thương hiệu riêng
Thương hiệu gia đình
Thương hiệu tập thể hay thương hiệu nhóm
Thương hiệu quốc gia
Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của khách hàng, được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng.
Đúng
Sai
“Thương hiệu là sự cam kết của _______đối với __________về mức độ ___________sẽ cung ứng cho họ, được thể hiện trong tập hợp các tính năng, chất lượng, các dịch vụ chuyên biệt và được nhận biết thông qua tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ, câu khẩu hiệu, nhạc hiệu hay sự phối hợp giữa chúng”.
người mua - người bán - lợi ích
người bán - người mua - lợi ích
lợi ích - người bán - người mua
thị trường -người mua - người bán
Câu nói nào về bao gói sản phẩm sau đây không đúng?
Cấu thành bao gói đầy đủ gồm 4 yếu tố
Bao gói góp phần tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp và của nhãn hiệu hàng hoá
Doanh nghiệp cần xây dựng quan niệm về bao gói cho từng sản phẩm khác nhau
Bao gói làm tăng giá trị sử dụng của hàng hoá.
Bước cuối cùng trong các giai đoạn marketing phát triển sản phẩm mới là:
Sản xuất và thương mại hóa
Thiết kế, thử nghiệm sản phẩm
Phân tích kinh doanh
Soạn thảo, thẩm định dự án, chiến lược marketing
Các quyết định về dịch vụ khách hàng bao gồm:
Nội dung và mức độ dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Nội dung và hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Mức độ và hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Nội dung, mức độ và hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàng
So sánh nào đúng nhất?
Dịch vụ khách hàng là chăm sóc khách hàng
Chăm sóc khách hàng có nội dung rộng hơn dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng có nội dung rộng hơn chăm sóc khách hàng
Dịch vụ khách hàng và chăm sóc khách hàng không có mối quan hệ với nhau
Kiểu chiến lược tăng trưởng trong tương lai của công ty bằng việc nhận dạng và phát triển các đoạn thị trường mới cho sản phẩm hiện tại là loại chiến lược nào?
Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược đa dạng hóa
Chiến lược thâm nhập
Chiến lược phát triển thị trường
Thứ tự đúng của các giai đoạn trong chu kì sống của sản phẩm là:
Tăng trưởng, bão hoà, giới thiệu, suy thoái
Giới thiệu, bão hoà, tăng trưởng, suy thoái
Tăng trưởng, suy thoái, bão hoà, giới thiệu
Giới thiệu, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái
Nhãn hàng hóa là bản in, bản viết, hình vẽ được in chìm, in nổi trực tiếp hoặc dán, đính, cài chắc chắn trên hàng hóa hoặc bao bì để thể hiện các thông tin cần thiết chủ yếu về hàng hóa đó.
Đúng
Sai
Trong một chu kì sống của một sản phẩm, giai đoạn được bán nhanh trên thị trường và mức lợi nhuận tăng nhanh được gọi là:
Bão hoà
Giới thiệu
Tăng trưởng
Suy thoái
Giai đoạn nào trong chu kì sống của sản phẩm có doanh thu và lợi nhuận cao nhất, nhiều đối thủ cạnh tranh nhất nhưng lại có khả năng có chi phí thấp?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hoà
Suy thoái
Chiến lược “cải tiến đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm” thường được áp dụng trong giai đoạn __________ trong chu kì sống của sản phẩm.
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hoà
Suy thoái
Chọn lọc và loại bỏ bớt trung gian phân phối thường được áp dụng trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hoà
Suy thoái
Chiến lược mở rộng dòng sản phẩm liên quan đến việc giới thiệu một sản phẩm mới khách hoàn toàn những gì đã cung cấp (cùng một dòng sản phẩm) trong thị trường hiện tại bằng cách sử dụng tên thương hiệu hiện tại.
Đúng
Sai
Về thời gian, ............ thường dài hơn các giai đoạn khác trong chu kỳ sống của sản phẩm
Giai đoạn bão hoà
Giai đoạn phát triển
Giai đoạn suy thoái
Giai đoạn tung hàng hoá ra thị trường
Ô tô, xe máy là:
Hàng hoá mua khẩn cấp
Hàng hoá mua cho nhu cầu đặc thù
Hàng hoá mua cho nhu cầu thụ động
Hàng hoá mua có lựa chọn
Để kìm hãm đối thủ cạnh tranh xâm nhập vào đoạn thị trường đang phát triển nhanh nhất, công ty có thể phát triển chủng loại sản phẩm theo hướng như thế nào?
Theo hướng xuống dưới
Theo hướng sang ngang
Theo cả 2 hướng
Không có đáp án nào ở trên
Bề rộng của chủng loại sản phẩm là sự phân giải về ............. các mặt hàng thành phần theo một tiêu thức nhất định.
Chất lượng
Số lượng
Đặc tính
Mức độ
Dấu hiệu quan trọng nhất để đánh giá một sản phẩm là mới chính là:
Sự công bố của công ty
Sự thừa nhận của báo chí
Sự thừa nhận của khách hàng
Sự thừa nhận của các chuyên gia
Tổng số các nhóm chủng loại hàng hoá do công ty sản xuất ra là.................:
Bề rộng của danh mục hàng hoá
Bề sâu của danh mục hàng hoá
Mức độ phong phú của danh mục hàng hoá
Mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá
Bảo hiểm nhân thọ là một..............................:
Hàng hoá mua có lựa chọn
Hàng hoá mua cho nhu cầu đặc thù
Hàng hoá mua khẩn cấp
Hàng hoá mua cho nhu cầu thụ động
Anh A nghiện bia nhưng loại bia duy nhất mà anh A uống là bia Hà Nội. Đối với anh A, bia Hà Nội là...............................
Hàng hoá mua có lựa chọn
Hàng hoá mua cho nhu cầu đặc thù
Hàng hoá sử dụng thường ngày
Không phải các trường hợp nêu trên
Giá cả là yếu tố duy nhất trong hệ thống marketing- mix tạo ra doanh thu, còn các yếu tố khác thể hiện chi phí?
Đúng
Sai
Đường cầu về một sản phẩm...
A Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu
B Thường có chiều dốc xuống
C Luôn cho thấy là khi giá càng cao thì lượng cầu càng giảm
D (A) và (B)
E Tất cả những điều nêu trên
Các nghiên cứu về mặt hàng gạo cho thấy là khi gạo tăng giá thì lượng cầu về gạo giảm nhẹ, nhưng tổng doanh thu bán gạo vẫn tăng lên. Đường cầu của mặt hàng gạo là đường cầu...
Đi lên
Co giãn thống nhất
Ít co giãn theo giá
Co giãn theo giá.
......Bao gồm nhiều người mua và bán giao dịch với nhau qua một khung giá chứ không phải một giá thị trường duy nhất
Hình thái thị trường độc quyền thuần túy
Hình thái thị trường cạnh tranh có độc quyền
Hình thái thị trường độc quyền nhóm
Giá FOB là giá mà người bán không phải mua bảo hiểm?
Đúng
Sai
Khi sản phẩm của DN có những khác biệt so với sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt này được khách hàng chấp nhận thì DN nên:
Định giá theo chi phí sản xuất
Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh
Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh
Định giá theo thời vụ
Điều kiện nào được nêu ra dưới đây không phải là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng chính sách giá “Bám chắc thị trường” ?
Thị trường rất nhạy cảm về giá và giá thấp sẽ mở rộng thị trường
Chi phí sản xuất tăng lên khi sản lượng sản xuất gia tăng
Chi phí phân phối giảm khi lượng hàng bán ra tăng lên
Giá thấp làm nhụt chí các đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn
Giá CIF người bán có trách nhiệm ký hợp đồng bảo hiểm cho lô hàng xuất khẩu, thường quy định hợp đồng bảo hiểm tối thiểu 110% giá trị hàng hoá.
Đúng
Sai
Việc định giá của nhiều hãng hàng không theo hạng Business Class và Economy Class là việc:
Định giá phân biệt theo địa điểm
Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng
Định giá phân biệt theo giai tầng xã hội
Định giá phân biệt theo thời gian
Giá bán lẻ 1 kg bột giặt X bình thường là 14 000đ / kg; nhưng nếu khách hàng mua 6 kg trở lên thì tính ra chỉ phải thanh toán 12 500đ / kg. DN bán sản phẩm X đang thực hiện chính sách:
Chiết khấu cho người bán lẻ
Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt
Chiết khấu do mua số lượng nhiều
Chiết khấu thương mại
Trong tình huống nào sau đây thì DN cần chủ động hạ giá?
Năng lực sản xuất dư thừa
Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu
Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao
Thị phần chiếm giữ đang tăng lên
Khi đang gặp phải tình trạng “lạm phát chi phí”
Ghép nối các đáp án đúng với nhau?
1Chi phí cố định
2 Chi phí biến đổi
3 Tổng chi phí
a: là tổng chi phí cố định và chi phí biến đổi
b: là chi phí không thay đổi theo lượng sản phẩm sản xuất
c: là chi phí thay đổi theo lượng sản phẩm sản xuất
1c 2b 3a
1a 2c 3b
1b 2c 3a
1b 2a 3c
Công ty xe buýt Hà nội giảm giá vé cho những học sinh, sinh viên khi đi xe buýt; đó là việc áp dụng chiến lược:
Giá trọn gói
Giá hai phần
Giá theo hình ảnh
Giá phân biệt
Giá chiết khấu
Mục tiêu định giá là tối đa hóa lợi nhuận thì tương ứng với kiểu chiến lược giá...
Thẩm thấu thị trường (Bám chắc thị trường)
Trung hoà (Neutral Pricing Strategy)
Hớt phần ngon (Hớt váng thị trường)
Trọn gói
Phương pháp định giá dựa vào chi phí có hạn chế lớn nhất là:
Doanh nghiệp có thể bị lỗ
Không biết chắc là có bán được hết số sản phẩm dự tính ban đầu hay không
Không tính đến mức giá của đối thủ cạnh tranh
Không tính đến mức giá nhận thức của khách hàng
Tất cả đáp án trên
Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp nên chủ động tăng giá?
Dư thừa năng lực sản xuất
Cầu quá mức
Thị phần đang có xu hướng giảm
Nền kinh tế đang suy thoái
Để dự báo được tổng cầu thị trường người làm giá cần thu thập các thông tin nào?
Số lượng người mua tiềm năng
Mức tiêu thụ mong muốn của người mua tiềm năng
Sức mua của người mua tiềm năng và việc phân bổ ngân sách cá nhân trong chi tiêu của họ cho các hàng hóa dịch vụ
Tất cả các đáp án trên
Nguyên tắc nào sau đây chỉ dẫn cách định giá ngang bằng với giá sản phẩm cạnh tranh
Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong ngành thuộc hình thái thị trường độc quyền nhóm
Doanh nghiệp tham gia vào thị trường với năng lực canh tranh nhỏ
Sản phẩm của doanh nghiệp về cơ bản là tương tự sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Tất cả các đáp án trên
Phương pháp định giá ...căn cứ chủ yếu vào giá của đối thủ cạnh tranh, ít chú trọng đến chi phí của doanh nghiệp và sức cầu của khách hàng
theo giá trị của khách hàng
theo đối thủ cạnh tranh
dựa trên chi phí
giá trị tốt
Phương pháp định giá ...là phương pháp thiết lập giá dựa trên cảm nhận về giá trị của người mua hơn là dựa vào chi phí của người bán
theo giá trị của khách hàng
theo đối thủ cạnh tranh
dựa trên chi phí
giá trị tốt
Phương pháp định giá ...là phương pháp thiết lập giá dựa trên chi phí để sản xuất và bán sản phẩm cộng với một tỷ lệ thu nhập/lợi nhuận hợp lý cho các nỗ lực và rủi ro
theo giá trị của khách hàng
theo đối thủ cạnh tranh
dựa trên chi phí
giá trị tốt
Đặc điểm của thị trường và cầu là một trong các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quyết định về giá?
Đúng
Sai
Chi phí sản xuất là một trong các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quyết định về giá?
Đúng
Sai
Giá vé xe ngồi ghế đơn được tính cao hơn giá vé ngồi ghế dài. Đây là ví dụ về...
Định giá cho loại sản phẩm
Định giá sản phẩm tuỳ chọn
Định giá sản phẩm bắt buộc
Định giá cho sản phẩm phụ
Giá bán lẻ 1kg bột giặt A là 20.000 Việt Nam đồng trên 1kg nhưng nếu khách hàng mua từ 5kg trở lên thì tính ra chỉ phải thanh toán 18.000 Việt Nam đồng trên 1kg . doanh nghiệp bán sản phẩm A đã thực hiện chính sách gì?
chiết khấu cho người bán lẻ
chiết khấu ra thanh toán ngay bằng tiền mặt
chiết khấu do mua số lượng nhiều
chiết khấu thời vụ
Chiến lược định giá thâm nhập có ý nghĩa trong điều kiện nào sau đây:
thị trường nhạy cảm với giá
loại trừ đối thủ cạnh tranh tham gia vào thị trường
đáp án A và B
sản phẩm có chất lượng cao
Chiến lược định giá hớt váng có ý nghĩa trong điều kiện nào sau đây
Khách hàng nhạy cảm về giá
Giá thành đơn vị khi sản xuất hàng loạt cao
Thu hút nhiều đối thủ cạnh tranh
Mức cầu về sản phẩm mới cao
Chiến lược định giá hớt váng thị trường
Được bắt đầu với giá cao sau đó hạ xuống dần
Được bắt đầu với giá cao sau đó giữ nguyên
Được bắt đầu với giá thấp sau đó nâng dần lên
Được bắt đầu với giá thấp sau đó giữ nguyên
Giả sử doanh nghiệp A, sản xuất sản phẩm X như sau: Chi phí sản xuất/Đơn vị sản phẩm là : 20.000đ Mong muốn lợi nhuận trên vốn đầu tư là: 20% Vốn đầu tư: 1.000.000.000đ Xác định mức giá dự kiến theo tỷ suất lợi nhuận mục tiêu với số lượng tiêu thụ dự kiến là 40.000 sản phẩm?
25.000
30.000
40.000
Các đáp án trên đều sai
Cầu về một sản phẩm càng ít co giãn theo giá thì người bán càng có điều kiện để giảm giá sản phẩm đó?
Đúng
Sai
Theo các nhà sản xuất, khi số cấp trong kênh tăng lên thì việc kiểm tra giám sát của các nhà sản xuất với hàng hóa của mình sẽ được nhẹ bớt đi.
Đúng
Sai
Trong kênh marketing trực tiếp:
Người bán buôn và bán lẻ xen vào giữa người sản xuất và người tiêu dùng
Phải có người bán buôn
Người sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.
Tất cả đều sai.
Công ty sữa Mộc Châu đưa sản phẩm của mình cho các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm, sau đó các cửa hàng này bán sản phẩm cho người tiêu dùng. Đây là kiểu kênh....
Trực tiếp
Một cấp
Hai cấp
Ba cấp
Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối?
Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường Công nghiệp
Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất
Là trung gian bán sản phẩm cho các trung gian khác
Là trung gian bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng
Công ty bia Việt Hà bán sản phẩm bia của mình thông qua các cửa hàng bán lẻ trên khắp miền Bắc, và mục tiêu của Công ty là càng có nhiều điểm bán lẻ càng tốt. Phương thức phân phối này được gọi là:
Phân phối chọn lọc
Phân phối rộng rãi
Phân phối đặc quyền cho các cửa hàng bán lẻ.
Phân phối theo
Các xung đột trong kênh:
Gồm có xung đột chiều dọc và xung đột chiều ngang
Có thể làm giảm hiệu quả của kênh
Có thể làm tăng hiệu quả của kênh
(A) và (B)
Tất cả
Các nhà sản xuất sử dụng những người trung gian phân phối vì tất cả những lý do sau đây; ngoại trừ:
Các nhà sản xuất thường không có đủ nguồn tài chính để thực hiện thêm cả chức năng phân phối
Các nhà sản xuất không muốn tham gia vào việc phân phối sản phẩm
Các nhà sản xuất nhận thấy từ hiệu quả của việc chuyên môn hóa
Không Câu nào đúng
Một kênh phân phối được gọi là kênh dài nếu:
Có số lượng nhiều các trung gian marketing
Có số lượng nhiều các trung gian ở mỗi cấp độ kênh phân phối
Có nhiều cấp độ trung gian trong kênh
Tất cả đều đúng.
Kênh phân phối:
Là tập hợp các tổ chức và cá nhân tham gia vào dòng chảy hàng hóa từ người sản xuất đến các khách hàng của họ
Phải có ít nhất một cấp trung gian
Phải có sự tham gia của các Công ty kho vận
Chỉ một cấp độ phân phối duy nhất
Quyết định nào không thuộc về quyết định phân phối vật chất?
Quyết định về kho bãi dự trữ hàng
Quyết định về chủng loại và số lượng sản xuất
Quyết định về khối lượng hàng dự trữ
Quyết định về vận tải
Trong các câu sau đây nói về ngành bán lẻ, câu nào không đúng?
Bán lẻ là việc bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng.
Bán lẻ là một ngành lớn
Người sản xuất và người bán buôn không thể trực tiếp bán lẻ.
Bán lẻ có thể được thực hiện qua các nhân viên bán hàng, qua thư bán hàng, qua điện thoại và bán hàng tại nhà.
Việc phân chia chức năng và nhiệm vụ của các thành viên trong kênh phân phối phải được căn cứ vào:
Số lượng các thành viên kênh
Việc tiết kiệm chi phí marketing
Mức độ thuận tiện cho khách hàng
Kinh nghiệm của các hệ thống phân phối khác
Tất cả các điều nêu trên
Việc bán hàng cho các cá nhân hoặc doanh nghiệp để họ bán lại được gọi là.....
Bán lẻ
Bán buôn
Liên doanh
Sản xuất
Trong các quyết định sau đây, quyết định nào không phải là một trong các quyết định cơ bản về sản phẩm mà người bán lẻ thông qua?
Về chủng loại hàng hóa
Về cơ cấu dịch vụ
Về bầu không khí (cách trưng bày hàng hóa)
Về thị trường mục tiêu
Việc các nhà sản xuất hỗ trợ cho những nhà bán lẻ trong việc trưng bày hàng hóa và tư vấn cho khách hàng là thực hiện chức năng nào trong các chức năng sau đây?
Thiết lập các mối quan hệ
San sẻ rủi ro
Tài trợ
Xúc tiến bán hàng
Việc các nhà sản xuất ứng trước hàng hóa cho những nhà bán lẻ là đó thực hiện chức năng nào trong các chức năng sau đây?
Thiết lập các mối quan hệ
San sẻ rủi ro
Tài trợ
Xúc tiến bán hàng
Hình thức các doanh nghiệp có thể phát triển nhiều cửa hàng trong thời gian nhanh nhất và trả một khoản phí ban đầu cho công ty mẹ.
Mua bản quyền.
Nhượng quyền.
Bán lại.
Sát nhập
_______ là kết quả của sự kết hợp các giai đoạn sản xuất và phân phối về cùng một chủ sở hữu. Sự hợp tác và giải quyết xung đột được thực hiện qua những cách thức tổ chức quản lý thông thường trong nội bộ một doanh nghiệp.
Hệ thống phân phối liên kết dọc tập đoàn.
Hệ thống phân phối liên kết dọc hợp đồng.
Hệ thống phân phối kiểu hợp tác bán lẻ.
Hệ thống phân phối liên kết dọc được quản lý
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của kênh phân phối:
Thông tin.
Chấp nhận rủi ro.
Quyền sở hữu.
Tất cả đều sai
Một kênh phân phối được gọi là kênh dài nếu:
Có số lượng nhiều các trung gian Marketing
Có số lượng nhiều các trung gian ở mỗi cấp độ kênh phân phối
Có nhiều cấp độ trung gian trong kênh.
Tất cả đều đúng
Công ty bia HUDA bán sản phẩm bia của mình thông qua các cửa hàng bán lẻ khắp miền Trung và mục tiêu là mở rộng nhiều cửa hàng bán lẻ càng tốt. Phương thức phân phối này gọi là?
Phân phối có chọn lọc.
Phân phối rộng rãi.
Phân phối đặc quyền cho các nhà bán lẻ.
Phân phối theo kênh hai cấp.
Có bao nhiêu điều đúng trong kênh phân phối
5 (Sản phẩm/Nơi chốn/Thời điểm/Số lượng/Giá cả).
4 (Sản phẩm/Thời điểm/Giá cả/Nơi chốn)
3 (Sản phẩm/Giá cả/Nơi chốn)
2 (Đặc điểm/Giá cả)
Nếu khách hàng mục tiêu càng ở phân tán về địa lý thì kênh phân phối phải càng ngắn để tiết kiệm chi phí là đúng hay sai
Đúng
Sai
Xung đột giữa người bán buôn và bán lẻ là:
Xung đột theo chiều ngang.
Xung đột theo chiều dọc.
Xung đột ngang dọc.
Xung đột dọc ngang
Hình thức Marketing cộng sinh còn được gọi là:
Hệ thống Marketing theo chiều dọc.
Hệ thống Marketing theo chiều ngang
Hệ thống Marketing dọc của công ty.
Hệ thống Marketing dọc theo hợp đồng
Khích lệ nhà bán lẻ để bán nhiều hàng hóa/ dịch vụ cho doanh nghiệp là nhiệm vụ của........ trong xúc tiến hỗn hợp.
Chiến lược sản phẩm.
Chiến lược giá.
Chiến lược phân phối.
Chiến lược xúc tiến.
Các nhà bán lẻ nhỏ tự nguyện tham gia vào kênh phân phối và chấp nhận thực hiện các chính sách phân phối của nhà sản xuất. Đó là hình thức:
Kênh phân phối liên kết dọc được quản lý.
Kênh phân phối liên kết dọc hợp đồng.
Kênh phân phối liên kết dọc tập đoàn.
Kênh phân phối liên kết dọc kiểu hợp tác bán lẻ
Hình thức các doanh nghiệp có thể phát triển nhiều cửa hàng trong thời gian nhanh nhất và trả một khoản phí ban đầu cho công ty mẹ.
Mua bản quyền.
Nhượng quyền.
Bán lại.
Sát nhập
Ghép các câu cho đúng?
1 Nhà bán buôn
2. Nhà bán lẻ
3, Đại lý
4. Nhà môi giới lại cho người tiêu dùng
a. Những trung gian mua hàng hóa dịch vụ của nhà sản xuất hoặc bán buôn rồi bán
b. Trung gian mua hàng hóa dịch vụ của nhà sản xuất rồi bán lại hoặc bán lẻ cho nhà sử dụng công
c. Trung gian thực hiện việc bán hàng hóa dịch vụ theo ủy thác của nhà sản xuất bán buôn và bán
d.Trung gian marketing chuyên làm nhiệm vụ kết nối giữa người bán và người mua để hưởng hoa hồng, không tham gia trực tiếp các thỏa thuận mua và bán
1b 2a 3c 4d
1d 2a 3c 4b
1b 2d 3c 4a
1c 2a 3b 4d
Câu nào không phải là chức năng của kênh phân phối
Nghiên cứu Marketing và mua hàng
Xúc tiến bán và dịch vụ khách hàng
Nghiên cứu sản phẩm và đối thủ cạnh tranh
Kế hoạch hóa sản phẩm và đặt giá
Khi xây dựng một chương trình quảng cáo, các doanh nghiệp cần chú ý tới việc.......để thu hút sự chú ý của khách hàng tới chương trình quảng cáo của mình.
Lựa chọn phương tiện quảng cáo
Lựa chọn thời điểm quảng cáo
Lựa chọn hình thức quảng cáo
Tất cả các vấn đề nêu trên.
Mô hình thể hiện các cấp bậc tác động của truyền thông AIDA là :
Chú ý – Quan tâm – Ước muốn – Hành động
Chú ý –Thông tin – Ước muốn – Hành động
Thức tỉnh – Quan tâm – Ước muốn – Hành động
Thức tỉnh – Thông tin – Ước muốn – Hành động
Thuật ngữ nào sau đây khác với các thuật ngữ còn lại :
Hỗn hợp truyền thông
Xúc tiến bán
Truyền thông marketing
Chiêu thị
Mục tiêu truyền thông của một chương trình truyền thông marketing không bao gồm :
Tỷ lệ phần trăm tăng doanh số sau chương trình
Tỷ lệ phần trăm biết, hiểu, thích nhãn hiệu sản phẩm sau chương trình
Các liên tưởng tích cực về nhãn hiệu/ thương hiệu sau chương trình
Các ý trên đều là “ mục tiêu truyền thông”
Đâu không phải là nhân tố cần cân nhắc khi xác định ngân sách quảng cáo sơ bộ cho một mặt hàng ?
Thông điệp quảng cáo
Giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm
Mức độ cạnh tranh
Thị phần
Đâu không phải là ưu điểm của marketing trực tiếp ?
Là kênh truyền thông 1 chiều
Thuận tiện và tiết kiệm thời gian
Thông tin nhiều và dễ so sánh
Ít bị phụ thuộc vào nhân viên bán hàng
Biện pháp nào không được coi là khuyến khích, động viên lực lượng bán hàng ?
Sử dụng định mức bán hàng
Thi bán hàng
Tặng thưởng theo doanh số tiêu thụ
Tổ chức họp mặt nhân viên bán hàng, trao đổi kinh nghiệm.
Bản chất của các hoạt động xúc tiến hỗn hợp là:
Chiến lược tập trung nỗ lực vào việc bán hàng
Xúc tiến thương mại
Truyền thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm đối với khách hàng
Thúc đẩy bán
Khi lựa chọn các hoạt động xúc tiến hỗn hợp, cần căn cứ vào:
Thị trường mục tiêu và kinh phí xúc tiến
Giai đoạn phát triển của sản phẩm
Bản chất sản phẩm
Tất cả các yếu tố trên
Câu nào không đúng khi nói về xúc tiến đẩy và xúc tiến kéo?
Trong xúc tiến đẩy nhà sản xuất nắm nhu cầu chủ yếu qua người tiêu dùng
Xúc tiến đẩy nhằm vào các trung gian phân phối
Xúc tiến kéo nhằm vào người tiêu dùng cuối cùng
Xúc tiến đẩy khuyến khích mua còn xúc tiến kéo tuyên truyền vì lợi ích thực sự
Quy trình hoạt động truyền thông thường có mấy bước?
3 bước
4 bước
5 bước
6 bước
Nhận định sau đây đúng hay sai: Quá trình mà các ý tưởng được chuyển thành những hình thức có tính biểu tượng trong mô hình truyền thông được gọi là mã hoá.
Đúng
Sai
Điền từ đúng nhất sau vào chỗ trống: “Khuyến mại hay xúc tiến bán là các hoạt động kích thích,............... khách hàng mua trong một giai đoạn ngắn”.
Thúc đẩy
Lôi kéo
Khuyến khích
Mời chào
Nhận định sau đây đúng hay sai:” Việc giới thiệu những tính năng ưu việt của một sản phẩm qua bao gói của sản phẩm đó được xem như là quảng cáo”.
Đúng
Sai
Nhận định sau đây đúng hay sai: “Power of Dream” của Honda trên các biển quảng cáo là quảng cáo nhằm mục đích chủ yếu nhắc nhở.
Đúng
Sai
Vận động hành lang là một loại trong chiến lược xúc tiến nào sau đây?
Quảng cáo
Quan hệ với công chúng và tuyên truyền
Khuyến mại
Bán hàng trực tiếp
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: “.......... là tập hợp biểu tượng hay nội dung tin mà chủ thể truyền thông muốn truyền đến đối tượng nhận tin.”
Phương tiện truyền thông
Thông điệp
Người nhận tin
Người gửi tin
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: “.........là tập hợp những phản ứng mà đối tượng nhận tin có được sau khi tiếp nhận thông tin.”
Phản ứng đáp lại
Thông điệp
Người nhận tin
Người gửi tin
Biến số hấp dẫn nhất người mua trong chiến lược marketing – mix:
Sản phẩm
Giá cả
Phân phối
Xúc tiến thương mại
Trong thông báo tuyển sinh năm học 2005 của trường ĐH Đại Nam có câu “Trải qua hơn 15 năm từ khi thành lập đến nay, ĐH Đại Nam luôn lấy việc bảo đảm chất lượng đào tạo làm trọng tâm”. Câu nói này có tác dụng:
Quảng cáo đơn thuần
Nhắc nhở sinh viên và giảng viên cần cố gắng
Định vị hình ảnh của trường trong xã hội
Không có các tác dụng trên.
Xúc tiến bán hàng bao gồm những hoạt động cơ bản nào?
Các hoạt động trưng bày triến lãm
Các hoạt động xúc tiến tai noi bán hàng
Các hoạt động vǎn hóa, thể thao, giải trí
Tất cả các hoạt động trên.
Thường thì công cụ xúc tiến hỗn hợp nào có tầm quan trọng nhất đối với thị trường tiêu dùng cá nhân?
Quảng cáo
Tuyên truyền
Khuyến mại
Bán hàng trực tiếp
Trong thị trường các yếu tố sản xuất, công cụ xúc tiến hỗn hợp nào sau đây thường giúp cho doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất?
Quảng cáo
Tuyên truyền
Bán hàng cá nhân
Xúc tiến bán
Phát biển nào sau đây đúng nhất?
Mua vé đi xem trận bóng đá là mua sự cảm nhận
Mua vé đi xem trận bóng đá là mua sự thực hiện
Mua vé đi xem trận bóng đá là mua sản phẩm
Mua vé đi xem trận bóng đá là mua dịch vụ
Hoạt động bán lẻ là lĩnh vực nào sau đây?
A Sản phẩm
B Dịch vụ
C Tri thức
D Cả (A) và (B)
Trong giai đoạn giới thiệu của chu kỳ sống sản phẩm, công cụ xúc tiến hỗn hợp nào thường có hiệu quả nhất?
Khuyến mại
Bán hàng trực tiếp
Quảng cáo và tuyên truyền
Là một công cụ khác
Giám đốc marketing trình bày trong buổi báo cáo hàng tháng “Khuyến khích dùng thử sản phẩm trà Real Leaf mới đối với khách hàng độ tuổi từ 20-40 để tăng doanh số bán hàng trong tháng lên 20 tỷ” là thể hiện mục tiêu:
Quảng cáo.
PR
Khuyến mãi bán hàng
Truyền thông
Công cụ marketing hỗn hợp đối với ngành dịch vụ (7P) bao gồm:
4 P + People + Process + Packing
4 P + People + Process + Physical evidence
4 P + People + Process + Post purchasing
4 P + People + Process + Positioning
Nhận định sau đây đúng hay sai: “Bản chất của truyền thông marketing (xúc tiến hỗn hợp) chính là những hoạt động liên quan đến việc truyền đi những thông tin về tổ chức và sản phẩm tới khách hàng mục tiêu để thuyết phục họ mua và thiết lập, duy trì mối quan hệ bền vững với họ.”
Đúng
Sai
Ghép các ý ở cột A với đáp án ở Cột B Các yếu tố của mô hình AIDA trong thiết kế truyền thông marketing cụ thể là gì.
1: A
2: I
3: D
4: A
a) Hành động
b)Tạo sự thích thú, quan tâm
c) Gây chú ý, tò mò
d) Tạo mong muốn, khát vọng
1- (d) ; 2-(b); 3- (a); 4-(c)
1- (d) ; 2-(a); 3- (c); 4-(b)
1- (b) ; 2-(d); 3- (a); 4-(c)
1- (c) ; 2-(b); 3- (d); 4-(a)
