Font size
WorksheetsNhu Cầu và Động Cơ trong Tâm Lý Học
Total questions: 120
Worksheet time: 1hrs 3mins
Nhu cầu trong tâm lý học được định nghĩa là gì?
Một trạng thái cảm xúc nhất thời của con người.
Một trạng thái tích cực của nhân cách biểu hiện sự phụ thuộc của nó vào điều kiện tồn tại cụ thể.
Một hành vi cụ thể nhằm đạt được mục tiêu.
Một ý nghĩ trừu tượng không liên quan đến thực tế.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của nhu cầu theo tài liệu?
Là cái cần thiết có tính bắt buộc với con người.
Nếu được thỏa mãn cảm thấy dễ chịu.
Nếu không được thỏa mãn thì sinh bệnh tật.
Luôn luôn là nhu cầu ở thứ bậc thấp nhất.
Mối quan hệ giữa nhu cầu và hành vi được mô tả như thế nào trong tâm lý học?
Nhu cầu là kết quả của hành vi.
Hành vi là nguồn gốc thúc đẩy nhu cầu.
Nhu cầu là nguồn gốc thúc đẩy hành vi và hành vi là phương tiện để thỏa mãn nhu cầu.
Nhu cầu và hành vi không có mối liên hệ trực tiếp.
Động cơ trong tâm lý học được định nghĩa là gì?
Một trạng thái cảm xúc nhất thời.
Sự thể hiện của nhu cầu, là những thúc đẩy hành động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu.
Kết quả cuối cùng của một hành động.
Một yếu tố bên ngoài tác động lên con người.
Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa Nhu cầu, Động cơ và Hành động?
Hành động -> Nhu cầu -> Động cơ
Động cơ -> Nhu cầu -> Hành động
Nhu cầu -> Động cơ -> Hành động
Nhu cầu -> Hành động -> Động cơ
Một người cảm thấy đói và tìm kiếm thức ăn để ăn. Hành vi này minh họa cho khía cạnh nào trong mối quan hệ giữa nhu cầu và hành vi?
Nhu cầu định hướng hành vi.
Hành vi là phương tiện để thỏa mãn nhu cầu.
Nhu cầu là nguồn gốc thúc đẩy hành vi.
Phản hồi qua hành vi.
Nhu cầu sáng tạo được tài liệu mô tả là loại nhu cầu nào?
Nhu cầu sinh lý cơ bản.
Nhu cầu an toàn.
Nhu cầu ở thứ bậc cao, đi liền với các nhu cầu tinh thần.
Nhu cầu quan hệ xã hội.
Quá trình động cơ hóa là gì?
Quá trình mà hành vi được thực hiện một cách tự động.
Quá trình mà động lực bên trong được cá nhân ý thức và thúc đẩy họ hành động, trở thành động cơ.
Quá trình mà nhu cầu được thỏa mãn ngay lập tức.
Quá trình chỉ liên quan đến các yếu tố bên ngoài.
Điều kiện nào sau đây là cần thiết để hình thành động cơ hoạt động?
Chỉ cần có nhu cầu mà không cần ý thức.
Chỉ cần có tác động từ điều kiện bên ngoài.
Nhu cầu đang được cá nhân ý thức và tạo nên trạng thái bức xúc, cùng với tác động của điều kiện bên ngoài tương thích.
Động cơ tự động hình thành mà không cần điều kiện.
Theo tài liệu, yếu tố nào được định nghĩa là "những mục tiêu, giá trị cao cả mà con người hướng tới, là chuẩn mực để phấn đấu"?
Niềm tin
Hứng thú
Lý tưởng
Kỳ vọng
Yếu tố nào trong hệ thống động lực giúp cá nhân hiểu và đánh giá thế giới, qua đó xác định được giá trị và ưu tiên trong cuộc sống?
Tâm thế
Thế giới quan
Định kiến
Ý hướng
Niềm tin được xếp vào hệ thống động lực vì nó có vai trò gì?
Tạo ra cảm xúc tích cực sau hành vi.
Củng cố hoặc làm suy yếu động lực, ảnh hưởng đến việc duy trì hay thay đổi hành vi trong tương lai.
Là trạng thái tâm lý sẵn sàng cho hành động.
Là khuynh hướng tự nhiên của hành vi.
Hứng thú được định nghĩa là gì trong hệ thống động lực?
Niềm tin vào khả năng thành công.
Sự say mê, thích thú phát sinh sau khi thực hiện hành vi hoặc tiếp xúc với đối tượng.
Mục tiêu cao cả để phấn đấu.
Dự đoán về kết quả hành động.
Yếu tố nào trong hệ thống động lực quyết định sự chuẩn bị và mức độ tham gia vào hành vi?
Định kiến
Kỳ vọng
Tâm thế
Ý hướng
Định kiến ảnh hưởng đến động lực hành vi như thế nào?
Luôn tạo ra động lực tích cực.
Không có ảnh hưởng đến hành vi.
Có thể kìm hãm hoặc kích thích hành vi dựa trên niềm tin và giá trị cá nhân.
Chỉ ảnh hưởng đến cảm xúc, không ảnh hưởng đến hành vi.
Tính dễ bị ám thị được xếp vào hệ thống động lực vì nó có khả năng gì?
Tạo ra mục tiêu sống.
Làm thay đổi hoặc củng cố động lực hành vi dựa trên môi trường xã hội.
Chỉ liên quan đến khả năng học tập.
Là nguồn gốc của mọi hành vi.
Ý hướng có vai trò gì trong việc định hình hành vi?
Giúp dự đoán kết quả hành động.
Định hình các quyết định và hành vi theo một chiều hướng nhất định.
Tạo ra cảm xúc tích cực sau hành vi.
Là nguồn gốc của mọi nhu cầu.
Kỳ vọng tạo động lực bằng cách nào?
Bằng cách tạo ra cảm xúc say mê.
Bằng cách dự báo sự thành công hoặc thất bại, từ đó ảnh hưởng đến quyết định hành động.
Bằng cách thiết lập các mục tiêu cao cả.
Bằng cách thay đổi quan điểm về thế giới.
Theo tài liệu, yếu tố nào là cơ sở định hướng mục tiêu và cách nhìn nhận cuộc sống, giúp xác định hướng hành vi?
Kỳ vọng và Ý hướng.
Niềm tin và Hứng thú.
Lý tưởng và Thế giới quan.
Định kiến và Tâm thế.
Niềm tin và Hứng thú thường phát sinh khi nào và có vai trò gì đối với động lực?
Phát sinh trước hành vi và định hướng mục tiêu.
Phát sinh sau hành vi, phản hồi và củng cố hoặc thay đổi động lực cho các hành vi tiếp theo.
Tác động trực tiếp đến việc hình thành động cơ.
Ảnh hưởng lên nhận thức và quyết định ban đầu.
Tại sao các yếu tố như Lý tưởng, Thế giới quan, Niềm tin, Hứng thú, Tâm thế, Định kiến, Tính dễ bị ám thị, Ý hướng, Kỳ vọng được xếp vào hệ thống động lực của con người?
Vì chúng là những yếu tố sinh học bẩm sinh.
Vì chúng chỉ là những cảm xúc nhất thời.
Vì tất cả đều tham gia vào việc tạo ra, duy trì, định hướng và điều chỉnh nguồn năng lượng tâm lý thúc đẩy hành vi của con người.
Vì chúng chỉ là kết quả của hành vi, không phải nguyên nhân.
Nhu cầu là một trạng thái tích cực của nhân cách biểu hiện sự phụ thuộc của nó vào [ (a) ] tồn tại cụ thể.
Động cơ là sự thể hiện nhu cầu, là những thúc đẩy [ (a) ] của con người thỏa mãn nhu cầu.
Kết quả của quá trình động cơ hóa là hình thành [ (a) ] và trạng thái động cơ.
Lý tưởng là những mục tiêu, giá trị cao cả mà con người hướng tới, là [ (a) ] để phấn đấu.
Hứng thú là sự say mê, thích thú phát sinh sau khi thực hiện hành vi hoặc tiếp xúc với [ (a) ].
Kỳ vọng là niềm tin hoặc dự đoán về [ (a) ] của hành động trong tương lai.
Một sinh viên cảm thấy đói (nhu cầu) và nhận biết cần tìm đồ ăn để lấp đầy cơn đói. Em suy xét và chọn căng tin trong trường - nơi có thức ăn phù hợp và dễ tiếp cận. Nếu căng tin đang mở cửa và có sẵn đồ ăn, sinh viên sẽ đi mua thức ăn. Đây là ví dụ minh họa cho quá trình nào?
Quá trình hình thành nhu cầu.
Quá trình động cơ hóa.
Quá trình phản hồi hành vi.
Quá trình hình thành thói quen.
Nhu cầu nào sau đây KHÔNG được liệt kê là nhu cầu đặc trưng của nhà truyền thông trong tài liệu?
Sinh lý an toàn về vật chất và tâm lý.
Giao tiếp xã hội.
Nhu cầu được kính nể.
Có vị trí sáng tạo và được đặt đúng vị trí.
Bước này quan trọng nhất trong việc chuyển nhu cầu thành gì?
Thói quen.
Phản xạ.
Động cơ.
Cảm xúc.
"......là sự tin tưởng vào giá trị, khả năng, hay kết quả của hành động đã thực hiện." Đây là định nghĩa của yếu tố nào trong hệ thống động lực?
Hứng thú
Niềm tin
Tâm thế
Kỳ vọng
"......là trạng thái tâm lý sẵn sàng hoặc không sẵn sàng cho một hành động hay tình huống." Định nghĩa này thuộc về yếu tố nào?
Ý hướng
Định kiến
Tâm thế
Thế giới quan
"...... là những quan điểm, suy nghĩ cố định, chưa có cơ sở chứng minh rõ ràng, ảnh hưởng đến cách nhìn nhận và hành vi." Đây là định nghĩa của yếu tố nào?
Tính dễ bị ám thị
Định kiến
Lý tưởng
Niềm tin
".......là khuynh hướng hoặc xu hướng tự nhiên hoặc được hình thành trong hành vi của con người." Đây là định nghĩa của yếu tố nào?
Kỳ vọng
Hứng thú
Ý hướng
Tâm thế
"Là mức độ mà cá nhân dễ bị ảnh hưởng bởi thông tin, ý kiến hoặc hành vi từ người khác." Đây là định nghĩa của yếu tố nào?
Định kiến
Tính dễ bị ám thị
Niềm tin
Kỳ vọng
Yếu tố nào trong hệ thống động lực tác động trực tiếp đến việc hình thành động cơ và quyết định hành động?
Lý tưởng và Thế giới quan.
Niềm tin và Hứng thú.
Kỳ vọng, Ý hướng và Tâm thế.
Định kiến và Tính dễ bị ám thị.
Yếu tố nào trong hệ thống động lực ảnh hưởng lên nhận thức và quyết định, có thể làm thay đổi hoặc duy trì động lực hành vi?
Lý tưởng và Thế giới quan.
Niềm tin và Hứng thú.
Kỳ vọng và Ý hướng.
Định kiến và Tính dễ bị ám thị.
Một người học sinh có lý tưởng trở thành bác sĩ và cố gắng học tập chăm chỉ. Yếu tố nào trong hệ thống động lực đang chi phối hành vi của học sinh này?
Niềm tin.
Hứng thú.
Lý tưởng.
Kỳ vọng.
Một nhân viên dễ bị ám thị bởi sự khen ngợi của cấp trên và làm việc chăm chỉ hơn. Yếu tố nào trong hệ thống động lực đang tác động đến hành vi của nhân viên?
Định kiến.
Tính dễ bị ám thị.
Tâm thế.
Ý hướng.
Một sinh viên có tâm thế tự tin trước kỳ thi và học tập hiệu quả hơn. Yếu tố nào trong hệ thống động lực đang ảnh hưởng đến sinh viên này?
Niềm tin.
Hứng thú.
Tâm thế.
Kỳ vọng.
Theo tài liệu, nếu nhu cầu của con người không được thỏa mãn, điều gì có thể xảy ra?
Con người sẽ cảm thấy dễ chịu.
Con người sẽ sinh bệnh tật.
Con người sẽ trở nên thờ ơ.
Con người sẽ đạt được mục tiêu mới.
Trong quá trình nhu cầu động cơ hóa hành động, khi nhu cầu được ý thức hóa và cụ thể hóa thành mục tiêu rõ ràng, nó sẽ trở thành gì?
Hành vi.
Cảm xúc.
Động cơ.
Phản hồi.
Động cơ sáng tạo được định nghĩa là gì?
Một loại nhu cầu đặc biệt.
Một trạng thái cảm xúc nhất thời.
Động lực tâm lý thúc đẩy của hoạt động sáng tạo của con người.
Kết quả cuối cùng của quá trình sáng tạo.
Nếu điều kiện không thuận lợi hoặc đối tượng không tương thích, động cơ trong quá trình động cơ hóa sẽ như thế nào?
Sẽ phát triển mạnh mẽ hơn.
Khó có thể phát triển hoặc bị trì hoãn, dẫn đến hành vi bị hạn chế hoặc thay đổi hướng đi. Sẽ tự động chuyển sang mục tiêu khác.
Không bị ảnh hưởng.
Sẽ tự động chuyển sang mục tiêu khác.
Nhu cầu nào sau đây là một trong những nhu cầu đặc trưng của nhà truyền thông liên quan đến sự tự chủ trong công việc?
Giao tiếp xã hội.
Được tôn trọng và tự thể hiện bản thân.
Độc lập trong sáng tạo.
Sinh lý an toàn về vật chất.
Nhu cầu không chỉ thúc đẩy mà còn [ (a) ] hành vi theo mục tiêu cụ thể phù hợp với hoàn cảnh và giá trị cá nhân.
Lý tưởng và thế giới quan là [ (a) ] định hướng mục tiêu và cách nhìn nhận cuộc sống, giúp xác định hướng hành vi.
Niềm tin và hứng thú thường phát sinh [ (a) ], phản hồi và củng cố hoặc thay đổi động lực cho các hành vi tiếp theo.
Định kiến và tính dễ bị ám thị ảnh hưởng lên [ (a) ] và quyết định, có thể làm thay đổi hoặc duy trì động lực hành vi.
Theo tài liệu, yếu tố nào là nguồn năng lượng tâm lý thúc đẩy hành vi của con người?
Cảm xúc.
Nhận thức.
Hệ thống động lực.
Môi trường bên ngoài.
Theo Tâm lý học, khái niệm Nhân cách được định nghĩa là gì?
Là tổ hợp những đặc điểm thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người.
Là tổng hợp các phản ứng của cơ thể trước kích thích của môi trường bên ngoài.
Là trạng thái thiếu hụt hoặc mong muốn bên trong con người, tạo ra sự thôi thúc để cá nhân thực hiện hành vi.
Là những mục tiêu, giá trị cao cả mà con người hướng tới, là chuẩn mực để phấn đấu.
Đâu là 4 đặc điểm cơ bản của nhân cách được nêu trong tài liệu?
Tính linh hoạt, tính sáng tạo, tính độc lập.
Tính thống nhất, tính ổn định, tính tích cực, tính giao lưu.
Tính bản năng, tính lý trí, tính đạo đức.
Tính khách quan, tính chủ quan, tính lịch sử, tính năng động.
Theo quan điểm coi nhân cách bao gồm 3 lĩnh vực cơ bản, đó là những lĩnh vực nào?
Nhận thức, cảm xúc, hành vi.
Cái ấy, cái tôi, siêu tôi.
Nhận thức, tình cảm, ý chí.
Nhu cầu, hứng thú, lý tưởng.
Theo K.K.Platanov, nhân cách bao gồm những tiểu cấu trúc nào?
Tiểu cấu trúc có nguồn gốc sinh học.
Tiểu cấu trúc các đặc điểm của quá trình tâm lý.
Tiểu cấu trúc về vốn kinh nghiệm.
Tất cả các đáp án trên.
Tiểu cấu trúc xu hướng nhân cách của K.K.Platanov bao gồm những yếu tố nào?
Khí chất, giới tính, lứa tuổi, đặc điểm bệnh lý.
Nhu cầu, hứng thú, lý tưởng, thế giới quan, niềm tin.
Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen.
Trí tuệ, trí nhớ, ý chí, đặc điểm của cảm xúc.
Trong cấu trúc nhân cách theo quan điểm 'Đức và Tài', yếu tố nào thuộc về 'Đức' và liên quan đến 'Năng lực xã hội hoá'?
Phẩm chất ý chí.
Phẩm chất xã hội (đạo đức, chính trị).
Phẩm chất cá nhân (đạo đức, tư cách).
Cung cách ứng xử.
Trong cấu trúc nhân cách theo quan điểm 'Đức và Tài', 'Phẩm chất cá nhân (đạo đức, tư cách)' tương ứng với năng lực nào?
Năng lực xã hội hoá.
Năng lực hành động.
Năng lực chủ thể hoá.
Năng lực giao tiếp.
Khái niệm xu hướng của nhân cách được định nghĩa như thế nào?
Là một thuộc tính tâm lý điển hình của cá nhân, bao hàm trong nhóm 1 hệ thống những động lực quy định.
Là trạng thái thiếu hụt hoặc mong muốn bên trong con người.
Là sự say mê, thích thú phát sinh sau khi thực hiện hành vi.
Là niềm tin hoặc dự đoán về kết quả của hành động trong tương lai.
Đâu là các biểu hiện của Nhu cầu trong xu hướng nhân cách?
Có tính hiện thực và lãng mạn.
Là hệ thống các quan điểm về tự nhiên và bản thân.
Có đối tượng, nội dung do điều kiện, phương thức thoả mãn quy định, có tính chu kì.
Tập trung chú ý cao độ, nảy sinh khát vọng hành động.
Các biểu hiện chính của Hứng thú trong xu hướng nhân cách là gì?
Có đối tượng, có tính chu kì.
Tập trung chú ý cao độ, nảy sinh khát vọng hành động.
Tính hiện thực và lãng mạn.
Kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí.
Khái niệm Động cơ được định nghĩa như thế nào trong tài liệu?
Là vấn đề trung tâm trong cấu trúc nhân cách.
Là sự thể hiện nhu cầu, là những thúc đẩy hành động của con người thỏa mãn nhu cầu.
Là một thuộc tính tâm lý điển hình của cá nhân.
Là niềm tin hoặc dự đoán về kết quả của hành động trong tương lai.
Tài liệu phân loại động cơ theo những cách nào?
Động cơ sinh học và động cơ xã hội.
Động cơ ý thức và động cơ vô thức.
Động cơ ham thích và động cơ nghĩa vụ; Động cơ quá trình và động cơ kết quả; Gần và xa; Cá nhân, xã hội, công việc; Bên ngoài và bên trong; Tạo ý và kích thích.
Động cơ tích cực và động cơ tiêu cực.
Khái niệm Tính cách được định nghĩa như thế nào trong tài liệu?
Là một thuộc tính tâm lý phức tạp của cá nhân bao gồm hệ thống thái độ của nó đối với hiện thực, thể hiện trong hệ thống hành vi cử chỉ, cách nói năng tương ứng.
Là tổng hợp các phản ứng của cơ thể trước kích thích của môi trường bên ngoài.
Là khả năng thích ứng, hoà nhập, tính mềm dẻo, cơ động, linh hoạt trong cuộc sống.
Là hệ thống các quan điểm về tự nhiên và bản thân.
Cấu trúc hệ thống thái độ của tính cách bao gồm những yếu tố nào?
Đối với bản thân, đối với gia đình, đối với bạn bè.
Đối với tập thể và xã hội, đối với lao động, đối với mọi người.
Đối với quá khứ, đối với hiện tại, đối với tương lai.
Đối với nhận thức, đối với tình cảm, đối với ý chí.
Theo tài liệu, nhân cách có những đặc điểm cơ bản nào?
Chỉ có tính thống nhất.
Chỉ có tính ổn định và tích cực.
Tính thống nhất, tính ổn định, tính tích cực và tính giao lưu.
Tính bản năng, tính xã hội và tính cá nhân.
Tính thống nhất của nhân cách thể hiện ở mấy cấp độ?
Chỉ ở cấp độ cá nhân.
Chỉ ở cấp độ liên cá nhân.
Cá nhân, liên cá nhân và liêu cá nhân.
Cá thể, con người và cá tính.
Tiểu cấu trúc nào của nhân cách theo K.K.Platanov có nguồn gốc sinh học?
Nhu cầu, hứng thú, lý tưởng.
Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.
Khí chất, giới tính, lứa tuổi, đặc điểm bệnh lý.
Trí tuệ, trí nhớ, ý chí, cảm xúc.
Tiểu cấu trúc về vốn kinh nghiệm của nhân cách bao gồm những yếu tố nào?
Nhu cầu, hứng thú, lý tưởng, thế giới quan.
Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen.
Khí chất, giới tính, lứa tuổi.
Trí tuệ, trí nhớ, ý chí, cảm xúc.
Trong bảng 'PHẨM CHẤT (ĐỨC)', yếu tố nào thuộc về 'Phẩm chất xã hội (đạo đức, chính trị)'?
Phẩm chất xã hội và phẩm chất cá nhân.
Phẩm chất ý chí và cung cách ứng xử.
Thế giới quan, lý tưởng, niềm tin, lập trường.
Các nết, đức tính, các thói, tật.
Trong bảng 'NĂNG LỰC (TÀI)', 'Năng lực hành động' bao gồm những khả năng nào?
Khả năng thích ứng, hoà nhập.
Khả năng thể hiện tính độc đáo, đặc sắc.
Khả năng hành động có mục đích, chủ động, tính cực, có hiệu quả.
Khả năng thiết lập và duy trì quan hệ với người khác.
Các biểu hiện chính của Lý tưởng trong xu hướng nhân cách là gì?
Nhu cầu con người khác với nhu cầu con vật cụ thể.
Tính hiện thực và lãng mạn, tập trung nhất xu hướng của nhân cách.
Là hệ thống các quan điểm về tự nhiên và bản thân.
Kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí và được thể nghiệm.
Thế giới quan trong xu hướng nhân cách được định nghĩa là gì?
Là sự say mê, thích thú phát sinh sau khi thực hiện hành vi.
Là hệ thống các quan điểm về tự nhiên và bản thân.
Là niềm tin hoặc dự đoán về kết quả của hành động trong tương lai.
Là trạng thái tâm lý sẵn sàng hoặc không sẵn sàng cho một hành động.
Các biểu hiện chính của Niềm tin trong xu hướng nhân cách là gì?
Tập trung chú ý cao độ.
Nảy sinh khát vọng hành động.
Kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí và được thể nghiệm.
Tính hiện thực và lãng mạn.
Nhận định nào sau đây đúng về động cơ của nhân cách?
Động cơ là vấn đề phụ trong cấu trúc nhân cách.
Động cơ là vấn đề trung tâm trong cấu trúc nhân cách.
Hệ thống các động cơ luôn được sắp xếp theo thứ bậc cố định.
Động cơ chỉ xuất hiện khi có nhu cầu được thỏa mãn.
Một trong những cách phân loại động cơ được nêu trong tài liệu là gì?
Động cơ sinh học và động cơ tâm lý.
Động cơ ham thích và động cơ nghĩa vụ.
Động cơ cá nhân và động cơ tập thể.
Động cơ bên trong và động cơ bên ngoài.
Theo tài liệu, Tính cách của cá nhân bao gồm những gì?
Chỉ bao gồm tri thức và năng lực trí tuệ.
Chỉ bao gồm rung cảm và thái độ.
Chỉ bao gồm phẩm chất ý chí, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen.
Bao gồm hệ thống thái độ của nó đối với hiện thực, thể hiện trong hệ thống hành vi cử chỉ, cách nói năng tương ứng.
Cấu trúc hệ thống thái độ của tính cách bao gồm thái độ đối với những khía cạnh nào?
Đối với bản thân, đối với gia đình, đối với bạn bè.
Đối với tập thể và xã hội, đối với lao động, đối với mọi người.
Đối với quá khứ, hiện tại, tương lai.
Đối với nhận thức, tình cảm, ý chí.
Đặc điểm nào của nhân cách được mô tả là 'ít thay đổi, thay đổi nhỏ' và 'duy trì, ổn định theo thời gian'?
Tính linh hoạt.
Tính sáng tạo.
Tính ổn định.
Tính độc lập.
Tiểu cấu trúc các đặc điểm của quá trình tâm lý trong nhân cách bao gồm những phẩm chất nào?
Chỉ bao gồm khí chất và giới tính.
Chỉ bao gồm tri thức và kỹ năng.
Bao gồm trí tuệ, trí nhớ, ý chí, đặc điểm của cảm xúc.
Bao gồm nhu cầu và hứng thú.
Trong cấu trúc nhân cách theo quan điểm 'Đức và Tài', 'Cung cách ứng xử: tác phong, lễ tiết, tính khí' tương ứng với năng lực nào?
Năng lực xã hội hoá.
Năng lực chủ thể hoá.
Năng lực hành động.
Năng lực giao tiếp.
Cách phân loại động cơ nào sau đây được đề cập trong tài liệu?
Động cơ sinh học và động cơ xã hội.
Động cơ quá trình và động cơ kết quả.
Động cơ ý thức và động cơ vô thức.
Động cơ tích cực và động cơ tiêu cực.
Một cách phân loại động cơ khác được nêu trong tài liệu là gì?
Động cơ cá nhân và động cơ tập thể.
Động cơ gần và động cơ xa.
Động cơ bên trong và động cơ bên ngoài.
Động cơ tạo ý và động cơ kích thích.
Cách phân loại động cơ nào sau đây cũng được đề cập trong tài liệu?
Động cơ cá nhân và động cơ tập thể.
Động cơ gần và động cơ xa.
Động cơ bên ngoài và động cơ bên trong.
Động cơ tạo ý và động cơ kích thích.
Cách phân loại động cơ nào sau đây là cuối cùng được đề cập trong tài liệu?
Động cơ cá nhân và động cơ tập thể.
Động cơ gần và động cơ xa.
Động cơ bên ngoài và động cơ bên trong.
Động cơ tạo ý và động cơ kích thích.
Theo tài liệu, nhân cách có mấy đặc điểm cơ bản?
Chỉ có tính thống nhất và tính ổn định.
Chỉ có tính tích cực và tính giao lưu.
Tính thống nhất, tính ổn định, tính tích cực, tính giao lưu.
Tính bản năng, tính lý trí, tính đạo đức.
Trong 3 lĩnh vực cơ bản của nhân cách, 'Nhận thức' bao gồm những gì?
Chỉ bao gồm tri thức.
Chỉ bao gồm năng lực trí tuệ.
Bao gồm tri thức và năng lực trí tuệ.
Bao gồm rung cảm và thái độ.
Trong 3 lĩnh vực cơ bản của nhân cách, 'Tình cảm' bao gồm những gì?
Chỉ bao gồm rung cảm.
Chỉ bao gồm thái độ.
Bao gồm rung cảm và thái độ.
Bao gồm phẩm chất ý chí.
Trong 3 lĩnh vực cơ bản của nhân cách, 'Ý chí' bao gồm những gì?
Chỉ bao gồm kỹ năng và kỹ xảo.
Chỉ bao gồm thói quen.
Bao gồm phẩm chất ý chí, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen.
Bao gồm tri thức và năng lực trí tuệ.
Trong đặc điểm tính thống nhất của nhân cách, việc 'trong nhân cách của bạn có nhân cách của tôi: vd trong cộng đồng thì có điểm chung về sự chuẩn mực đạo đức' thuộc cấp độ nào?
Tính thống nhất ở cấp độ cá nhân.
Tính thống nhất ở cấp độ liên cá nhân.
Tính thống nhất ở cấp độ liêu cá nhân.
Tính ổn định của nhân cách.
Trong đặc điểm tính thống nhất của nhân cách, việc 'nhân cách của cá nhân này ảnh hưởng đến cá nhân kia, ảnh hưởng theo 2 hướng : tiêu cực, tích cực' thuộc cấp độ nào?
Tính thống nhất ở cấp độ cá nhân.
Tính thống nhất ở cấp độ liên cá nhân.
Tính thống nhất ở cấp độ liêu cá nhân.
Tính tích cực của nhân cách.
Đặc điểm nào sau đây thuộc về Lý tưởng trong xu hướng nhân cách?
Chỉ có tính hiện thực.
Chỉ có tính lãng mạn.
Có tính hiện thực và lãng mạn.
Có đối tượng và tính chu kì.
Về động cơ của nhân cách, nhận định nào sau đây là đúng?
Động cơ là vấn đề phụ trong cấu trúc nhân cách.
Hệ thống các động cơ luôn được sắp xếp theo thứ bậc cố định và không thay đổi.
Hệ thống các động cơ được sắp xếp theo thứ bậc và có thể thay đổi theo điều kiện cụ thể.
Động cơ chỉ là biểu hiện bên ngoài của hành vi.
Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng về Tính cách?
Chỉ là một thuộc tính tâm lý đơn giản.
Chỉ bao gồm các phản ứng cơ thể.
Là một thuộc tính tâm lý phức tạp, bao gồm hệ thống thái độ và thể hiện trong hành vi.
Là một khái niệm đồng nghĩa với nhân cách.
Ngoài tính thống nhất và tính ổn định, nhân cách còn có những đặc điểm nào khác?
Chỉ có tính tích cực.
Chỉ có tính giao lưu.
Tính tích cực và tính giao lưu.
Tính ổn định và tính thống nhất.
Đặc điểm nào sau đây thuộc về Nhu cầu trong xu hướng nhân cách?
Chỉ có tính chu kì.
Chỉ khác nhu cầu con vật.
Có đối tượng, nội dung do điều kiện, phương thức thoả mãn quy định.
Tập trung chú ý cao độ.
Theo Tâm lý học, nhân cách là gì?
Là một thuộc tính tâm lý đơn giản.
Chỉ bao gồm các phản ứng cơ thể.
Là tổ hợp những đặc điểm thuộc tính tâm lý của cá nhân.
Là một khái niệm đồng nghĩa với cá thể.
Tiểu cấu trúc về vốn kinh nghiệm của nhân cách bao gồm những yếu tố nào?
Chỉ bao gồm tri thức.
Chỉ bao gồm kỹ năng.
Bao gồm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen.
Bao gồm phẩm chất ý chí.
Trong bảng 'NĂNG LỰC (TÀI)', khả năng thể hiện tính độc đáo, đặc sắc, cái riêng, cái bản lĩnh của cá nhân thuộc về năng lực nào?
Năng lực xã hội hoá.
Năng lực chủ thể hoá.
Năng lực hành động.
Năng lực giao tiếp.
Trong các biểu hiện của xu hướng nhân cách, yếu tố nào được mô tả là 'tập trung nhất xu hướng của nhân cách'?
Nhu cầu.
Hứng thú.
Lý tưởng.
Niềm tin.
Cách phân loại động cơ nào sau đây được đề cập trong tài liệu?
Động cơ ham thích.
Động cơ quá trình.
Động cơ cá nhân, xã hội, công việc.
Động cơ bên ngoài.
Theo định nghĩa, Tính cách thể hiện điều gì?
Tính cách là một thuộc tính tâm lý đơn giản.
Tính cách bao gồm hệ thống thái độ của cá nhân đối với hiện thực.
Tính cách chỉ thể hiện qua lời nói.
Tính cách không liên quan đến hành vi cử chỉ.
Theo tài liệu, có mấy loại hiện tượng tâm lý liên quan đến nhân cách?
Chỉ bao gồm các quá trình tâm lý.
Chỉ bao gồm các trạng thái tâm lý.
Chỉ bao gồm các thuộc tính tâm lý.
Bao gồm các quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, thuộc tính tâm lý.
Tiểu cấu trúc có nguồn gốc sinh học của nhân cách bao gồm những yếu tố nào?
Chỉ bao gồm khí chất.
Chỉ bao gồm giới tính.
Bao gồm khí chất, giới tính, lứa tuổi và những đặc điểm bệnh lý.
Bao gồm tri thức và kỹ năng.
Trong bảng 'NĂNG LỰC (TÀI)', khả năng hành động có mục đích, chủ động, tính cực, có hiệu quả thuộc về năng lực nào?
Năng lực xã hội hoá.
Năng lực hành động.
Năng lực giao tiếp.
Các biểu hiện của Hứng thú trong xu hướng nhân cách là gì?
Chỉ tập trung chú ý cao độ.
Chỉ nảy sinh khát vọng hành động.
Tập trung chú ý cao độ và nảy sinh khát vọng hành động.
Có tính hiện thực và lãng mạn.
Định nghĩa nào sau đây mô tả đúng về Động cơ?
Là sự say mê, thích thú.
Là niềm tin vào khả năng thành công.
Là những thúc đẩy hành động của con người thỏa mãn nhu cầu.
Là mục tiêu cao cả mà con người hướng tới.
Hệ thống thái độ trong cấu trúc tính cách bao gồm thái độ đối với những đối tượng nào?
Chỉ đối với tập thể và xã hội.
Chỉ đối với lao động.
Chỉ đối với mọi người.
Đối với tập thể và xã hội, đối với lao động, đối với mọi người.
Trong tính thống nhất của nhân cách, cấp độ nào đề cập đến việc 'nhân cách của cá nhân này ảnh hưởng đến cá nhân kia'?
Tính thống nhất ở cấp độ cá nhân.
Tính thống nhất ở cấp độ liên cá nhân.
Tính thống nhất ở cấp độ liêu cá nhân.
Tính ổn định của nhân cách.
Tiểu cấu trúc về vốn kinh nghiệm của nhân cách bao gồm những yếu tố nào?
Chỉ bao gồm tri thức.
Chỉ bao gồm kỹ năng.
Bao gồm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen.
Bao gồm phẩm chất ý chí.
Đặc điểm nào sau đây thuộc về Lý tưởng trong xu hướng nhân cách?
Chỉ có tính hiện thực.
Chỉ có tính lãng mạn.
Có tính hiện thực và lãng mạn, tập trung nhất xu hướng của nhân cách.
Có đối tượng và tính chu kì.
Định nghĩa nào sau đây mô tả đúng về Thế giới quan trong xu hướng nhân cách?
Là sự say mê, thích thú.
Là niềm tin vào khả năng thành công.
Là hệ thống các quan điểm về tự nhiên và bản thân.
Là mục tiêu cao cả mà con người hướng tới.
Theo tài liệu, nhân cách là gì?
Chỉ bao gồm các quá trình tâm lý.
Chỉ bao gồm các trạng thái tâm lý.
Chỉ bao gồm các thuộc tính tâm lý.
Là tổ hợp những đặc điểm thuộc tính tâm lý của cá nhân.
Tiểu cấu trúc về vốn kinh nghiệm của nhân cách bao gồm những yếu tố nào?
Chỉ bao gồm tri thức.
Chỉ bao gồm kỹ năng.
Bao gồm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen.
Bao gồm phẩm chất ý chí.
Trong bảng 'NĂNG LỰC (TÀI)', khả năng hành động có mục đích, chủ động, tính cực, có hiệu quả thuộc về năng lực nào?
Năng lực xã hội hoá.
Năng lực chủ thể hoá.
Năng lực hành động.
Năng lực giao tiếp.
Các biểu hiện của Hứng thú trong xu hướng nhân cách là gì?
Chỉ tập trung chú ý cao độ.
Chỉ nảy sinh khát vọng hành động.
Tập trung chú ý cao độ và nảy sinh khát vọng hành động.
Có tính hiện thực và lãng mạn.
Định nghĩa nào sau đây mô tả đúng về Động cơ?
Là sự say mê, thích thú.
Là niềm tin vào khả năng thành công.
Là những thúc đẩy hành động của con người thỏa mãn nhu cầu.
Là mục tiêu cao cả mà con người hướng tới.
Theo định nghĩa, Tính cách thể hiện điều gì?
Tính cách là một thuộc tính tâm lý đơn giản.
Tính cách bao gồm hệ thống thái độ của cá nhân đối với hiện thực.
Tính cách chỉ thể hiện qua lời nói.
Tính cách không liên quan đến hành vi cử chỉ.
Hệ thống thái độ trong cấu trúc tính cách bao gồm thái độ đối với những đối tượng nào?
Chỉ đối với tập thể và xã hội.
Chỉ đối với lao động.
Chỉ đối với mọi người.
Đối với tập thể và xã hội, đối với lao động, đối với mọi người.
Trong tính thống nhất của nhân cách, cấp độ nào đề cập đến việc 'nhân cách của cá nhân này ảnh hưởng đến cá nhân kia'?
Tính thống nhất ở cấp độ cá nhân.
Tính thống nhất ở cấp độ liên cá nhân.
Tính thống nhất ở cấp độ liêu cá nhân.
Tính ổn định của nhân cách.
Tiểu cấu trúc về vốn kinh nghiệm của nhân cách bao gồm những yếu tố nào?
Chỉ bao gồm tri thức.
Chỉ bao gồm kỹ năng.
Bao gồm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen.
Bao gồm phẩm chất ý chí.
