wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập

Total questions: 103

Worksheet time: 1hrs 24mins

Name
Class
Date
1.

Xét thành phần cấu tạo của nguyên tử.

(1) Nguyên tử có cấu tạo đặc.

(2) Nguyên tử gồm hai phần là hạt nhân nguyên tử và lớp vỏ nguyên tử.

(3) Hạt nhân nguyên tử chứa proton (không mang điện) và neutron (mang điện dương).

(4) Lớp vỏ nguyên tử chứa các electron (mang điện âm).

(a)  

2.

Xét đặc điểm của các hạt cơ bản: proton, neutron, electron.

(1) Hạt proton có điện tích tương đối là +1 và khối lượng xấp xỉ 1 gam.

(2) Hạt neutron không mang điện và khối lượng xấp xỉ 1 amu.

(3) Hạt electron có điện tích tương đối là -1 và khối lượng là 0,00055 amu.

(4) Trong nguyên tử khối lượng electron rất nhỏ so với khối lượng của proton và neutron nên khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

(a)  

3.

Xét mối quan hệ giữa các hạt cơ bản trong nguyên tử.

(1) Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt electron.

(2) Trong nguyên tử, số hạt neutron luôn lớn hơn số hạt proton.

(3) Trong nguyên tử, số hạt neutron luôn bằng số hạt electron.

(4) Trong nguyên tử, số hạt mang điện trong hạt nhân luôn bằng số hạt mang điện ở lớp vỏ.

(a)  

4.

Xét phát biểu về các hạt trong nguyên tử.

(1) Nguyên tử gồm ba loại hạt cơ bản là proton, neutron, electron.

(2) Hạt mang điện trong nguyên tử là proton và electron.

(3) Hạt không mang điện trong nguyên tử là electron.

(4) Hạt mang điện dương trong hạt nhân là proton.

(a)  

5.

Hình ảnh dưới đây mô phỏng kết quả thí nghiệm bắn phá lá vàng thực hiện bởi Rutherford bằng hạt α (ion He2+):

(1) Đa số các hạt α đi thẳng.

(2) Một số hạt α bị lệch hướng hoặc bật ngược trở lại.

(3) Thí nghiệm chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.

(4) Thí nghiệm chứng tỏ nguyên tử chứa phần mang điện âm, có khối lượng và kích thước rất nhỏ.

(a)  

6.

Xét các phát biểu về kích thước và khối lượng nguyên tử.

(1) Nguyên tử có kích thước rất nhỏ nên dùng đơn vị đo kích thước như nm, pm, .

(2) Đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính hạt nhân khoảng 1010 lần.

(3) Đơn vị khối lượng nguyên tử là amu.

(4) Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở lớp vỏ.

(a)  

7.

Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và 1 proton. Biết khối lượng của neutron \approx 1 amu, khối lượng proton 1 \approx amu, khối lượng của electron \approx 0,00055 amu.

(1) Đây là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết cho đến nay.

(2) Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 2 amu.

(3) Hạt nhân nguyên tử có khối lượng lớn gấp khoảng 1818 lần khối lượng lớp vỏ.

(4) Kích thước của nguyên tử bằng kích thước của hạt nhân.

(a)  

8.

Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là -41,6.10-19C. Biết điện tích của 1 electron là -1,602.10-19 C.

(1) Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.                            

(2) Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton.

(3) Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.                          

(4) Nguyên tử R trung hòa về điện.

(a)  

9.

Kết tủa trong ống (1) có màu xanh lơ

a)

ĐÚNG

b)

SAI

10.

Thí nghiệm trên chứng tỏ saccarozo có tính chất của ancol đa chức

a)

ĐÚNG

b)

SAI

11.

Sau bước 2, dung dịch trong ống (2) tách thành 2 lớp

a)

ĐÚNG

b)

SAI

12.

Mục đích chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4

a)

ĐÚNG

b)

SAI

13.

Sau bước 2, dung dịch thu được chứa 1 monosaccarit duy nhất

a)

ĐÚNG

b)

SAI

14.

Có thể dùng dung dịch Ba(OH)2 loãng thay thế cho tinh thể NaHCO3

a)

ĐÚNG

b)

SAI

15.

Sau bước 4, ống nghiệm (1) thu được dung dịch có màu xanh tím

a)

ĐÚNG

b)

SAI

16.

Có thể dùng dung dịch NaOH loãng thay thế cho tinh thể NaHCO3

a)

ĐÚNG

b)

SAI

17.

Xà phòng hoá chất nào sau đây thu được glixerol?

a)

tristearin

b)

metyl axetat

c)

metyl fomat

d)

benzyl axetat

18.

Trích đề thi ĐH – CĐ khối B - 2013: Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.

b)

Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

c)

Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (to, xúc tác Ni).

d)

Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.

19.

Triolein không phản ứng với chất nào

sau đây?

a)

H2(có xúc tác)

b)

dung dịch NaOH

c)

dung dịch Br2

d)

Cu(OH)2

20.

Phát biểu nào sau đây là sai

a)

Khi hidro hóa hoàn toàn chất béo lỏng là triolein với xúc tác Ni, to rồi để nguội thì thu được chất béo rắn là tristearin

b)

Trong phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic người ta cho H2SO4 đặc vào để vừa là chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất phản ứng

c)

Isoamyl axetat có mùi chuối chín, dễ tan trong nước được dùng làm chất tạo mùi thơm trong công nghiệp thực phầm

d)

Khi đốt cháy hoàn toàn x mol triolein thu được y mol CO2 và z mol H2O thì y – z = 5x

21.

Công thức phân tử của tristearin là

a)

C54H104O6

b)

C57H104O4

c)

C54H98O6

d)

C57H110O6

22.

Xà phòng hóa chất nào sau đây không thu được ancol?

a)

Tristearin.

b)

Benzyl axetat.

c)

Phenyl axetat.

d)

Metyl fomat.

23.

Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Không tan trong nước, nhẹ hơn nước

b)

Thành phần chính của lipit và protein

c)

chất lỏng, không tan, nhẹ hơn nước

d)

chất rắn, không tan, nặng hơn nước

24.

Tên hợp chất có công thức cấu tạo (C17H33COO)3C3H5 là:

a)

triolein

b)

tristearin

c)

trilinolein

d)

tripanmitin

25.

Phân tử khối của tripanmitin là:

a)

884

b)

806

c)

808

d)

890

26.

Cho các nhận định sau:

(1) Chất béo thuộc loại hợp chất este.

(2) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật.

(3) Khi đun chất béo lỏng với hiđro có Ni xúc tác thì thu được chất béo rắn.

(4) Chất béo chứa gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.

(5) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

27.

Cho glixerin tác dụng với hỗn hợp 2 axit béo gồm C17H35COOH và C17H33COOH thì tạo được tối đa bao nhiêu loại chất béo?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

28.

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

29.

Cho các phát biểu sau:

(a) Tất cả các este đều tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường.

(b) Phản ứng giữa este và NaOH là phản ứng một chiều.

(c) Dầu ăn và dầu máy có cùng thành phần nguyên tố.

(d) Các este đều được tạo ra từ axit và ancol tương ứng.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong một số dung môi hữu cơ như: Xăng, benzen, ete…

b)

Để biến chất béo lỏng thành chất béo rắn người ta cho tác dụng với H2 có xúc tác Ni.

c)

Các chất béo đều ở thể lỏng

d)

Chất béo là thức ăn quan trọng của con người

31.

Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do chất béo bị

a)

cộng hidro thành chất béo no.

b)

oxi hóa bởi oxi không khí tạo ra CO2.

c)

thủy phân với nước trong không khí.

d)

oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành các anđehit.

32.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.

- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnhthoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

- Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.

Số phát biểu đúng

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

33.

Trích đề thi ĐH – CĐ khối B - 2013: Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.

b)

Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

c)

Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (to, xúc tác Ni).

d)

Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.

34.

Số nguyên tử hiđro có trong phân tử axit oleic là

a)

36

b)

31

c)

35

d)

34

35.

Phát biểu nào sau đây là sai:

a)

Trong phân tử triolein có 3 liên kết π.

b)

Muối Na hoặc K của axit béo được dùng để sản xuất xà phòng.

c)

Khi hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn.

d)

Xà phòng không thích hợp với nước cứng vì tạo kết tủa với nước cứng.

36.

Chất béo không tốt gồm có trái cây

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Xét tính chất vật lí và ứng dụng của polymer:

a. Polymer thường tan tốt trong nước......

b. Một polymer số tan được trong dung môi hữu cơ thích hợp........

c. Polyisoprene có tính đàn hồi được dùng làm cao su.........

d. Các polymer PE, PVC có khả năng dẫn điện.........

(a)  

38.

Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi, không bị nóng chảy hoặc nóng chảy ở nhiệt độ khá rộng.

a. Một số polymer có tính dẻo như PE, PVC, PS…..........

b. Một số polymer có tính dai, bền, có thể kéo sợi như tơ capron, nylon-6,6….......

c. Đa số polymer có tính đàn hồi như polyethylene, polybuta-1,3-diene..............

d. Một số polymer trong suốt, có thể cho ánh sáng xuyên qua như poly(methyl methacrylate)............qaq

(a)  

39.

Các polymer có những tính chất cơ lí khác nhau được ứng dụng làm những vật liệu khác nhau.

a. PE, PP, PVC, polyacrylonitrile có tính dẻo nên được dùng để chế tạo chất dẻo...........

b. Poly(methyl methacrylate) dẻo và trong suốt nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ......

c. Nylon-6,6, capron có thể kéo sợi dai, bền nên được dùng để chế tạo tơ.............

d. PPF có tính cách điện, chịu được nhiệt độ cao và chống cháy nên được dùng để chế tạo vật liệu cách điện, cách nhiệt. ..............

(a)  

40.

Polymer có thể tham gia các phản ứng giữ nguyên mạch, cắt mạch hoặc tăng mạch.

a. Phản ứng nhiệt phân polystyrene thuộc loại phản ứng cắt mạch..........

b. Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch..........

c. Phản ứng thủy phân poly(vinyl acetate) thuộc loại phản ứng cắt mạch........

d. Tất cả các phản ứng thủy phân polysaccharide trong môi trường acid hoặc enzyme đều thuộc loại phản ứng cắt mạch......

(a)  

41.

Xét các phát biểu về polymer

a. Tinh bột, cellulose, capron có khả năng bị thủy phân cắt mạch........

b. Mạch polymer không thể bị phân hủy thành mạch ngắn hơn bởi nhiệt.......

c. Mạch polymer có thể bị phân hủy hoàn toàn thành monomer tương ứng bởi nhiệt......

d. Tơ capron, PE, PP không có phản ứng thủy phân cắt mạch polymer........

(a)  

42.

Ở điều kiện thích hợp, các polymer có thể tham gia vào phản ứng hóa học.

a. Polystyrene bị nhiệt phân thu được styrene..............

b. Polyamide có thể bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid hoặc môi trường base..............

c. Tinh bột hoặc cellulose có thể bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid...............

d. Poly(vinyl acetate) tác dụng với dung dịch NaOH khi đun nóng...............

(a)  

43.

Polymer thường được tổng hợp theo hai phương pháp chủ yếu là phương pháp trùng hợp và phương pháp trùng ngưng.

a. Trùng hợp là quá trình nhiều phân tử nhỏ giống nhau hay tương tự nhau tạo thành phân tử lớn đồng thời giải phóng ra phân tử nhỏ khác (thường là nước)........

b. Các monomer tham gia phản ứng trùng hợp thường có liên kết đôi hoặc vòng kém bền............

c. Các chất polyethylene, polypropylene, polystyrene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp từ các monomer tương ứng.............

d. Trùng ngưng e-aminocaproic acid thu được polycaproamide............

(a)  

44.

Xét các phát biểu về polymer:

a. Dựa vào nguồn gốc, polymer được chia thành: polymer thiên nhiên, polymer tổng hợp và polymer bán tổng hợp................

b. Các polymer đều khá bền với dung dịch acid hoặc base.................

c. Những polymer khi đun nóng không bị nóng chảy mà bị phân huỷ thì được gọi là chất nhiệt rắn..............

d. Tất cả các polymer đều tham gia phản ứng phân cắt mạch polymer...............

(a)  

45.

Poly(phenol-formaldehyde) (PPF) là polymer có tính cứng, chịu nhiệt, chống mài mòn và chống ẩm cao. Vì vậy, PPF được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sử dựng làm chất kết dính trong sản xuất ván ép, ván MDF, giúp tăng độ bền và khả năng chống ẩm của vật liệu. PPF được điều chế từ phản ứng giữa phenol và formaldehyde ỏ pH và nhiệt độ thích hợp.

a. PPF được điều chế từ phản ứng trùng hợp..........

b. Các mạch polymer của PPF có thể tham gia phản ứng nối mạch polymer lại với nhau tạo thành mạng không gian.......

c. Rác thải nhựa làm từ vật liệu PPF có thể xử lí bằng cách đốt.........

d. PPF là vật liệu polymer thuộc loại chất dẻo..........

(a)  

46.

Thuộc da là quá trình mà da động vật được chuyển hoá thành da thuộc với những đặc tính ưu việt hon như chịu nhiệt độ cao, không thối rữa khi tiếp xúc với nước và các môi trường khác. Quá trình thuộc da xử lí với HCHO là phản ứng tăng mạch carbon của protein dưới tác dụng của HCHO tạo sản phẩm có cấu trúc không gian

a. Polymer khâu mạch khó nóng chảy và khó hoà tan hom polymer chưa khâu mạch.......

b. Ở phản ứng khâu mạch carbon, các mạch polymer nối lại với nhau tạo mạng không gian nên bền hơn........

c. Phản ứng xảy ra ở trên thuộc loại phản ứng trùng ngưng.........

d. Khi đun nóng da động vật trong dung dịch NaOH, sẽ xảy ra phản ứng depolymer hoá.........

(a)  

47.

Vật liệu polymer đã và đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực. Với những ưu điểm vượt trội về tính chất, độ bền,..., vật liệu polymer được ứng dụng rộng rãi trong đời sống làm vật liệu cách điện và đặc biệt là vật liệu xây dựng mới như: sơn chống thấm, bê tông siêu nhẹ, gỗ công nghiệp,... Các polymer được điều chế bằng phản úng trùng hợp hoặc trùng ngưng.

a. Sự khác biệt cơ bản giữa hai loại phản ứng điều chế polymer là: phản ứng trùng ngưng có tạo ra các phân tử nhỏ, còn trùng hợp thì không tạo ra phân tử nhỏ.......

b. Trùng hợp buta-1,3-diene thu được polymer có cấu trúc tương tự cao su tự nhiên........

c. Poly(vinyl acetate) (PVA) được dùngchế tạo sơn, keo dán. Monomer dùng để trùng hợp tạo PVA là CH2=CHCOOCH3.......

d. Nylon-6,6 được sử dụng phổ biến trong ngành dệt may và được điều chế từ phản ứng trùng ngưng........

(a)  

48.

Cho các phát biểu về polymer:

a. Monomer là các phân tử nhỏ có khả năng kết hợp với nhau tạo nên polymer........

b. Polymer là những chất có khối lượng phân tử nhỏ..........

c. Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi và không tan trong nước.........

d. Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.........

(a)  

49.

Polymer X có thể chịu được nhiệt độ lên tới 160 °C nên được dùng làm ống dẫn nước nóng, hộp đựng thực phẩm có thể sử dụng trong lò vi sóng,... Các vật dụng làm từ X thường được in kí hiệu như hình bên.

a. X được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp pent-l-ene.......

b. Hộp nhựa làm từ X có thể đựng nước sôi mà không bị biến dạng.......                                     

c. X thuộc loại polymer nhiệt dẻo........

d. Nhựa làm từ X thuộc loại nhựa có thể tái chế........

(a)  

50.

Cho các chất: ethylene, vinyl chloride, tinh bột, cellulose, triolein, polystyrene, polyethylene. Chất là polymer (a)  

51.

Cho các chất: CH2 = CH2, CH3COOH, CH3COOCH=CH2, CH2=CH-CH=CH2, C2H5OH, CH3COOC2H5. Chất có khả năng trùng hợp tạo polymer? (a)  

52.

Cho các chất: methane, propylene, vinyl chloride, methanol, acrylic acid, methyl methacrylate, caprolactam. Chất có khả năng trùng hợp tạo polymer? (a)  

53.

Cho các chất: C2H5OH, C2H4(OH)2, CH3COOCH=CH2, HOOC–(CH2)4–COOH, CH3COOH, H2N–(CH2)5–COOH, CH3NH2. Chất có khả năng trùng ngưng tạo polymer? (a)  

54.

Cho các chất: PE, PP, PVC, PS, PPF, capron, poly(methyl methacrylate). Polymer điều chế bằng phản ứng trùng hợp? (a)  

55.

Cho các chất: PE, PP, PPF, capron, nylon – 6, 6. Polymer điều chế bằng phản ứng trùng ngưng? (a)  

56.

Cho các chất: tinh bột, celulose, PE, PVC, capron, nylon – 6,6. Có bao nhiêu polymer có phản ứng cắt mạch trong môi trường acid? (a)  

57.

Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước:

Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.

Bước 3: Làm lạnh, rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

H2SO4 đặc có vai trò làm chất xúc tác và làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.

b)

Mục đích chính của việc thêm dd NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

c)

Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.

d)

Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành 2 lớp.

58.

Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá theo các bước:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2-2,5 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ khoảng 8 – 10 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ, để nguội.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Mục đích của việc thêm dd NaCl là để kết tinh muối natri của các axit béo.

b)

Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.

c)

Mục đích chính của việc thêm nước cất là để tránh nhiệt phân muối của các axit béo.

d)

Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên.

59.

Trong PTN, CH3COOC2H5 được điều chế như sau:

B1: Cho 1ml C2H5OH, 1ml CH3COOH nguyên chất và 1 giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

B2: Lắc đều đồng thời đun cách thủy 5-6' trong nồi nước 65-70oC

B3: Làm lạnh rồi rót thêm vào 2ml dd NaCl bão hòa

Tích chọn vào CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG.

a)

Có thể thay H2SO4 đặc bằng H2SO4 loãng

b)

Có thể tiến hành thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp

c)

Không thể thay dd NaCl bão hòa bằng HCl bão hòa

d)

Dùng CH3COOH 15% để hiệu suất cao hơn

e)

Có thể dùng thêm nhiệt kế để kiểm soát nhiệt độ

60.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước:

- Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch rồi nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến khi kết tủa tan hết.

- Bước 2: Thêm 3 – 5 giọt glucozơ vào ống nghiệm.

- Bước 3: Đun nhẹ hỗn hợp ở 60 -70oC trong vài phút.

Chọn phát biểu đúng? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

(a) Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có tính oxi hóa.

b)

(b) Kết thúc bước 3, trong ống nghiệm có chứa muối amoni gluconat.

c)

(c) Ở bước 3 có thể cho ống nghiệm vào cốc nước nóng thay cho đun nóng.

d)

(d) Có thể thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì đều thu được kết tủa tương tự.

e)

(e) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucozơ có nhiều nhóm OH và một nhóm CHO.

61.

Câu 40: Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của etilen được tiến hành theo các bước sau:

- Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khô đã có sẵn vài viên đá bọt (ống số 1) rồi thêm từ từ 4 ml dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều. Nút ống số 1 bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.

- Bước 2: Lắp lên giá thí nghiệm khác một ống hình trụ được đặt nằm ngang (ống số 2) rồi nhồi một nhúm bông tẩm dung dịch NaOH đặc vào phần giữa ống. Cắm ống dẫn khí của ống số 1 xuyên qua nút cao su rồi nút vào một đầu của ống số 2. Nút đầu còn lại của ống số 2 bằng nút cao su có ống dẫn khí. Nhúng ống dẫn khí của ống số 2 vào dung dịch KMnO4 đựng trong ống nghiệm (ống số 3).

- Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng hỗn hợp trong ống số 1.

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở bước 1, nếu thay ancol etylic bằng ancol metylic thì trong thí nghiệm vẫn thu được etilen.

(b) Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt tạp chất trong khí sinh ra.

(c) Đá bọt có vai trò làm cho chất lỏng không trào lên khi đun nóng.

(d) Trong thí nghiệm trên, ở ống số 3 không xuất hiện chất rắn.

(e) Nếu thu khí etilen đi ra từ ống dẫn khí của ống số 2 thì dùng phương pháp dời nước.

a)

A. 1.

b)

B. 3.

c)

C. 2.

d)

D. 4.

62.

Câu 77: Thực hiện thí nghiệm phản ứng màu biure theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch lòng trắng trứng

Bước 2: Nhỏ tiếp vào ống nghiệm 1 ml dung dịch NaOH 30%.

Bước 3: Cho tiếp vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2% rồi lắc nhẹ ống nghiệm, sau đó để yên vài phút.

Cho các phát biểu sau :

(a) Nên đun nóng bình từ bước 1 để các phản ứng xảy ra nhanh hơn.

(b) Phản ứng ở bước 2 gọi là phản ứng màu biure.

(c) Ở bước 2, có thể thay 1 ml dung dịch NaOH 30% bằng 1 ml dung dịch KOH 30%.

(d) Ở bước 2, lòng trắng trứng bị thủy phân thành các amino axit.

(e) Sau bước 3, thu được dung dịch đồng nhất có màu xanh đặc trưng.

Số phát biểu đúng

a)

A. 4.

b)

B. 1.

c)

C. 2.

d)

D. 3.

63.

Câu 76. Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng bạc của glucozơ theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm sạch 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung địch NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết.

Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm 1 ml dung dịch glucozo 1%.

Bước 3: Đun nóng nhẹ ống nghiệm hoặc ngâm ống nghiệm (phần chứa hỗn hợp phản ứng) vào cốc nước uống khoảng 70°C trong thời gian 2 phút.

Cho các phát biểu

(a) Ở bước 2, xuất hiện kết tủa Ag trắng sáng bám vào ống nghiêm.

(b) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucozơ có nhiều nhóm -OH ở các nguyên tử cacbon kề nhau.

(c) Ở bước 3 xảy ra sự khử glucozơ tạo ra amoni gluconat.

(d) Nếu thay glucozơ bằng saccarozơ thì phản ứng tráng bạc vẫn xảy ra.

(e) Mục đích ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng để tăng độ tan của glucozơ.

(g) Nếu thay dung dịch NH3 bằng dung dịch NaOH thì phản ứng tráng bạc không xảy ra.

Số phát biểu đúng là

a)

A. 1.

b)

B. 4.

c)

C. 3.

d)

D. 2.

64.

Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sau bước 2, có khí mùi thơm bay lên đó là etyl axetat.

b)

Mục đích của việc làm lạnh là tạo môi trường nhiệt độ thấp giúp cho hơi etyl axtat ngưng tụ.

c)

Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit clohiđric đặc.

d)

Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

65.

Câu 76: Thực hiện một thí nghiệm hóa học theo trình tự sau:

Bước 1: Cho 2ml ancol isoamylic, 2ml axit axetic và 2 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi

Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4ml nước lạnh

Cho các phát biểu sau:

(a) Phản ứng este hóa giữa ancol isoamylic với axit axetic là phản ứng một chiều

(b) Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh nhằm tránh sự thủy phân

(c) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp

(d) Tách isoamyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết

(e) Ở bước 2 xảy ra phản ứng este hóa, giải phóng hơi có mùi thơm của chuối chín

Số phát biểu đúng là

a)

A. 3.

b)

B. 2.

c)

C. 4.

d)

D. 5.

66.

Câu 79: Tiến hành thí nghiệm sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 ml nước cất.

Bước 2: Nhỏ tiếp vài giọt anilin vào ống nghiệm, sau đó nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch trong ống nghiệm.

Bước 3: Nhỏ tiếp 1 ml dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.

Cho các phát biểu sau:

1. Sau bước 2, dung dịch thu được trong suốt.

2. Sau bước 2, giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh.

3. Sau bước 3, dung dịch thu được trong suốt.

4. Sau bước 3, trong dung dịch có chứa muối phenylamoni clorua tan tốt trong nước.

5. Sau bước 2, dung dịch bị vẩn đục. Số phát biểu đúng là:

a)

A. 5.

b)

B. 2.

c)

C. 4.

d)

D. 3.

67.

Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sau bước 2, có khí mùi thơm bay lên đó là etyl axetat.

b)

Mục đích của việc làm lạnh là tạo môi trường nhiệt độ thấp giúp cho hơi etyl axtat ngưng tụ.

c)

Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit clohiđric đặc.

d)

Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

68.

Câu 40: Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của etilen được tiến hành theo các bước sau:

- Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khô đã có sẵn vài viên đá bọt (ống số 1) rồi thêm từ từ 4 ml dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều. Nút ống số 1 bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.

- Bước 2: Lắp lên giá thí nghiệm khác một ống hình trụ được đặt nằm ngang (ống số 2) rồi nhồi một nhúm bông tẩm dung dịch NaOH đặc vào phần giữa ống. Cắm ống dẫn khí của ống số 1 xuyên qua nút cao su rồi nút vào một đầu của ống số 2. Nút đầu còn lại của ống số 2 bằng nút cao su có ống dẫn khí. Nhúng ống dẫn khí của ống số 2 vào dung dịch KMnO4 đựng trong ống nghiệm (ống số 3).

- Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng hỗn hợp trong ống số 1.

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở bước 1, nếu thay ancol etylic bằng ancol metylic thì trong thí nghiệm vẫn thu được etilen.

(b) Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt tạp chất trong khí sinh ra.

(c) Đá bọt có vai trò làm cho chất lỏng không trào lên khi đun nóng.

(d) Trong thí nghiệm trên, ở ống số 3 không xuất hiện chất rắn.

(e) Nếu thu khí etilen đi ra từ ống dẫn khí của ống số 2 thì dùng phương pháp dời nước.

a)

A. 1.

b)

B. 3.

c)

C. 2.

d)

D. 4.

69.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnhthoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.

Số phát biểu đúng là

a)

5.

b)

3.

c)

2.

d)

4.

70.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnhthoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.

Số phát biểu đúng là

a)

5.

b)

3.

c)

2.

d)

4.

71.

Thực hiện thí nghiệm điều chế Fe(OH)2 như sau:

Bước 1: Cho đinh sắt đã đánh thật sạch vào ống nghiệm 1.

Bước 2: Rót vào ống nghiệm này 3 - 4 ml dung dịch HCl loãng, đun nhẹ.

Bước 3: Lấy vào ống nghiệm 2 từ 4 - 5 ml dung dịch NaOH, đun sôi.

Bước 4: Rót nhanh 2 - 3 ml dung dịch FeCl2 ở ống nghiệm 1 vào ống nghiệm 2.

Cho các nhận xét sau

(1) Ở bước 2 trong ống nghiệm có sủi bọt khí không màu.

(2) Ở bước 3 phải đun sôi NaOH để đẩy hết khí oxi hòa tan trong dung dịch.

(3) Ở bước 4 thu được kết tủa màu vàng nâu.

(4) Sau khi để ống nghiệm 2 thêm một thời gian thấy phần kết tủa trên thành ống nghiệm chuyển màu nâu đỏ.

Số nhận xét đúng là

a)

3.

b)

2.

c)

1.

d)

4.

72.

Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2ml dầu dừa và 6 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 – 10 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

(b) Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng.

(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

(d) Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy.

Số phát biểu đúng là

a)

2.

b)

4.

c)

3.

d)

1.

73.

Câu 61: Tiến hành thí nghiệm sau: Lấy ba ống nghiệm sạch, thêm vào mỗi ống 2 ml nước cất, sau đó cho vào mỗi ống vài giọt anillin, lắc kĩ.

- Ống nghiệm thứ nhất: Để nguyên.

- Ống nghiệm thứ hai: Nhỏ từng giọt dung dịch HCl đặc, lắc nhẹ.

- Ông nghiệm thứ ba: Nhỏ từng giọt dung dịch nước brom, lắc nhẹ.

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở ống nghiệm thứ nhất, anilin hầu như không tan và nổi trên nước.

(b) Ở ống nghiệm thứ hai, thu được dung dịch đồng nhất.

(c) Ở ống nghiệm thứ ba, nước brom mất màu và có kết tủa trắng.

(d) Phản ứng ở ống nghiệm thứ hai chứng tỏ anilin có tính bazơ.

(e) Ở ống nghiệm thứ ba, nếu thay anilin bằng phenol thì thu được hiện tượng tương tự. Số phát biểu đúng là

a)

A. 3.

b)

B. 5.

c)

C. 4.

d)

D. 2.

74.

Lần lượt tiến hành 2 thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho từ từ dd NH3 đến dư vào dd Al(NO3)3

- Thí nghiệm 2: Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd Al(NO3)3

Phát biểu nào sau đây đúng:

a)

Thí nghiệm 1 xuất hiện kết tủa keo trắng đến tối đa sau đó kết tủa giữ nguyên không tan. Thí nghiệm 2 xuất hiện kết tủa keo trắng đến tối đa sau đó kết tủa tan.

b)

Thí nghiệm 1 xuất hiện kết tủa keo trắng đến tối đa sau đó kết tủa tan. Thí nghiệm 2 xuất hiện kết tủa keo trắng đến tối đa sau đó kết tủa giữ nguyên không tan.

c)

Cả 2 thí nghiệm đều xuất hiện kết tủa keo trắng đến tối đa sau đó kết tủa giữ nguyên không tan.

d)

Cả 2 thí nghiệm đều xuất hiện kết tủa keo trắng đến tối đa sau đó kết tủa tan.

75.

Câu 76. Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng bạc của glucozơ theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm sạch 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung địch NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết.

Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm 1 ml dung dịch glucozo 1%.

Bước 3: Đun nóng nhẹ ống nghiệm hoặc ngâm ống nghiệm (phần chứa hỗn hợp phản ứng) vào cốc nước uống khoảng 70°C trong thời gian 2 phút.

Cho các phát biểu

(a) Ở bước 2, xuất hiện kết tủa Ag trắng sáng bám vào ống nghiêm.

(b) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucozơ có nhiều nhóm -OH ở các nguyên tử cacbon kề nhau.

(c) Ở bước 3 xảy ra sự khử glucozơ tạo ra amoni gluconat.

(d) Nếu thay glucozơ bằng saccarozơ thì phản ứng tráng bạc vẫn xảy ra.

(e) Mục đích ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng để tăng độ tan của glucozơ.

(g) Nếu thay dung dịch NH3 bằng dung dịch NaOH thì phản ứng tráng bạc không xảy ra.

Số phát biểu đúng là

a)

A. 1.

b)

B. 4.

c)

C. 3.

d)

D. 2.

76.

Câu 77: Thực hiện thí nghiệm phản ứng màu biure theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch lòng trắng trứng

Bước 2: Nhỏ tiếp vào ống nghiệm 1 ml dung dịch NaOH 30%.

Bước 3: Cho tiếp vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2% rồi lắc nhẹ ống nghiệm, sau đó để yên vài phút.

Cho các phát biểu sau :

(a) Nên đun nóng bình từ bước 1 để các phản ứng xảy ra nhanh hơn.

(b) Phản ứng ở bước 2 gọi là phản ứng màu biure.

(c) Ở bước 2, có thể thay 1 ml dung dịch NaOH 30% bằng 1 ml dung dịch KOH 30%.

(d) Ở bước 2, lòng trắng trứng bị thủy phân thành các amino axit.

(e) Sau bước 3, thu được dung dịch đồng nhất có màu xanh đặc trưng.

Số phát biểu đúng

a)

A. 4.

b)

B. 1.

c)

C. 2.

d)

D. 3.

77.

Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2ml dầu dừa và 6 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 – 10 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

(b) Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng.

(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

(d) Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy.

Số phát biểu đúng là

a)

2.

b)

4.

c)

3.

d)

1.

78.

Câu 61: Tiến hành thí nghiệm sau: Lấy ba ống nghiệm sạch, thêm vào mỗi ống 2 ml nước cất, sau đó cho vào mỗi ống vài giọt anillin, lắc kĩ.

- Ống nghiệm thứ nhất: Để nguyên.

- Ống nghiệm thứ hai: Nhỏ từng giọt dung dịch HCl đặc, lắc nhẹ.

- Ông nghiệm thứ ba: Nhỏ từng giọt dung dịch nước brom, lắc nhẹ.

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở ống nghiệm thứ nhất, anilin hầu như không tan và nổi trên nước.

(b) Ở ống nghiệm thứ hai, thu được dung dịch đồng nhất.

(c) Ở ống nghiệm thứ ba, nước brom mất màu và có kết tủa trắng.

(d) Phản ứng ở ống nghiệm thứ hai chứng tỏ anilin có tính bazơ.

(e) Ở ống nghiệm thứ ba, nếu thay anilin bằng phenol thì thu được hiện tượng tương tự. Số phát biểu đúng là

a)

A. 3.

b)

B. 5.

c)

C. 4.

d)

D. 2.

79.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Lysine đóng vai trò chính trong quá trình tổng hợp protein, sản xuất hormone, enzyme và hấp thụ calcium. Ngoài ra, Lysine còn giúp sản xuất năng lượng, hệ miễn dịch, collagen và elastin.

a. Lysine có tên thay thế là: 2,6-diaminohexanoic acid.        

  b. Lysine kí hiệu là Lys

  c. Phân tử khối Lysine là 147

  d. Lysine làm quỳ tím hóa đỏ.

(a)  

80.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các phát biểu sau về tính chất và ứng dụng của một số amino acid.

  a. Cho glutamic acid tác dụng với NaOH dư thì tạo sản phẩm là bột ngọt, mì chính.

  b. Các amino acid đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.

  c. Glutamic acid làm quỳ tím hóa xanh.

  d. Lysine làm quỳ tím hóa xanh.

(a)  

81.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các phát biểu sau về cấu tạo và tính chất của một số amino acid.

  a. Glutamic acid là thành phần chính của bột ngọt.

  b. Amino acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

  c. Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các -amino acid.

  d. Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng.

(a)  

82.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm carboxyl (-COOH) và nhóm amino (-NH2).

  a. Trong dung dịch, glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.

  b. Amino acid là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.

  c. Amino acid có tính chất hóa học của nhóm carboxyl, nhóm amine và phản ứng trùng ngưng.

  d. Tất cả dung dịch amino acid đều làm quỳ tím đổi màu.

(a)  

83.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Một peptide có cấu trúc như sau:

  a. Peptide trên chứa alanine, glutamic acid và glycine.

  b. Peptide trên có 3 liên kết peptide trong phân tử trên.

  c. Peptide trên có phản ứng màu biuret.

  d. Peptide trên là tetrapeptide.

(a)  

84.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Protein có 2 dạng chính là dạng hình sợi và dạng hình cầu.

  a. Protein dạng hình sợi tan trong nước tốt hơn protein dạng hình cầu.    

  b. Tóc, móng, da,… chứa protein dạng hình sợi.

  c. Hemoglobin, albumin,… chứa protein dạng hình cầu.

  d. Hemoglobin, albumin,… có thể tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

(a)  

85.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Các phát biểu sau về protein và enzyme

  a. Một trong những tính chất hoá học đặc trưng của protein là phản ứng thuỷ phân.        

  b. Phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm có màu tím.

  c. Khi đun nóng lòng trắng trứng sẽ xảy ra hiện tượng đông tụ.

  d. Trong cơ thể, enzyme đóng vai trò là chất xúc tác sinh học.

(a)  

86.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Poly(etylene terephtalate) (viết tắt là PET) là một polime được điều chế từ terephtalic acid và etylene glicol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình bên.

Cho các phát biểu sau:

  a. PET thuộc loại poliester.

  b. Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.

  c. Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.

  d. Phản ứng tổng hợp PET từ terephtalic acid và etylene glicol thuộc loại phản ứng trùng hợp.

(a)  

87.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Các polymer có những tính chất cơ lí khác nhau được ứng dụng làm những vật liệu khác nhau.

  a. PE, PP, PVC, polyacrylonitrile có tính dẻo nên được dùng để chế tạo chất dẻo.          

  b. Poly(methyl methacrylate) dẻo và trong suốt nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ.

  c. Nylon-6,6, capron có thể kéo sợi dai, bền nên được dùng để chế tạo tơ.

  d. PPF có tính cách điện, chịu được nhiệt độ cao và chống cháy nên được dùng để chế tạo vật liệu cách điện, cách nhiệt.

(a)  

88.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) giống nhau hoặc tương tự nhau thành phân tử lớn (polymer).

  a. PE, PP, PVC là các polymer trùng hợp.

  b. Monomer tham gia phản ứng trùng hợp phải có chứa các liên kết bội (như ethylene, buta-1,3-diene) hoặc vòng kém bền (như caprolactam).

  c. Poly(vinyl acetate) được tạo thành từ phản ứng trùng hợp vinyl acetate.

  d. Poly(ε-aminocaproamide) (capron) chỉ được tạo thành từ phản ứng trùng hợp.

(a)  

89.

Năm 1839, Charles Goodyear đã được cấp bằng sáng chế cho phát minh về quy trình hoá học để chế tạo ra cao su lưu hoá - một loại cao su có cấu trúc đặc biệt, bền cơ học, chịu được sự ma sát, va chạm, đàn hồi tốt và có thế đúc được. Những phát biểu nào sau đây là đúng?

  a) Cao su lưu hoá còn có tên gọi là cao su buna-S.

  b) Bản chất của việc lưu hoá cao su là tạo ra cầu nối disulfide  giữa các mạch cao su nên cao su lưu hoá có tính chất cơ lí nổi trội hơn.

  c) Trong mủ cao su thiên nhiên, polymer có tính đàn hồi là polyisoprene.

  d) Cao su lưu hoá có cấu trúc mạng không gian nên bền hơn cao su chưa lưu hoá.

(a)  

90.

Nhựa là một loại vật liệu có nhiều ứng dụng trong đời sống. Dưới đáy chai hoặc các vật dụng bằng nhựa thường có kí hiệu các con số. Số 3 là kí hiệu của nhựa X, loại nhựa này đang được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như ống dẫn nước, vải che mưa… Ở nhiệt độ cao, nhựa X bị phân hủy, có mùi hôi và gây ngộ độc. Số 2 là ký hiệu của nhựa Y, loại này mềm, nóng chảy trên 110°C, có tính khá trơ với môi trường acid, kiềm, dầu mỡ, được dùng phổ biến làm màng mỏng, bình chứa…

  a. Nhựa X điều chế từ phản ứng trùng hợp vinyl chloride.

  b. Polymer tạo ra nhựa X và Y đều thuộc loại Polymer tổng hợp.

  c. Nhựa X được khuyến cáo sử dụng để bọc thực phẩm hoặc sử dụng trong lò vi sóng.

  d. Nhựa Y điều chế từ phản ứng trùng ngưng acid 6-amino hexanoic



(a)  

91.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử sau:

  a. Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+ và Cu có tính khử mạnh hơn Fe2+

  b. Zn có tính khử mạnh hơn Pb và Zn2+ có tính oxi hóa yếu hơn Pb2+

  c. Những kim loại có thế điện cực chuẩn âm đều khử được H+ thành H2 và phản ứng được trong dung dịch HCl

  d. Kẽm có thể khử các ion Fe2+ và Ni2+ về kim loại Fe và Ni nhưng không thể khử ion Al3+ về kim loại Al

(a)  

92.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Thực hiện các thí nghiệm với 4 kim loại (X, Y, Z, T) và dung dịch muối của chúng (X2+, Y2+, Z+ T2+) cho kết quả như sau:

(1)     T đẩy được Z ra khỏi dung dịch muối của nó.

(2)     Y không đẩy được Z ra khỏi dung dịch muối của nó.

(3)     X đẩy được Z ra khỏi dung dịch muối của nó.

(4)     X không đẩy được T ra khỏi dung dịch muối của nó.

(5)     X không đẩy được Y ra khỏi dung dịch muối của nó.

  a. Trong 4 kim loại trên, X có tính khử yếu nhất.         

  b. T2+ có tính khử mạnh hơn Z+.

  c. Trong 4 ion kim loại trên, Y2+ có tính oxi hóa yếu nhất.

  d. X có tính khử yếu hơn T.

(a)  

93.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các kim loại sau: Ag, Ca, Pb, Mg, Li, Fe, Cu, Al, K, Zn, Ba.

  a. Trong dãy trên, có 5 kim loại mà oxide của nó có thể bị khử bởi CO.

  b. Trong dãy trên, Ba là kim loại có tính khử mạnh nhất.

  c. Trong dãy trên, có 3 kim loại có thể phản khử nước ở điều kiện thường.

  d. Trong dãy trên, có 3 kim loại mà dạng oxi hóa của nó có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+.

(a)  

94.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các phát biểu sau về xà phòng:

  a. Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá.

  b. Muối sodium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.

  c. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được muối để sản xuất xà phòng.

  d. Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng.

(a)  

95.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các phát biểu sau về chất giặt rửa tổng hợp:

  a. Cũng có cấu tạo “đầu phân cực, đuôi không phân cực”.

  b. Có ưu điểm là dùng được với nước cứng vì chúng ít bị kết tủa bởi ion calcium và magnesium.

  c. Được điều chế từ các sản phẩm của dầu mỏ.

  d. Có chứa gốc hydrocarbon phân nhánh không gây ô nhiễm môi trường vì chúng bị các vi sinh vật phân huỷ.

(a)  

96.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Phản ứng dùng để điều chế xà phòng

  a. Đun nóng acid béo với dung dịch kiềm.             

  b. Đun nóng glycerol với các acid béo.   

  c. Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm. 

  d. Đun nóng acetic acid với dung dịch kiềm.  

(a)  

97.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Sodium cetearyl sulfate là một chất hoạt động bề mặt an toàn và hiệu quả được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm mỹ phẩm. Nó có khả năng làm sạch, tạo bọt và nhũ hóa tốt, giúp tạo ra các sản phẩm có kết cấu mịn mượt và dễ sử dụng. Sodium cetearyl sulfate thu được bằng cách trộn sodium lauryl sulfate và sodium laureth sulfate.

  a. Sodium cetearyl sulfate là chất hoạt động bề mặt anion.

  b. Dầu gội tạo thành từ sodium cetearyl sulfate có thể dùng với nước có chứa nhiều Ca2+.

  c. Sodium cetearyl sulfate có cơ chế giặt rửa tương tự như xà phòng.

  d. Sodium cetearyl sulfate được điều chế bằng phản ứng xà phòng hóa chất béo.

(a)  

98.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Để đáp ứng nhu cầu to lớn và đa dạng về chất giặt rửa, người ta đã tổng hợp ra nhiều chất dựa theo hình mẫu "phân tử xà phòng" (tức là gồm đầu phân cực gắn với đuôi dài không phân cực), chúng đều có tính chất giặt rửa tương tự xà phòng và được gọi là chất giặt rửa tổng hợp. Sodium lauryl sulfate là chất được ứng dụng nhiều trong ngành dược mỹ phẩm với khả năng tẩy rửa, tạo bọt tốt. Công thức phân tử của chất này có dạng như sau:

  a. Công thức cấu tạo của sodium laureth sulfate có thể viết CH3(CH2)11(OCH2CH2)nOSO3Na.

  b. Sodium laureth sulfate có khả năng tẩy rửa.

  c. Sodium laureth sulfate có thể dùng với nước cứng vì ít bị kết tủa với Ca2+.

  d. Sodium laureth sulfate được điều chế bằng phản ứng xà phòng hóa chất béo rắn.

(a)  

99.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Khi nói về công dụng loại bỏ các vết bẩn bám trân quần áo, bề mặt các vật dụng của xà phòng và chất giặt rửa

  a. Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng tẩy rửa khi dùng nước cứng vì tạo các muối kết tủa với cation Ca2+, Mg2+.

  b. Bột giặt tổng hợp vẫn có thể sử dụng với nước cứng được vì muối sulfonate có độ tan lớn nên không bị kết tủa với ion Ca2+, Mg2+.

  c. Các chế phẩm như bột giặt, kem giặt,… bao gồm các thành phần chất giặt rửa tổng hợp các phụ gia chất thơm, mất màu, còn có thể có chất tẩy trắng như sodium hypochloride.

  d. Những chất giặt rửa tổng hợp có chứa gốc hydrocarbon phân nhánh không gây ô nhiễm môi trường vì chúng dễ bị các vi sinh vật phân hủy.

(a)  

100.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các phát biểu sau

  a. Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng tẩy rửa khi dùng nước cứng vì tạo các muối kết tủa với các ion Ca2+; Mg2+.

  b. Chất ưa nước là những chất tan tốt trong dầu mỏ, paraffin...

  c. Các chế phẩm như bột giặt, kem giặt…. bao gồm các thành phần: chất giặt rửa tổng hợp, các phụ gia chất thơm, chất màu, còn có thể có chất tẩy trắng như sodium hypochlorite

  d. Những chất giặt rửa tổng hợp có chứa gốc hydrocarbon phân nhánh không gây ô nhiễm môi trường, vì chúng dễ bị các vi sinh vật phân hủy.

(a)  

101.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các phát biểu sau :

  a. Chất giặt rửa tổng hợp có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.

  b. Các chất xà phòng đều có phản ứng cộng hydrogen.

  c. Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.

  d. Phân tử xà phòng và chất giặt rửa có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc kị nước.

(a)  

102.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình ảnh dưới đây mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng

  a. Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước tạo thành dung dịch có sức căng bề mặt lớn làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt.

  b. Phần ưa nước trong xà phòng, chất giặt rửa thâm nhập vào vết bản, phần kị nước quay ra ngoài.

  c. Dưới tác dụng của xà phòng, chất giặt rửa thì vết bẩn bị phân tán thành những hạt nhỏ và phân tán vào nước.

  d. Tác dụng của xà phòng, chất giặt rửa sẽ giảm nếu sử dụng nước cứng.

(a)  

103.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bấm trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối sau:

  a. Muối trên có công thức là C15H31COOK và có trong thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.

  b. Sau khi sử dụng để giặt rửa vật liệu bẩn dầu mỡ, chất giặt rửa trên gây ô nhiễm môi trường đáng kể.

  c. Trong quá trình điều chế muối trên bằng chất béo tương ứng và dung dịch KOH cũng sinh ra glycerol.

  d. Trong công nghiệp, có thể điều chế muối trên từ sơ đồ alkane lấy trong dầu mỏ.

(a)