NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
CH108:: Đặc điểm bao bì thuốc cho trẻ em:
Bao bì dễ mở
Phân bằng thìa canh, thìa cà phê
Trên bao bị in lời nhắc để thuốc xa tầm tay với của trẻ em
Tất cả các đáp án đều đúng
CH109: Chiết xuất hoạt chất từ dược liệu là phương pháp:
Nghiền dược liệu để lấy hoạt chất
Sử dụng dung môi để lấy các chất tan ra khỏi các mô thực vật
Đun sôi dược liệu để lấy dịch chiết
Ngâm dược liệu với dung môi để lấy dịch chiết
CH110:: Sản phẩm thu được của quá trình chiết xuất là một ........... của các chất hòa tan trong dung môi (được gọi là dịch chiết).
Dung dịch
Nhũ tương
Hỗn dịch
Cao lỏng
CH111:: Các yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chiết xuất dược liệu:
Bản chất của chất tan, dung môi
Nhiệt độ, áp suất
Cấu tạo của vách tế bào, kích thước tiểu phân bột dược liệu
Tất cả các đáp án đều đúng
CH112:: Dược liệu (dùng để chiết xuất) cần thu hái đúng thời vụ để đảm bảo:
Quá trình chiết xuất tiến hành dễ dàng nhất
Hoạt chất mong muốn có hàm lượng cao nhất
Lượng tạp chất ít nhất
Tất cả các đáp án đều đúng
CH113:: Đây là phương pháp chiết xuất dược liệu nào: dược liệu được ngâm trong 1 lượng thừa dung môi trong một thời gian nhất định để các chất tan trong dược liệu hòa tan vào dung môi. Dịch chiết sau đó được rút hết ra và dung môi mới được thêm vào và quá trình ngâm - chiết được lập lại cho tới khi lấy hết các chất khỏi dược liệu.
Phương pháp ngấm kiệt
Phương pháp chiết bằng chất lỏng siêu tới hạn
Phương pháp chiết dưới áp xuất cao
Phương pháp ngâm
CH114:: Đây là phương pháp chiết xuất dược liệu nào: dung môi được dịch chuyển trong khối dược liệu theo một chiều xác định với 1 tốc độ nhất định. Trong quá trình dịch chuyển, các chất tan trong dược liệu tan vào dung môi và nồng độ dung dịch tăng dần cho tới khi bão hòa ở đầu kia của khối dược liệu.
Phương pháp ngấm kiệt
Phương pháp ngâm
Phương pháp chiết bằng chất lỏng siêu tới hạn
Phương pháp chiết dưới áp xuất cao
CH115:: Ngấm kiệt là 1 quá trình chiết ngược dòng với nồng độ dịch chiết ......... Dung môi mới tiếp xúc với dược liệu có lượng hoạt chất thấp nhất do vậy quá trình chiết được thực hiện hoàn toàn hơn.
Giảm dần từ đầu tới cuối khối dược liệu
Tăng dần từ đầu tới cuối khối dược liệu
Ổn định từ đầu tới cuối khối dược liệu
Thay đổi từ đầu tới cuối khối dược liệu
CH116:: Về nguyên tắc, để chiết các chất phân cực (các glycosid, các muối của alcaloid, các hợp chất polyphenol...) trong dược liệu thì phải sử dụng loại dung môi nào?
Các dung môi hữu cơ
Các dung môi kém phân cực
Các dung môi vô cơ
Các dung môi phân cực
CH117:: Về nguyên tắc, để chiết các chất kém phân cực (chất béo, tinh dầu, carotenoid, các triterpen và steroid tự do...) trong dược liệu thì phải sử dụng loại dung môi nào?
Các dung môi hữu cơ
Các dung môi vô cơ
Các dung môi kém phân cực
Các dung môi phân cực
CH118:: Trên thực tế, dung môi nào hay được sử dụng trong chiết xuất dược liệu (do đặc điểm có thể hòa tan được nhiều nhóm hoạt chất, không độc, rẻ tiền và dễ kiếm)?
Cồn ethanol
Nước
Dầu parafin
Dầu thực vật và dầu động vật
CH119:: Trong quá trình chiết xuất với sự hỗ trợ của siêu âm, sóng siêu âm có tác dụng gì?
Ổn định cấu trúc tế bào, thúc đẩy quá trình chiết
Làm tăng sự hòa tan của chất tan vào dung môi và tăng quá trình khuyếch tán chất tan
Làm giảm nhiệt độ của dung môi
Tất cả các đáp án đều đúng
CH120:: Trong điều kiện áp suất bình thường, khi nâng nhiệt độ một chất lỏng tới điểm sôi của nó, chất lỏng sẽ hóa hơi. Tuy nhiên, nếu tiếp tục tăng nhiệt độ và đồng thời tăng áp suất của hệ lên quá một nhiệt độ và một áp suất nhất định nào đó, người ta sẽ thu được một “chất lỏng” đặc biệt gọi là chất lỏng quá tới hạn. Chất lỏng quá tới hạn mang đặc tính của:
Chất khí
Chất lỏng
Chất khí và chất lỏng
Chất khí hoặc chất lỏng
CH121:: Chất lỏng quá tới hạn thông dụng nhất hiện nay là:
O2 lỏng quá tới hạn
CO lỏng quá tới hạn
N2 lỏng quá tới hạn
CO2 lỏng quá tới hạn
CH122:: Đặc điểm của CO2 lỏng quá tới hạn:
Không độc hại và thân thiện với môi trường
Có độ nhớt cao và khả năng khuếch tán thấp
Là một dung môi phân cực
Không thể thu hồi, làm tăng hiệu ứng nhà kính
CH123:: Trong chiết xuất, người ta có xu hướng tăng nhiệt độ để giảm lượng dung môi sử dụng và giảm thời gian chiết vì:
Khi nhiệt độ tăng, khả năng hòa tan các chất giảm
Khi nhiệt độ tăng, khả năng hòa tan các chất tăng
Khi nhiệt độ tăng, khả năng hòa tan các chất không thay đổi
Khi nhiệt độ tăng, khả năng hòa tan các chất ổn định
CH124:: Trong điều kiện bình thường, việc tăng nhiệt độ để chiết có giới hạn của nó là nhiệt độ sôi của dung môi. Để khắc phục điều này, người ta tiến hành chiết các chất dưới áp suất cao dựa vào nguyên tắc: nhiệt độ sôi của chất lỏng tăng khi............
Thể tích tăng
Áp suất tăng
Thể tích giảm
Áp suất giảm
CH125:: Những chế phẩm điều chế bằng cách cô đặc, sấy khô các dịch chiết dược liệu tới thể chất nhất định (lỏng, đặc, khô) là:
Cao lỏng
Cao khô
Cao đặc
Cao thuốc
CH126:: Đặc điểm của cao thuốc:
Khi điều chế có thể hình thành một số chất là sản phẩm quá trình oxy hóa, thuỷ phân, tác dụng của enzym
Chưa loại bỏ tạp chất (chất béo, nhựa chất, nhầy)
Phần lớn sử dụng trực tiếp, một số ít dùng bào chế dạng thuốc khác như siro, potio, viên tròn, thuốc mỡ, thuốc đạn, thuốc bột, viên nén...
Có thể chất sánh chứa 15 – 20% nước hoặc dẻo không dính tay chứa 10 – 15% nước
CH127: ............... là cao thuốc có thể chất lỏng sánh, 1ml cao thuốc có tỷ lệ hoạt chất tương đương 1g dược liệu.
Cao thuốc
Cao đặc
Cao lỏng
Cao khô
CH128::......là cao thuốc có thể chất sảnh chứa 15 – 20% nước hoặc dẻo, không dính tay chứa 10 – 15% nước.
Cao thuốc
cao đặc
Cao lỏng
Cao khô
CH129:.......là cao thuốc chứa dưới 5% nước.
Cao thuốc
Cao đặc
Cao lỏng
Cao khô
CH130:: Bốn giai đoạn điều chế thuốc:
Điều chế dịch chiết → Loại tạp chất → Cô đặc, sấy khô → Hoàn chỉnh chế phẩm
Điều chế dịch chiết → Cô đặc, sấy khô → Loại tạp chất → Hoàn chỉnh chế phẩm
Loại tạp chất — Điều chế dịch chiết — Cô đặc, sấy khô → Hoàn chỉnh chế phẩm
Cô đặc, sấy khô → Điều chế dịch chiết Loại tạp chất → Hoàn chỉnh chế phẩm
CH131:: Trong cao thuốc, gôm, chất nhầy, pectin, tinh bột, tanin là:
Tạp chất tan trong nước
Dược chất tan trong nước
Tạp chất tan trong cồn
Dược chất tan trong cồn
CH132:: Trong cao thuốc, nhựa, chất béo là:
Dược chất tan trong nước
Tạp chất tan trong nước
Dược chất tan trong cồn
Tạp chất tan trong cồn
CH133:: Dạng thuốc rắn, hình cầu, được bào chế từ bột thuốc và tá dược dính theo khối lượng qui định, thường dùng để uống là:
Cao thuốc
Thuốc uống
Viên nén
Thuốc hoàn (viên hoàn)
CH134:: Trong bào chế viên hoàn, nước, mật ong, siro đơn, cao dược liệu, hồ tinh bột, dịch thể gelatin, dịch gôm là:
Nhóm tá dược dính
Nhóm tá dược lỏng
Nhóm tá dược bao
Nhóm tá dược điều vị
CH135:: Hai kỹ thuật bào chế viên hoàn:
Phương pháp dập viên và phương pháp bồi viên
Phương pháp chia viên và phương pháp bồi viên
Phương pháp chia viên và phương pháp dập viên
Phương pháp dập viên và phương pháp tạo hạt
CH136:: “Tạo khối dẻo từ bột dược chất và tá dược rồi chia tiếp thành viên tròn có khối lượng qui định” là nguyên tắc của phương pháp nào trong bào chế viên hoàn?
Phương pháp tạo khối dẻo
Phương pháp chia viên
Phương pháp dập viên
Phương pháp bồi viên
CH137::“Từ một "nhân" cơ bản rồi bồi dần từng lớp dược chất nhờ các tá dược dính lỏng cho đến lúc viên đạt kích thước qui định” là nguyên tắc của phương pháp nào trong bào chế viên hoàn?
Phương pháp cơ bản
Phương pháp chia viên
Phương pháp dập viên
Phương pháp bồi viên
CH138:: Khi bào chế viên hoàn bằng phương pháp bồi viên, lượng tá dược dính và bột thuốc dùng cho mỗi lần bồi phải vừa đủ. Nếu thừa tá dược dính thì...(A)...... Nếu thừa bột thì .....(B)...... Lượng bột và tá dược dính cho mỗi lần bồi tăng dần theo khối lượng của viên.
A: viên dễ bết dính thành khối - B: dễ tạo thành các nhân mới
A: dễ tạo thành các nhân mới - B: viên dễ bết dính thành khối
A: viên dễ bết dính thành khối - B: viên bị khô
A: dễ tạo thành các nhân mới - B: viên bị khô
CH139:: ........là dạng thuốc lỏng điều chế bằng cách hoà tan, chiết xuất dược liệu thực vật và động vật, đã chế biến theo yêu cầu, với rượu hoặc ethanol có nồng độ thích hợp, có thêm các chất làm thơm, làm ngọt.
Thuốc lỏng
Cồn thuốc
Rượu thuốc
Thuốc uống
CH140:: So với cồn thuốc, rượu thuốc thường có nồng độ cồn........
Bằng nhau
Thấp hơn
Khác nhau
Cao hơn
CH141:.............. là dạng thuốc rắn được bào chế từ hoa, lá hoặc bột thô dược liệu và các tá dược thích hợp dưới dạng gói hay bánh nhỏ. Khi dùng, đem hãm với nước sôi trong khoảng thời gian thích hợp để uống
Thuốc uống
Chè thuốc
Thuốc rắn
Bột thuốc
CH142:: Vai trò của bột Saccarose trong công thức cốm Calci:
Calci gluconat 0,60g
Calci glycerophosphat 2,20g
Tricalci phosphat 2,20g
Bột saccarose 20,00g
Siro đơn vừa đủ
Tá dược làm ngọt, tá dược trơn chảy chống dính
Tá dược độn, tá dược làm ngọt
Tá dược độn, tá dược rã
Tá dược độn
CH143:: Vai trò của Calci Gluconat trong công thức cốm Calci:
Calci gluconat 0,60g
Calci glycerophosphat 2,20g
Tricalci phosphat 2,20g
Bột saccarose 20,00g
Siro đơn vừa đủ
Cung cấp Canxi, Phospho cho cơ thể
Tá dược độn
Cung cấp Canxi cho cơ thể
Tá dược siêu rã
CH144:: Vai trò của Calci glycerophosphat, Tricalci phosphat trong công thức cốm Calci:
Calci gluconat 0,60g
Calci glycerophosphat 2,20g
Tricalci phosphat 2,20g
Bột saccarose 20,00g
Siro đơn vừa đủ
Cung cấp Canxi, tá dược độn
Tá dược dính
Cung cấp Canxi cho cơ thê
Cung cấp Canxi, phospho cho cơ thể
CH145:: Vai trò của Siro đơn trong công thức cốm Calci:
Calci gluconat 0,60g
Calci glycerophosphat 2,20g
Tricalci phosphat 2,20g
Bột saccarose 20,00g
Siro đơn vừa đủ
Tá dược độn
Tá dược dính
Tá dược làm ngọt
Tá dược dính, tá dược làm ngọt
CH146:: Trong công thức cốm Canxi, chất nào là Canxi hữu cơ:
Calci gluconat 0,60g
Calci glycerophosphat 2,20g
Tricalci phosphat 2,20g
Bột saccarose 20,00g
Siro đơn vừa đủ
Calci glycerophosphat, Tricalci phosphat
Calci glycerophosphat, Calci gluconat
Tricalci phosphat
Calci gluconat, Tricalci phosphat
CH147:: Khi bào chế cốm Calci cho trẻ em, ở giai đoạn sấy cốm, nhiệt độ sấy được duy trì ở bao nhiêu độ?
60°C - 90°C
80°C - 90°C
40°C - 50°C
50°C - 60°C
CH148:: Khi bào chế cốm Calci cho trẻ em, vì sao không được để nhiệt độ sấy quá cao:
Cốm bị vụn nát
Giảm độ tan của cốm
Cốm bị chảy nhão
Cốm cứng hơn
CH149:: Phương pháp bào chế cốm Canxi:
Xát qua rây
Tạo hạt khô
Dập thẳng
Tạo hạt ướt
CH150:: Các giai đoạn bào chế cốm Canxi lần lượt theo thứ tự:
Nghiền bột đơn, trộn bột kép, xát hạt, sấy hạt, đóng gói
Nghiền bột đơn, trộn bột kép, tạo khối ẩm, sấy hạt-sửa hạt, đóng gói
Nghiền bột đơn, trộn bột kép, tạo khối ẩm-xát hạt, sấy hạt-sửa hạt, đóng gói
Nghiền bột đơn, trộn bột kép, tạo khối ẩm-xát hạt, sấy hạt-sửa hạt
