wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KTGKII_KHTN7

Total questions: 55

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

2.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

Khi hai cực Nam để gần nhau.

c)

Khi để hai cực khác tên gần nhau.

d)

Khi cọ xát hai cực cùng tên vào nhau.

3.

Trong những vật liệu sau đây, nam châm không hút vật liệu nào?

a)

Nhôm.

b)

Niken.

c)

Coban.

d)

Gađolini.

4.

Mỗi thanh nam châm vĩnh cửu thường có mấy cực?

a)

Một cực.

b)

Hai cực.

c)

Ba cực.

d)

Bốn cực.

5.

Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

a)

Phần giữa của thanh.

b)

Từ cực Bắc.

c)

Cả hai từ cực.

d)

Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau.

6.

Trong phòng khám, người ta sử dụng dụng cụ nào dưới đây để lấy những vụn sắt ra khỏi mắt bệnh nhân?

a)

Thanh nam châm.

b)

Thanh sắt.

c)

Thanh nhôm.

d)

Kéo.

7.

Khi kim nam châm đặt tại một vị trí trong từ trường thì kim nam châm

a)

luôn chỉ một hướng xác định.

b)

luôn chỉ theo hướng Bắc – Nam.

c)

luôn quay liên tục.

d)

luôn chỉ theo hướng Đông – Tây.

8.

Một thanh nam châm bị tróc màu sơn đánh dấu hai cực, có thể sử dụng dụng cụ nào sau đây để xác định tên hai cực của nam châm?

a)

Một nam châm đã đánh dấu hai cực.

b)

Một thanh sắt.

c)

Một thanh nhôm.

d)

Một thanh đồng.

9.

Có một số thanh kim loại làm bằng đồng và một số thanh làm bằng sắt mạ đồng. Chúng ta có thể sử dụng cách nào dưới đây để phân loại chúng?

a)

Đưa nam châm lại gần các thanh kim loại, nam châm sẽ hút thanh bằng sắt mạ đồng và không hút thanh bằng đồng.

b)

Treo các thanh kim loại lên sợi dây mảnh, thanh bằng sắt mạ đồng khi cân bằng sẽ chỉ hướng Bắc Nam, thanh bằng đồng sẽ chỉ hướng bất kì.

c)

Cọ xát các thanh vào mảnh vải khô, thanh bằng sắt mạ đồng sau khi cọ xát sẽ hút được các vụn giấy.

10.

Có hai thanh kim loại luôn hút nhau bất kể đưa đầu nào của chúng lại gần nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Hai thanh kim loại đều là sắt.

b)

Hai thanh kim loại đều là nam châm.

c)

Một thanh là sắt và một thanh là nam châm.

d)

Hai thanh kim loại đều là đồng.

11.

Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại

a)

từ trường.

b)

trọng trường.

c)

điện trường.

d)

điện từ trường.

12.

Để nhận biết từ trường có thể sử dụng dụng cụ nào dưới đây?

a)

Thanh sắt.

b)

Thanh nhôm.

c)

Thanh đồng.

d)

Kim nam châm.

13.

Xung quanh vật nào sau đây có từ trường?

a)

Bóng đèn đang sáng.

b)

Cuộn dây đồng đang nằm trên kệ.

c)

Thanh sắt đặt trên bàn.

d)

Ti vi đang tắt.

14.

Cung cấp điện vào hai đầu của đoạn dây dẫn, đặt kim nam châm sao cho trục của kim nam châm song song với trục của dây dẫn. Khi đóng mạch điện có hiện tượng gì xảy với kim nam châm?

a)

Kim nam châm đứng yên.

b)

Kim nam châm quay vòng tròn.

c)

Kim nam châm chỉ hướng Bắc – Nam.

d)

Kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban đầu.

15.

Các vật liệu từ khi đặt trong từ trường sẽ

a)

chịu tác dụng của lực từ.

b)

chịu tác dụng của lực đàn hồi.

c)

có dòng điện chạy qua.

d)

phát sáng.

16.

Cách làm nào dưới đây giúp ta thu được hình ảnh của từ phổ?

a)

Rải cát lên tấm nhựa đặt trong từ trường của nam châm và gõ nhẹ.

b)

Rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường của nam châm và gõ nhẹ.

c)

Dùng kim nam châm xếp lên trên một tấm nhựa đặt trong từ trường của nam châm.

d)

Đặt thanh na

17.

Từ phổ là

a)

hình ảnh của các đường mạt sắt trong từ trường của nam châm.

b)

hình ảnh của các kim nam châm đặt gần một nam châm thẳng.

c)

hình ảnh của các hạt cát đặt trong từ trường của nam châm.

d)

hình ảnh của các hạt bụi đặt trong từ trường của nam châm.

18.

Trên hình vẽ đường sức từ nào vẽ sai?

a)

Đường 1.

b)

Đường 2.

c)

Đường 3.

d)

Đường 4.

19.

Hình dưới đây cho biết một số đường sức từ của nam châm thẳng. Vị trí nào dưới đây vẽ đúng hướng của kim nam châm?

a)

Vị trí 1.

b)

Vị trí 2.

c)

Vị trí 3.

d)

Vị trí 4.

20.

Hình dưới đây cho biết một số đường sức từ của nam châm thẳng. Hãy xác định tên hai cực của nam châm dưới đây?

a)

A là cực Bắc, B là cực Nam.

b)

A là cực Nam, B là cực Bắc.

c)

A và B đều là cực Bắc.

d)

A và B đều là cực Nam.

21.

Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

b)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.

c)

Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.

d)

Vì mỗi cực của thanh nam châm tự do luôn hướng về mỗi cực của Trái Đất.

22.

Trái Đất là một nam châm khổng lồ. Ở bên ngoài Trái Đất, đường sức từ của từ trường Trái Đất có chiều

a)

đi từ Nam bán cầu đến Bắc bán cầu.

b)

đi từ Bắc bán cầu đến Nam bán cầu.

c)

đi từ Đông bán cầu đến Tây bán cầu.

d)

đi từ Tây bán cầu đến Đông bán cầu.

23.

Từ trường Trái Đất mạnh ở

a)

hai cực của Trái Đất.

b)

đường xích đạo của Trái Đất.

c)

cực Bắc của Trái Đất.

d)

cực Nam của Trái Đất.

24.

La bàn là dụng cụ dùng để

a)

xác định phương hướng.

b)

xác định nhiệt độ.

c)

xác định vận tốc.

d)

xác định lực.

25.

La bàn gồm các bộ phận là

a)

kính bảo vệ, mặt số.

b)

kính bảo vệ, kim nam châm, mặt số.

c)

kim nam châm, kính bảo vệ.

d)

nút bấm, mặt số, kính bảo vệ.

26.

Các dòng bức xạ phát ra từ Mặt Trời (như các êlectron, proton,...) chiếu xuống Trái Đất bị lệch về phía hai địa cực là do

a)

chịu tác dụng của từ trường Trái Đất.

b)

tác dụng của lực hấp dẫn.

c)

chịu tác dụng lực cản của không khí.

d)

hướng chiếu sáng của Mặt Trời.

27.

Hiện tượng nào sau đây liên quan đến từ trường Trái Đất?

a)

Hiện tượng nhật thực.

b)

Hiện tượng nguyệt thực.

c)

Hiện tượng thủy triều.

d)

Hiện tượng cực quang.

28.

Khi đặt la bàn tại một vị trí trên mặt đất, kim la bàn định hướng như thế nào?

a)

Cực Bắc của kim la bàn chỉ hướng Bắc, cực Nam của kim la bàn chỉ hướng Nam.

b)

Cực Bắc của kim la bàn chỉ hướng Nam, cực Nam của kim la bàn chỉ hướng Bắc.

c)

Kim la bàn chỉ hướng bất kì.

d)

Kim la bàn quay liên tục.

29.

Đường sức từ của Trái Đất giống với đường sức từ của

a)

một nam châm chữ U.

b)

một dây dẫn có dòng điện chạy qua.

c)

một nam châm thẳng.

d)

một thanh sắt.

30.

Trao đổi chất ở sinh vật là gì?

a)

Sự trao đổi các chất giữa cơ thể với môi trường giúp sinh vật phát triển.

b)

Quá trình biến đổi vật lí của các chất từ thể rắn sang thể lỏng trong cơ thể sinh vật.

c)

Tập hợp các biến đổi hóa học trong tế bào cơ thể sinh vật và sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.

d)

Quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, giúp sinh vật lớn lên, phát triển và sinh sản.

31.

Trong quá trình trao đổi chất, luôn có sự:

a)

giải phóng năng lượng.

b)

tích lũy (lưu trữ) năng lượng.

c)

giải phóng hoặc tích lũy năng lượng.      

d)

phản ứng dị hóa.

32.

Sự biến đổi các chất có kích thước phân tử lớn thành các chất có kích thước phân tử nhỏ trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở cơ thể người được gọi là quá trình:

a)

phân giải.     

b)

tổng hợp.

c)

đào thải.

d)

chuyển hóa.

33.

Dạng năng lượng được dự trữ chủ yếu trong các tế bào của cơ thể sinh vật là:

a)

nhiệt năng.

b)

điện năng.

c)

hóa năng.

d)

quang năng.

34.

Những vai trò nào sau đây là vai trò của sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật?

1) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.

(2) Cung cấp nhiệt năng sưởi ấm không khí xung quanh cơ thể.

(3) Xây dựng, duy trì, sửa chữa các tế bào, mô, cơ quan của cơ thể.

(4) Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể.

(5) Hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.

a)

(1), (3), (4).

b)

(2), (3), (4).

c)

(1), (3), (5).

d)

(2), (4), (5).

35.

ATP (Adenosine Triphosphate) thuộc dạng năng lượng gì?

a)

năng lượng sinh học.

b)

năng lượng động năng.

c)

năng lượng hóa năng.

d)

năng lượng quang năng.

36.

Nguồn năng lượng chủ yếu trong cơ thể động vật là:

a)

hóa năng.

b)

động năng.

c)

điện năng.

d)

quang năng.

37.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể?

a)

Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

b)

Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoaì môi trường.

c)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.

d)

Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.

38.

Trong các phát biểu sau

(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.

(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.

(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.

(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.

(5) Điều hòa không khí.

Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

39.

Bộ phận chính của cây tham gia vào quá trình quang hợp là:

a)

lá cây.

b)

thân cây.

c)

rễ cây.

d)

tất cả bộ phận của cây.

40.

Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?

a)

Phiến lá rộng.         

b)

Lá có cuống lá.       

c)

Lá có màu xanh.

d)

Lá có tính đối xứng.

41.

Đặc điểm nào của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp?

1. Lá cây dạng bản dẹt giúp thu nhận được nhiều ánh sáng.

2. Các tế bào ở lớp giữa của lá có nhiều lục lạp.

3. Lục lạp chứa chất diệp lục thu nhận ánh sáng dùng cho tổng hợp chất hữu cơ của lá cây.

4. Khí khổng phân bố trên bề mặt của lá có vai trò chính trong quá trình trao đổi khí và thoát hơi nước.

5. Gân lá (mạch dẫn) có chức năng vận chuyển nước đến lục lạp và vận chuyển chất hữu cơ từ lục lạp về cuống lá, từ đó vận chuyển đến các bộ phận khác của cây.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

42.

Trên thực tế, để thích nghi với điều kiện sống tại môi trường sa mạc, lá của cây xương rồng đã biến đổi thành gai. Vậy cây xương rồng quang hợp chủ yếu bằng bộ phận nào sau đây?

a)

lá cây.

b)

thân cây.

c)

rễ cây.

d)

gai của cây.

43.

Quang hợp là quá trình:

a)

Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen.

b)

Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.

c)

Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như chất khoáng, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.

d)

Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất vô cơ từ các chất hữu cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen.

44.

Chất tham gia vào quá trình quang hợp là:

a)

Nước, chất vô cơ và khí carbon dioxide.

b)

Nước, chất hữu cơ và khí oxygen.

c)

Nước, chất vô cơ và khí oxygen.

d)

Nước, chất hữu cơ và khí carbon dioxide.

45.

Bào quan thực hiện quá trình quang hợp ở cây xanh là:

a)

Không bào.

b)

Riboxom.

c)

Lục lạp.

d)

Ti thể.

46.

Diệp lục có màu lục vì:

a)

Sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu lục.

b)

Sắc tố này  không hấp thụ các tia sáng màu lục.

c)

Sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu xanh tím.

d)

Sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu xanh tím.

47.

Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp xảy ra trong loại bào quan nào?

a)

không bào.

b)

lục lạp.

c)

ti thể.

d)

nhân tế bào.

48.

Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về quá trình quang hợp và hô hấp?

a)

Đây là các quá trình trái ngược nhau, không liên quan với nhau.

b)

Đây là các quá trình liên quan và thống nhất với nhau.

c)

Đây là các quá trình có nguyên liệu giống nhau nhưng kết quả khác nhau.

d)

Đây là các quá trình ngược nhau nhưng quan hệ mật thiết với nhau.

49.

Quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây có thể diễn ra trong hô hấp tế bào?

a)

Nhiệt năng → hóa năng.    

b)

Hóa năng → nhiệt năng.    

c)

Hóa năng → điện năng.

d)

Quang năng → hóa năng.

50.

Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là:

a)

tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.

b)

giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.

c)

tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.

d)

giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.

51.

Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?

a)

Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.

b)

Đó là quá trình biến đổi các chất hữu cơ thành carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng.

c)

Nguyên liệu cho quá trình hô hấp là chất hữu cơ và oxygen.

d)

Đó là quá trình chuyển hóa năng lượng rất quan trọng của tế bào.

52.

Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức khỏe hô hấp ở người?

a)

Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.

b)

Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.

c)

Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi ngày.

d)

Để thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ.

53.

Khi 1 người dùng tay nâng tạ, dạng năng lượng được dùng biến đổi chủ yếu trong quá trình sau đây:

a)

Cơ năng thành hóa năng        

b)

Hóa năng thành cơ năng

c)

Hóa năng thành nhiệt năng  

d)

Cơ năng thành nhiệt năng

54.

Các yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự hô hấp ở tế bào:

a)

ánh sáng, động vật ăn thực vật, nhiệt độ, nước.

b)

nhiệt độ, nước, ánh sáng, đất, đá.

c)

nhiệt độ, nước, nồng độ oxygen, carbon dioxide.

d)

ánh sáng, đất, đá, loài thực vật.

55.

Độ dày, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?

a)

 Chỗ đường sức từ càng dày thì từ trường càng yếu, càng thưa thì càng mạnh.

b)

Chỗ đường sức từ càng dày thì từ trường càng mạnh, càng thưa thì càng yếu.

c)

Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.

d)

Chỗ đường sức từ càng dày thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều.