WorksheetsĐề cương ôn tập GK2 sinh học
Total questions: 60
Worksheet time: 37mins
Nhận định nào dưới đây về enzyme là KHÔNG ĐÚNG?
Enzyme là một chất xúc tác
Enzyme tham gia xúc tác các phản ứng tổng hợp và phân giải
Enzyme có cấu hình không gian 3 chiều
Enzyme là một cơ chất
Sự dịch chuyển của các tế bào hồng cầu trong mạch máu là dạng năng lượng nào?
hóa năng
cơ năng
nhiệt năng
quang năng
Khi nhai kỹ cơm, ta thấy có vị ngọt. Sự tham gia của enzyme amylase vào quá trình này là như thế nào?
Enzyme amylase xúc tác phản ứng tổng hợp nên các phân tử đường
Khi nhai cơm, tuyến nước bọt tiết ra enzyme amylase, enzyme này có vị ngọt
Enzyme amylase xúc tác phản ứng phân giải tinh bột thành các phân tử đường
Enzyme amylase đánh lừa cảm giác của cơ thể bằng cách cho chúng ta cảm nhận vị ngọt
Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là?
Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng
Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng
Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng
Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng
Đâu KHÔNG PHẢI yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme?
Nồng độ enzyme và cơ chất
Nhiệt độ
Nước
Độ pH
Trong trường hợp nhiệt độ tăng liên tục không ngừng, hoạt tính của enzyme lúc này sẽ như thế nào?
Tăng lên liên tục
Giảm xuống liên tục
Giảm xuống đến một mức độ nhất định sau đó bắt đầu tăng lên
Tăng lên đến một mức độ nhất định sau đó bắt đầu giảm xuống
Để có thể cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào, ATP cần xảy ra quá trình gì?
Phá vỡ liên kết với gốc phosphate nhóm ngoài cùng
Phá vỡ liên kết với phân tử đường ribose
Phá vỡ liên kết với gốc -OH của phân tử đường ribose
Phá vỡ liên kết với phân tử adenine
Để có thể tổng hợp nên 1 phân tử ATP cần những yếu tố nào?
1 phân tử ADP, 1 gốc phosphate
1 phân tử ADP, 1 gốc phosphate, năng lượng từ sự phân giải các hợp chất
1 phân tử AMP, 1 gốc phosphate, năng lượng từ sự phân giải các hợp chất
2 gốc phosphate, năng lượng từ sự phân giải các hợp chất
Vai trò đầy đủ của quá trình tổng hợp đối với tế bào và cơ thể là gì?
Tạo ra các hợp chất phức tạp xây dựng nên tế bào và cơ thể
Tích trữ năng lượng
Làm giảm lượng enzyme xúc tác
Cả A và B
Có bao nhiêu con đường để phân giải một phân tử đường?
3
4
2
5
Quá trình phân giải nào dưới đây cần có sự tham gia của khí O2?
Hô hấp tế bào
Hô hấp yếm khí
Hô hấp kị khí
Lên men
Sản phẩm của quá trình quang hợp là gì?
Đường glucose, khí CO2
ATP
Khí O2, đường glucose
ATP, NADPH
Năng lượng chủ yếu của tế bào tồn tại dưới dạng nào?
Ở dạng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học
Dưới dạng nhiệt
Dưới dạng điện năng
Dưới dạng hoặc hóa năng hoặc điện năng
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
Adeline, đường ribose, 2 nhóm phosphate
Adeline, đường deoxyribose, 3 nhóm phosphate
Adenine, đường ribose, 3 nhóm phosphate
Adenine, đường deoxyribose, 1 nhóm phosphate
Cho các phân tử:
(1) ATP (2) ADP (3) AMP (4) N2O
Những phân tử mang liên kết cao năng là
(1), (2)
(1), (3)
(1), (2), (3), (4)
(1), (2), (3)
Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?
Sinh trưởng ở cây xanh
Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào
Sự co cơ ở động vật
Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất
Các hạt photon ánh sáng khi đập vào hệ sắc tổ quang hợp làm electron cao năng của chúng bật ra, electron cao năng sẽ chuyển qua giai đọạn nào?
Tái sinh chất nhận
Chuỗi truyền điện tử tạo ATP và NADPH
Khử CO2
Bù cho electron đã mất ở quá trình phân li H2O
Khí O2 được sinh ra trong quá trình nào của pha sáng?
Tổng hợp ATP và NADPH
Các photon ánh sáng đạp vào sắc tổ quang hợp
Quang phân li nước
Là sản phẩm phụ của chuỗi truyền điện tử
Chuỗi truyền electron trong hô hấp tế bào diễn ra ở bộ phận nào?
Màng ngoài ti thể
Màng trong ti thể
Tế bào chất
Chất nền ti thể
1 phân tử NADH (trong điều kiện thí nghiệm không tối ưu) có thể tổng hợp nên nguồn năng lượng tương đương với bao nhiêu phân tử ATP?
3 phân tử ATP
1 phân tử ATP
1,5 phân tử ATP
2,5 phân tử ATP
1 phân tử FADH2 (trong điều kiện thí nghiệm không tối ưu) có thể tổng hợp nên nguồn năng lượng tương đương với bao nhiêu phân tử ATP?
3 phân tử ATP
1,5 phân tử ATP
1 phân tử ATP
2,5 phân tử ATP
Sản phẩm nào dưới đây KHÔNG PHẢI sản phẩm của pha sáng trong quang hợp?
Khí O2
ATP
C6H12O6
NADPH
Chất đường bột là nguồn cung cấp năng lượng chính cho mọi hoạt động của tất cả các loại tế bào trong cơ thể. Vậy tại sao khi chúng ta ăn quá nhiều đường và ít vận động lại dẫn đến thừa cân, béo phì?
Do lượng đường dư thừa làm cho khối lượng và kích thước tế bào to lên bất thường
Do lượng đường dư thừa tích tụ trong tế bào thành các tinh thể làm tăng trọng lượng cơ thể
Do lượng đường dư thừa sẽ được chuyển hóa thành insulin và tích lũy ở các tế bào gan
Do lượng đường dư thừa sẽ được chuyển hóa thành mỡ và tích lũy ở các mô mỡ
Trong các nhà máy sản xuất rượu, các thùng lên men rượu phải được gắn thiết bị kiểm tra áp suất, mục đích của việc này là gì?
Do quá trình lên men rượu có thể làm rượu tràn ra khỏi thùng chứa nên phải kiểm tra thường xuyên đề phòng rượu bị trào ra ngoài
Do quá trình lên men rượu có thể ăn mòn thùng chứa, gắn thiết bị kiểm tra áp suất giúp dự đoán trước thời gian bể bị ăn mòn
Do quá trình lên men rượu sản sinh ra khí carbonic làm chênh lệch áp suất không khí trong bể nên phải kiểm tra thường xuyên để có những biện pháp xử lý kịp thời
Do quá trình lên men rượu sản sinh ra khí lưu huỳnh là một loại khí độc, cần kiểm tra thường xuyên để có thể thải khí ra ngoài nếu như lượng khí lưu huỳnh tăng quá mức cho phép
Sự sinh trưởng ở các mô, cơ quan và tế bào là nhờ quá trình nào?
Nguyên phân
Thụ tinh
Giảm phân
Phát sinh giao tử
Quá trình nguyên phân xảy ra ở đâu
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào trứng và tế bào tinh trùng
Cả A và B đều đúng
Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào?
Kỳ trung gian
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Qua quá trình nguyên phân, bộ NST ở tế bào con được tạo ra từ tế bào mẹ (2n) có đặc điểm gì?
Có bộ NST lưỡng bội, các NST tồn tại ở trạng thái kép
Có bộ NST lưỡng bội, các NST tồn tại ở trạng thái đơn
Có bộ NST đơn bội, các NST tồn tại ở trạng thái đơn
Có bộ NST đơn bội, các NST tồn tại ở trạng thái kép
Trong quá trình phân chia tế bào, thoi phân bào có vai trò gì?
Là nơi xảy ra sự tự nhân đôi của AND
Là nơi xảy ra sự tự nhân đôi của NST
Giúp NST phân chia về hai cực của tế bào
Là nơi hình thành ti thể
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. Quá trình này là ở kỳ nào của nguyên phân?
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Trường hợp nào sau đây thuộc phân bào nguyên phân?
Tế bào có bộ NST 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 4n
Tế bào có bộ NST 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST n
Tế bào có bộ NST 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n
Tế bào có bộ NST 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n
Ở người (2n = 46), số NST trong 1 tế bào ở kỳ cuối của quá trình nguyên phân là?
23
46
69
92
Trật tự hai giai đoạn chính của quá trình nguyên phân là?
Phân chia tế bào chất → Phân chia nhân
Phân chia nhân → Phân chia tế bào chất
Nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc
Chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất thì không phân chia
Trong nguyên phân, hiện tượng các NST kép co xoắn lại có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự phân li
Thuận lợi cho sự nhân đôi NST
Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST
Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn
Ở gà có bộ NST 2n = 78, số lượng và đặc điểm của bộ NST trong 1 tế bào sinh dưỡng sau khi trải qua pha S là?
78 NST đơn
78 NST kép
156 NST kép
156 NST đơn
Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, có 1 tế bào sinh dưỡng đang trong kỳ sau của nguyên phân, hỏi có bao nhiêu NST trong tế bào lúc này?
8 NST đơn
8 NST kép
16 NST kép
16 NST đơn
Ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?
1 hàng
2 hàng
3 hàng
4 hàng
Có 3 tế bào sinh dưỡng trải qua 5 lần nguyên phân tạo ra bao nhiêu tế bào con?
108 tế bào con
25 tế bào con
96 tế bào con
117 tế bào con
Có 1 tế bào sinh dưỡng (bộ NST 2n = 8) đang trải qua 3 lần nguyên phân, hỏi ở kỳ giữa của lần nguyên phân thứ 3 có bao nhiêu chromatid?
64 chromatid
128 chromatid
8 chromatid
16 chromatid
Có 7 tế bào sinh dục sơ khai trải qua 9 lần nguyên phân, kết thúc lần nguyên phân thứ 8 tạo ra bao nhiêu tế bào con?
3584 tế bào con
1792 tế bào con
896 tế bào con
7168 tế bào con
Có 1 tế bào sinh dưỡng (bộ NST 2n = 48) đang bước vào chu kỳ phân bào đầu tiên, có bao nhiêu chromatid ở pha S của chu kỳ tế bào?
48 chromatid
24 chromatid
144 chromatid
96 chromatid
Có 2 tế bào sinh dục sơ khai (bộ NST 2n = 4) trải qua 2 lần nguyên phân, tổng số NST của các tế bào con được tạo thành HOÀN TOÀN từ nguyên liệu môi trường là bao nhiêu?
16 NST
8 NST
4 NST
2 NST
Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân
Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau
Điều gì xảy ra với tế bào nếu không vượt qua được điểm kiểm soát G1/S trong chu kì tế bào?
Tế bào ra khỏi chu kì và bước vào trạng thái không phân chia.
Tế bào vẫn ở trong chu kì và tiến hành nguyên phân liên tiếp nhiều lần.
Tế bào vẫn ở trong chu kì và bước luôn vào pha G2 của kì trung gian.
Tế bào vẫn ở trong chu kì và bước luôn vào pha S của kì trung gian.
Tế bào vẫn ở trong chu kì và bước luôn vào pha S của kì trung gian.
Phân giải lipid và lên men lactic.
Phân giải carbohydrate và lên men lactic.
Phân giải protein và lên men ethanol.
Phân giải nucleic acid và lên men ethanol.
Nhận định nào dưới đây là đúng hay sai khi nói về sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào?
Quá trình chuyển hóa vật chất luôn đi kèm với sự chuyển đổi năng lượng
Sự chuyển hóa năng lượng luôn tuân theo các quy luật vật lý cơ bản
Phản ứng phân giải và tổng hợp các chất gồm chuyển hóa về mặt vật chất và sự chuyển đổi về mặt năng lượng
Sự chuyển hóa vật chất là tập hợp tất cả các phản ứng hóa học xảy ra bên trong tế bào làm chuyển đổi chất này thành chất khác
Những nhận định dưới đây về quá trình phân giải các chất là đúng hay sai?
Phân giải là quá trình phá vỡ các liên kết trong các phân tử sinh học để tạo ra các phân tử nhỏ hơn đồng thời giải phóng năng lượng
Một phần năng lượng giải phóng sẽ được tích lũy trong ATP
Toàn bộ năng lượng sẽ được giải phóng dưới dạng nhiệt năng
Carbohydrate là một trong số các nguyên liệu chính được sử dụng để phân giải.
Hình ảnh dưới đây là cấu tạo của một phân tử sinh học. Những nhận định về phân tử sinh học này là đúng hay sai?
Là một hợp chất cao năng và được coi là đồng tiền năng lượng của tế bào
Chỉ có quá trình hô hấp tế bào mới tạo ra được phân tử này
Là hợp chất chứa ít năng lượng nhất trong tế bào
Phân tử sinh học này có tên là: Phospholipid
Hình dưới đây mô tả tóm tắt quá trình phân giải hiếu khí phân tử đường glucose trong tế bào nhân thực:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình này?
Giai đoạn III được gọi là chuỗi truyền electron.
Dạng năng lượng chủ yếu được tạo ra từ quá trình này là ATP.
Chu trình Krebs của quá trình phân giải hiếu khí được diễn ra trong ti thể.
Từ 1 phân tử glucose (phân tử có 6 carbon) sẽ tạo ra 3 phân tử acetyl-CoA (phân tử có 2 carbon).
Quá trình hô hấp tế bào ở thực vật xảy ra có thể làm giảm số lượng và chất lượng của các loại lương thực sau một thời gian. Nguyên tắc của các biện pháp bảo quản lương thực là khống chế cho quá trình hô hấp tế bào ở mức tối thiểu.
Ngoài ra ở tế bào thực vật còn diễn ra một quá trình quan trọng để tổng hợp nên chất hữu cơ cung cấp cho các sinh vật trên Trái Đất, đó là quá trình quang hợp. Hai quá trình hô hấp và quang hợp ở tế bào thực vật có mối quan hệ chặt chẽ và được thể hiện theo sơ đồ minh họa sau:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về quá trình hô hấp và quang hợp?
Việc phơi khô thóc, ngô trong quá trình bảo quản nhằm mục đích làm cho quá trình hô hấp tế bào ở mức tối thiểu.
Bơm O2 ở nồng độ cao vào buồng bảo quản để giữ cho lương thực không bị thối, hỏng.
Nguồn năng lượng trực tiếp tham gia vào quá trình quang hợp có thể là nhiệt năng.
C6H12O6 là sản phẩm của quá trình quang hợp và được sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình hô hấp.
Hình dưới đây mô tả mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối của quá trình quang hợp ở thực vật:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình này?
Phân tử O2 được tạo ra có nguồn gốc từ H2O.
Pha tối có thể diễn ra cả khi có ánh sáng và cả trong tối.
Để quá trình quang hợp xảy ra, cần 4 yếu tố chính: ánh sáng, CO2, O2, sắc tố quang hợp.
Quang hợp ở thực vật góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính vì quang hợp hấp thụ CO2 từ đó làm giảm lượng khí CO2 trong khí quyển.
Ở tế bào trưởng thành, kỳ trung gian chiếm khoảng 90% thời gian của chu kì tế bào, bao gồm 3 pha là G1, S và G2.
+ Pha G1: Tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.
+ Pha S: Nhân đôi DNA → nhân đôi NST.
+ Pha G2: Tổng hợp các protein có vai trò hình thành thoi phân bào như: cylin, vi ống tubulin.
Giai đoạn còn lại chu kì tế bào là quá trình nguyên phân. Kết quả quá trình nguyên phân là từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con có bộ NST giống nhau. Quá trình phân chia tế bào không kiểm soát có thể tạo nên khối u ác tính (ung thư).
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về chu kì tế bào?
Quá trình chiếm phần lớn thời gian trong chu kì tế bào là kì trung gian.
Để gây đột biến đa bội có hiệu quả cần cho colchicine (hóa chất ức chế sự tổng hợp protein tubulin) tác động vào pha G2 của chu kì tế bào.
Ứng dụng dựa trên cơ sở của nguyên phân là: giâm, chiết, ghép cành ở thực vật.
Tiêm vaccine đầy đủ để bảo vệ cơ thể khỏi một số bệnh lý có khả năng ngăn chặn hoàn toàn việc mắc tất cả các bệnh ung thư.
Hình ảnh dưới đây là tiêu bản của quá trình phân bào. Những nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về hình ảnh dưới đây?
Tiêu bản trên là tiêu bản tế bào động vật
Các tế bào trên đang ở quá trình nguyên phân
Quá trình này diễn ra ở tế bào sinh dưỡng gồm 4 giai đoạn là: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
Quá trình này tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và bằng 1 nửa bộ NST của tế bào mẹ.
Khi nói về vai trò của quá trình quang hợp trong tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Chuyển hóa năng lượng hóa học trong các chất thành quang năng.
Tạo ra H2O cung cấp cho các hoạt động sống trong cơ thể.
Bù đắp lại lượng CO2 mất đi do quá trình khử các chất.
Tổng hợp nên carbohydrate và giải phóng khí O2 ra khí quyển.
Phát biểu nào sau đây đúng hay sai về chu kì tế bào?
Nguyên phân chiếm phần lớn chu kì tế bào.
Tốc độ phân chia tế bào khác nhau ở các loại tế bào khác nhau của một cơ thể.
Pha G2 là pha tế bào tiếp tục sinh trưởng, tổng hợp các chất và tiếp tục phân bào.
Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân.
Cho các quá trình: quang hợp, quang khử và hóa tổng hợp. Có bao nhiêu quá trình cần sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất?
(a)
Cho các đặc điểm sau: giải phóng ra O2, sản phẩm có chất hữu cơ, nguyên liệu tham gia có CO2, chỉ sử dụng H2O làm nguồn cung cấp H+. Có bao nhiêu đặc điểm đều có ở cả ba quá trình quang hợp, quang khử, hóa tổng hợp.
(a)
Cho các điểm kiểm soát chu kì tế bào: điểm kiểm soát G1/S, điểm kiểm soát G2/M, điểm kiểm soát thoi phân bào. Có bao nhiêu điểm kiểm soát ở trong kì trung gian?
(a)
Trong quá trình phân giải hiếu khí một phân tử glucose, nếu màng trong ti thể bị hỏng thì sau quá trình phân giải sẽ thu được bao nhiêu ATP (Số ATP thu được là hiệu số của ATP tổng hợp được và ATP sử dụng để hoạt hóa glucose)?
(a)
Xét một tế bào ruồi giấm (2n = 8) đang bắt đầu bước vào các giai đoạn của một chu kì tế bào. Tại kì giữa, tế bào này có bao nhiêu NST kép?
(a)
