Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập GK2 sinh học

Total questions: 60

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào dưới đây về enzyme là KHÔNG ĐÚNG?

a)

Enzyme là một chất xúc tác

b)

Enzyme tham gia xúc tác các phản ứng tổng hợp và phân giải

c)

Enzyme có cấu hình không gian 3 chiều

d)

Enzyme là một cơ chất

2.

            Sự dịch chuyển của các tế bào hồng cầu trong mạch máu là dạng năng lượng nào?


a)

hóa năng

b)

cơ năng

c)

nhiệt năng

d)

quang năng

3.

            Khi nhai kỹ cơm, ta thấy có vị ngọt. Sự tham gia của enzyme amylase vào quá trình này là như thế nào?

a)

Enzyme amylase xúc tác phản ứng tổng hợp nên các phân tử đường

b)

Khi nhai cơm, tuyến nước bọt tiết ra enzyme amylase, enzyme này có vị ngọt

c)

Enzyme amylase xúc tác phản ứng phân giải tinh bột thành các phân tử đường

d)

Enzyme amylase đánh lừa cảm giác của cơ thể bằng cách cho chúng ta cảm nhận vị ngọt

4.

Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là?

a)

Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng

b)

Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng

c)

Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng

d)

Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng

5.

Đâu KHÔNG PHẢI yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme?

a)

Nồng độ enzyme và cơ chất

b)

Nhiệt độ

c)

Nước

d)

Độ pH

6.

Trong trường hợp nhiệt độ tăng liên tục không ngừng, hoạt tính của enzyme lúc này sẽ như thế nào?

a)

Tăng lên liên tục

b)

Giảm xuống liên tục

c)

Giảm xuống đến một mức độ nhất định sau đó bắt đầu tăng lên

d)

Tăng lên đến một mức độ nhất định sau đó bắt đầu giảm xuống

7.

Để có thể cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào, ATP cần xảy ra quá trình gì?

a)

Phá vỡ liên kết với gốc phosphate nhóm ngoài cùng

b)

Phá vỡ liên kết với phân tử đường ribose

c)

Phá vỡ liên kết với gốc -OH của phân tử đường ribose

d)

Phá vỡ liên kết với phân tử adenine

8.

Để có thể tổng hợp nên 1 phân tử ATP cần những yếu tố nào?

a)

1 phân tử ADP, 1 gốc phosphate

b)

1 phân tử ADP, 1 gốc phosphate, năng lượng từ sự phân giải các hợp chất

c)

1 phân tử AMP, 1 gốc phosphate, năng lượng từ sự phân giải các hợp chất

d)

2 gốc phosphate, năng lượng từ sự phân giải các hợp chất

9.

Vai trò đầy đủ của quá trình tổng hợp đối với tế bào và cơ thể là gì?

a)

Tạo ra các hợp chất phức tạp xây dựng nên tế bào và cơ thể

b)

Tích trữ năng lượng

c)

Làm giảm lượng enzyme xúc tác

d)

Cả A và B

10.

Có bao nhiêu con đường để phân giải một phân tử đường?

a)

3

b)

4

c)

2

d)

5

11.

Quá trình phân giải nào dưới đây cần có sự tham gia của khí O2?

a)

Hô hấp tế bào

b)

Hô hấp yếm khí

c)

Hô hấp kị khí

d)

Lên men

12.

Sản phẩm của quá trình quang hợp là gì?

a)

Đường glucose, khí CO2

b)

ATP

c)

Khí O2, đường glucose

d)

ATP, NADPH

13.

Năng lượng chủ yếu của tế bào tồn tại dưới dạng nào?

a)

Ở dạng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học

b)

Dưới dạng nhiệt

c)

Dưới dạng điện năng

d)

Dưới dạng hoặc hóa năng hoặc điện năng

14.

ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là

a)

Adeline, đường ribose, 2 nhóm phosphate

b)

Adeline, đường deoxyribose, 3 nhóm phosphate

c)

Adenine, đường ribose, 3 nhóm phosphate

d)

Adenine, đường deoxyribose, 1 nhóm phosphate

15.

Cho các phân tử:

(1) ATP (2) ADP (3) AMP (4) N2O

Những phân tử mang liên kết cao năng là

a)

(1), (2)

b)

(1), (3)

c)

(1), (2), (3), (4)

d)

(1), (2), (3)

16.

Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?

a)

Sinh trưởng ở cây xanh

b)

Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào

c)

Sự co cơ ở động vật

d)

Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất

17.

Các hạt photon ánh sáng khi đập vào hệ sắc tổ quang hợp làm electron cao năng của chúng bật ra, electron cao năng sẽ chuyển qua giai đọạn nào?

a)

Tái sinh chất nhận

b)

Chuỗi truyền điện tử tạo ATP và NADPH

c)

Khử CO2

d)

Bù cho electron đã mất ở quá trình phân li H2O

18.

Khí O2 được sinh ra trong quá trình nào của pha sáng?

a)

Tổng hợp ATP và NADPH

b)

Các photon ánh sáng đạp vào sắc tổ quang hợp

c)

Quang phân li nước

d)

Là sản phẩm phụ của chuỗi truyền điện tử

19.

Chuỗi truyền electron trong hô hấp tế bào diễn ra ở bộ phận nào?

a)

Màng ngoài ti thể

b)

Màng trong ti thể

c)

Tế bào chất

d)

Chất nền ti thể

20.

1 phân tử NADH (trong điều kiện thí nghiệm không tối ưu) có thể tổng hợp nên nguồn năng lượng tương đương với bao nhiêu phân tử ATP?

a)

3 phân tử ATP

b)

1 phân tử ATP

c)

1,5 phân tử ATP

d)

2,5 phân tử ATP

21.

1 phân tử FADH2 (trong điều kiện thí nghiệm không tối ưu) có thể tổng hợp nên nguồn năng lượng tương đương với bao nhiêu phân tử ATP?

a)

3 phân tử ATP

b)

1,5 phân tử ATP

c)

1 phân tử ATP

d)

2,5 phân tử ATP

22.

Sản phẩm nào dưới đây KHÔNG PHẢI sản phẩm của pha sáng trong quang hợp?

a)

Khí O2

b)

ATP

c)

C6H12O6

d)

NADPH

23.

Chất đường bột là nguồn cung cấp năng lượng chính cho mọi hoạt động của tất cả các loại tế bào trong cơ thể. Vậy tại sao khi chúng ta ăn quá nhiều đường và ít vận động lại dẫn đến thừa cân, béo phì?

a)

Do lượng đường dư thừa làm cho khối lượng và kích thước tế bào to lên bất thường

b)

Do lượng đường dư thừa tích tụ trong tế bào thành các tinh thể làm tăng trọng lượng cơ thể

c)

Do lượng đường dư thừa sẽ được chuyển hóa thành insulin và tích lũy ở các tế bào gan

d)

Do lượng đường dư thừa sẽ được chuyển hóa thành mỡ và tích lũy ở các mô mỡ

24.

Trong các nhà máy sản xuất rượu, các thùng lên men rượu phải được gắn thiết bị kiểm tra áp suất, mục đích của việc này là gì?

a)

Do quá trình lên men rượu có thể làm rượu tràn ra khỏi thùng chứa nên phải kiểm tra thường xuyên đề phòng rượu bị trào ra ngoài

b)

Do quá trình lên men rượu có thể ăn mòn thùng chứa, gắn thiết bị kiểm tra áp suất giúp dự đoán trước thời gian bể bị ăn mòn

c)

Do quá trình lên men rượu sản sinh ra khí carbonic làm chênh lệch áp suất không khí trong bể nên phải kiểm tra thường xuyên để có những biện pháp xử lý kịp thời

d)

Do quá trình lên men rượu sản sinh ra khí lưu huỳnh là một loại khí độc, cần kiểm tra thường xuyên để có thể thải khí ra ngoài nếu như lượng khí lưu huỳnh tăng quá mức cho phép

25.

Sự sinh trưởng ở các mô, cơ quan và tế bào là nhờ quá trình nào?

a)

Nguyên phân

b)

Thụ tinh

c)

Giảm phân

d)

Phát sinh giao tử

26.

Quá trình nguyên phân xảy ra ở đâu

a)

Tế bào sinh dục sơ khai

b)

Tế bào sinh dưỡng

c)

Tế bào trứng và tế bào tinh trùng

d)

Cả A và B đều đúng

27.

Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào?

a)

Kỳ trung gian

b)

Kỳ đầu

c)

Kỳ giữa

d)

Kỳ sau

28.

Qua quá trình nguyên phân, bộ NST ở tế bào con được tạo ra từ tế bào mẹ (2n) có đặc điểm gì?

a)

Có bộ NST lưỡng bội, các NST tồn tại ở trạng thái kép

b)

Có bộ NST lưỡng bội, các NST tồn tại ở trạng thái đơn

c)

Có bộ NST đơn bội, các NST tồn tại ở trạng thái đơn

d)

Có bộ NST đơn bội, các NST tồn tại ở trạng thái kép

29.

Trong quá trình phân chia tế bào, thoi phân bào có vai trò gì?

a)

Là nơi xảy ra sự tự nhân đôi của AND

b)

Là nơi xảy ra sự tự nhân đôi của NST

c)

Giúp NST phân chia về hai cực của tế bào

d)

Là nơi hình thành ti thể

30.

Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. Quá trình này là ở kỳ nào của nguyên phân?

a)

Kỳ đầu

b)

Kỳ giữa

c)

Kỳ sau

d)

Kỳ cuối

31.

Trường hợp nào sau đây thuộc phân bào nguyên phân?

a)

Tế bào có bộ NST 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 4n

b)

Tế bào có bộ NST 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST n

c)

Tế bào có bộ NST 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n

d)

Tế bào có bộ NST 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n

32.

Ở người (2n = 46), số NST trong 1 tế bào ở kỳ cuối của quá trình nguyên phân là?

a)

23

b)

46

c)

69

d)

92

33.

Trật tự hai giai đoạn chính của quá trình nguyên phân là?

a)

Phân chia tế bào chất → Phân chia nhân

b)

Phân chia nhân → Phân chia tế bào chất

c)

Nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc

d)

Chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất thì không phân chia

34.

Trong nguyên phân, hiện tượng các NST kép co xoắn lại có ý nghĩa gì?

a)

Thuận lợi cho sự phân li

b)

Thuận lợi cho sự nhân đôi NST

c)

Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST

d)

Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn

35.

Ở gà có bộ NST 2n = 78, số lượng và đặc điểm của bộ NST trong 1 tế bào sinh dưỡng sau khi trải qua pha S là?

a)

78 NST đơn

b)

78 NST kép

c)

156 NST kép

d)

156 NST đơn

36.

Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, có 1 tế bào sinh dưỡng đang trong kỳ sau của nguyên phân, hỏi có bao nhiêu NST trong tế bào lúc này?

a)

8 NST đơn

b)

8 NST kép

c)

16 NST kép

d)

16 NST đơn

37.

Ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?

a)

1 hàng

b)

2 hàng

c)

3 hàng

d)

4 hàng

38.

Có 3 tế bào sinh dưỡng trải qua 5 lần nguyên phân tạo ra bao nhiêu tế bào con?

a)

108 tế bào con

b)

25 tế bào con

c)

96 tế bào con

d)

117 tế bào con

39.

Có 1 tế bào sinh dưỡng (bộ NST 2n = 8) đang trải qua 3 lần nguyên phân, hỏi ở kỳ giữa của lần nguyên phân thứ 3 có bao nhiêu chromatid?

a)

64 chromatid

b)

128 chromatid

c)

8 chromatid

d)

16 chromatid

40.

Có 7 tế bào sinh dục sơ khai trải qua 9 lần nguyên phân, kết thúc lần nguyên phân thứ 8 tạo ra bao nhiêu tế bào con?

a)

3584 tế bào con

b)

1792 tế bào con

c)

896 tế bào con

d)

7168 tế bào con

41.

Có 1 tế bào sinh dưỡng (bộ NST 2n = 48) đang bước vào chu kỳ phân bào đầu tiên, có bao nhiêu chromatid ở pha S của chu kỳ tế bào?

a)

48 chromatid

b)

24 chromatid

c)

144 chromatid

d)

96 chromatid

42.

Có 2 tế bào sinh dục sơ khai (bộ NST 2n = 4) trải qua 2 lần nguyên phân, tổng số NST của các tế bào con được tạo thành HOÀN TOÀN từ nguyên liệu môi trường là bao nhiêu?

a)

16 NST

b)

8 NST

c)

4 NST

d)

2 NST

43.

Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

a)

Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào

b)

Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân

c)

Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào

d)

Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau

44.

Điều gì xảy ra với tế bào nếu không vượt qua được điểm kiểm soát G1/S trong chu kì tế bào?

a)

Tế bào ra khỏi chu kì và bước vào trạng thái không phân chia.

b)

Tế bào vẫn ở trong chu kì và tiến hành nguyên phân liên tiếp nhiều lần.

c)

Tế bào vẫn ở trong chu kì và bước luôn vào pha G2 của kì trung gian.

d)

Tế bào vẫn ở trong chu kì và bước luôn vào pha S của kì trung gian.

45.

Tế bào vẫn ở trong chu kì và bước luôn vào pha S của kì trung gian.

a)

Phân giải lipid và lên men lactic.

b)

Phân giải carbohydrate và lên men lactic.

c)

Phân giải protein và lên men ethanol.

d)

Phân giải nucleic acid và lên men ethanol.

46.

Nhận định nào dưới đây là đúng hay sai khi nói về sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào?

a)

Quá trình chuyển hóa vật chất luôn đi kèm với sự chuyển đổi năng lượng

b)

Sự chuyển hóa năng lượng luôn tuân theo các quy luật vật lý cơ bản

c)

Phản ứng phân giải và tổng hợp các chất gồm chuyển hóa về mặt vật chất và sự chuyển đổi về mặt năng lượng

d)

Sự chuyển hóa vật chất là tập hợp tất cả các phản ứng hóa học xảy ra bên trong tế bào làm chuyển đổi chất này thành chất khác

47.

Những nhận định dưới đây về quá trình phân giải các chất là đúng hay sai?

a)

Phân giải là quá trình phá vỡ các liên kết trong các phân tử sinh học để tạo ra các phân tử nhỏ hơn đồng thời giải phóng năng lượng

b)

Một phần năng lượng giải phóng sẽ được tích lũy trong ATP

c)

Toàn bộ năng lượng sẽ được giải phóng dưới dạng nhiệt năng

d)

Carbohydrate là một trong số các nguyên liệu chính được sử dụng để phân giải.

48.

Hình ảnh dưới đây là cấu tạo của một phân tử sinh học. Những nhận định về phân tử sinh học này là đúng hay sai?

a)

Là một hợp chất cao năng và được coi là đồng tiền năng lượng của tế bào

b)

Chỉ có quá trình hô hấp tế bào mới tạo ra được phân tử này

c)

Là hợp chất chứa ít năng lượng nhất trong tế bào

d)

Phân tử sinh học này có tên là: Phospholipid

49.

Hình dưới đây mô tả tóm tắt quá trình phân giải hiếu khí phân tử đường glucose trong tế bào nhân thực:

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình này?

a)

Giai đoạn III được gọi là chuỗi truyền electron.

b)

Dạng năng lượng chủ yếu được tạo ra từ quá trình này là ATP.

c)

Chu trình Krebs của quá trình phân giải hiếu khí được diễn ra trong ti thể.

d)

Từ 1 phân tử glucose (phân tử có 6 carbon) sẽ tạo ra 3 phân tử acetyl-CoA (phân tử có 2 carbon).

50.

Quá trình hô hấp tế bào ở thực vật xảy ra có thể làm giảm số lượng và chất lượng của các loại lương thực sau một thời gian. Nguyên tắc của các biện pháp bảo quản lương thực là khống chế cho quá trình hô hấp tế bào ở mức tối thiểu.

Ngoài ra ở tế bào thực vật còn diễn ra một quá trình quan trọng để tổng hợp nên chất hữu cơ cung cấp cho các sinh vật trên Trái Đất, đó là quá trình quang hợp. Hai quá trình hô hấp và quang hợp ở tế bào thực vật có mối quan hệ chặt chẽ và được thể hiện theo sơ đồ minh họa sau:


Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về quá trình hô hấp và quang hợp?

a)

Việc phơi khô thóc, ngô trong quá trình bảo quản nhằm mục đích làm cho quá trình hô hấp tế bào ở mức tối thiểu.

b)

Bơm O2 ở nồng độ cao vào buồng bảo quản để giữ cho lương thực không bị thối, hỏng.

c)

Nguồn năng lượng trực tiếp tham gia vào quá trình quang hợp có thể là nhiệt năng.

d)

C6H12O6 là sản phẩm của quá trình quang hợp và được sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình hô hấp.

51.

Hình dưới đây mô tả mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối của quá trình quang hợp ở thực vật:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình này?

a)

Phân tử O2 được tạo ra có nguồn gốc từ H2O.

b)

Pha tối có thể diễn ra cả khi có ánh sáng và cả trong tối.

c)

Để quá trình quang hợp xảy ra, cần 4 yếu tố chính: ánh sáng, CO2, O2, sắc tố quang hợp.

d)

Quang hợp ở thực vật góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính vì quang hợp hấp thụ CO2 từ đó làm giảm lượng khí CO2 trong khí quyển.

52.

Ở tế bào trưởng thành, kỳ trung gian chiếm khoảng 90% thời gian của chu kì tế bào, bao gồm 3 pha là G1, S và G2.

+ Pha G1: Tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.

+ Pha S: Nhân đôi DNA → nhân đôi NST.

+ Pha G2: Tổng hợp các protein có vai trò hình thành thoi phân bào như: cylin, vi ống tubulin.

Giai đoạn còn lại chu kì tế bào là quá trình nguyên phân. Kết quả quá trình nguyên phân là từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con có bộ NST giống nhau. Quá trình phân chia tế bào không kiểm soát có thể tạo nên khối u ác tính (ung thư).

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về chu kì tế bào?

a)

Quá trình chiếm phần lớn thời gian trong chu kì tế bào là kì trung gian.

b)

Để gây đột biến đa bội có hiệu quả cần cho colchicine (hóa chất ức chế sự tổng hợp protein tubulin) tác động vào pha G2 của chu kì tế bào.

c)

Ứng dụng dựa trên cơ sở của nguyên phân là: giâm, chiết, ghép cành ở thực vật.

d)

Tiêm vaccine đầy đủ để bảo vệ cơ thể khỏi một số bệnh lý có khả năng ngăn chặn hoàn toàn việc mắc tất cả các bệnh ung thư.

53.

Hình ảnh dưới đây là tiêu bản của quá trình phân bào. Những nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về hình ảnh dưới đây?

a)

Tiêu bản trên là tiêu bản tế bào động vật

b)

Các tế bào trên đang ở quá trình nguyên phân

c)

Quá trình này diễn ra ở tế bào sinh dưỡng gồm 4 giai đoạn là: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối

d)

Quá trình này tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và bằng 1 nửa bộ NST của tế bào mẹ.

54.

Khi nói về vai trò của quá trình quang hợp trong tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chuyển hóa năng lượng hóa học trong các chất thành quang năng.

b)

Tạo ra H2O cung cấp cho các hoạt động sống trong cơ thể.

c)

Bù đắp lại lượng CO2 mất đi do quá trình khử các chất.

d)

Tổng hợp nên carbohydrate và giải phóng khí O2 ra khí quyển.

55.

Phát biểu nào sau đây đúng hay sai về chu kì tế bào?

a)

Nguyên phân chiếm phần lớn chu kì tế bào.

b)

Tốc độ phân chia tế bào khác nhau ở các loại tế bào khác nhau của một cơ thể.

c)

Pha G2 là pha tế bào tiếp tục sinh trưởng, tổng hợp các chất và tiếp tục phân bào.

d)

Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân.

56.

Cho các quá trình: quang hợp, quang khử và hóa tổng hợp. Có bao nhiêu quá trình cần sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất?

(a)  

57.

Cho các đặc điểm sau: giải phóng ra O2, sản phẩm có chất hữu cơ, nguyên liệu tham gia có CO2, chỉ sử dụng H2O làm nguồn cung cấp H+. Có bao nhiêu đặc điểm đều có ở cả ba quá trình quang hợp, quang khử, hóa tổng hợp.

(a)  

58.

Cho các điểm kiểm soát chu kì tế bào: điểm kiểm soát G1/S, điểm kiểm soát G2/M, điểm kiểm soát thoi phân bào. Có bao nhiêu điểm kiểm soát ở trong kì trung gian?

(a)  

59.

Trong quá trình phân giải hiếu khí một phân tử glucose, nếu màng trong ti thể bị hỏng thì sau quá trình phân giải sẽ thu được bao nhiêu ATP (Số ATP thu được là hiệu số của ATP tổng hợp được và ATP sử dụng để hoạt hóa glucose)?

(a)  

60.

Xét một tế bào ruồi giấm (2n = 8) đang bắt đầu bước vào các giai đoạn của một chu kì tế bào. Tại kì giữa, tế bào này có bao nhiêu NST kép?

(a)