WorksheetsLÝ GK2
Total questions: 45
Worksheet time: 24mins
Câu 1. Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
Phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng 1 chiều.
Cân bằng hóa học.
Tốc độ phản ứng.
Câu 2. Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Nhiệt độ.
Nồng độ.
Chất xúc tác.
Thời gian xảy ra phản ứng.
Câu 3. Cho hiện tượng sau: tàn đóm đỏ bùng lên khi cho vào bình oxygen nguyên chất. Hiện tượng trên thể hiện ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng?
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Chất xúc tác.
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Câu 4. Tủ lạnh để bảo quản thức ăn là ứng dụng cho yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng nào?
Nhiệt độ.
Nồng độ.
Chất xúc tác.
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Câu 5. Người ta đục lỗ ở các viên than tổ ong để cháy nhanh hơn. Hiện tượng trên thể hiện ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng?
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Chất xúc tác.
Diện tích tiếp xúc.
Câu 6. Trường hợp nào sau đây có yếu tố làm giảm tốc độ phản ứng?
Đưa Sulfur đang cháy ngoài không khí vào bình chứa khí oxygen.
Quạt bếp than đang cháy.
Thay hạt aluminium bằng bột aluminium để cho tác dụng với dung dịch HCl.
Dùng dung dịch loãng các chất tham gia phản ứng.
Câu 7. Chất xúc tác là chất
làm tăng tốc độ phản ứng.
làm tăng tốc phản ứng nhưng không bị thay đổi sau phản ứng.
làm tăng tốc độ phản ứng nhưng và bị thay đổi sau phản ứng.
làm giảm tốc độ phản ứng và bị thay đổi sau phản ứng.
Câu 8. Công thức tính lực đẩy Archimedes là:
FA = d.V
FA = Pvật
FA = D.V
FA = d.h
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng
trọng lượng của vật.
trọng lượng của chất lỏng.
trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong một chất lỏng có độ lớn phụ thuộc
thể tích của vật.
thể tích của chất lỏng.
thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
trọng lượng của phần vật nổi trên mặt chất lỏng.
So sánh lực đẩy Archimedes tác dụng lên ba vật làm bằng sắt, nhôm, đồng có hình dạng khác nhau nhưng thể tích bằng nhau được nhúng chìm hoàn toàn trong nước.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật bằng sắt lớn nhất, lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật bằng nhôm nhỏ nhất.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật bằng nhôm lớn nhất, lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật bằng sắt nhỏ nhất.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên ba vật bằng nhau.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật bằng nhôm lớn nhất, lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật bằng đồng nhỏ nhất.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng chìm hoàn toàn trong các chất lỏng khác nhau có độ lớn khác nhau do
vật chìm trong các chất lỏng ở độ sâu khác nhau.
trọng lượng riêng của các chất lỏng khác nhau.
khối lượng của các chất lỏng khác nhau.
thể tích của các chất lỏng khác nhau.
Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ P1. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ P2. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là
P1+P2.
P1:P2.
P1:P2.
P1-P2.
Thể tích của một vật là V. Biết khối lượng riêng của nước là D. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật khi nhúng chìm vật hoàn toàn vào trong nước
FA = D.V
FA = 10.D.V
FA = 100V
FA = D:V
Phát biểu nào sau đây đúng?
Lực tác dụng vào vật có giá song song với trục quay thì sẽ làm quay vật.
Lực tác dụng vào vật có giá cắt trục quay thì sẽ làm quay vật.
Lực tác dụng vào vật có giá cắt trục quay hoặc không song song với trục quay thì sẽ làm quay vật.
Lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì sẽ làm quay vật.
Khi lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì lực sẽ
làm quay vật
làm vật đứng yên
làm vật chuyển động thẳng
làm vật đứng yên hoặc làm vật quay
Moment lực đại lượng
đặc trưng cho độ lớn của lực.
đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
đặc trưng cho phương chiều của lực.
đặc trưng cho giá của lực.
Một thanh thẳng có thể quay quanh trục O, lần lượt tác dụng lực F1, F2, F3 lên thanh tại các vị trí A, B, C như hình vẽ. Lực nào không có tác dụng làm quay vật?
F3
F2
F1
F1 và F2
Một thanh thẳng có thể quay quanh trục O, lần lượt tác dụng lực F lên thanh tại các vị trí A, B, C, O như hình vẽ. Tác dụng làm quay của lực F tại vị trí nào là lớn nhất?
Tại A
Tại B
Tại C
Tại O
Moment lực có độ lớn
phụ thuộc vào độ lớn của lực và điểm đặt của lực.
phụ thuộc vào độ lớn của lực và khoảng cách từ giá của lực đến trục quay.
chỉ phụ thuộc vào phương chiều của lực.
chỉ phụ thuộc vào độ lớn của lực.
Điền vào chỗ trống. "Khi giá của lực ............trục quay, moment lực càng lớn và tác dụng làm quay ........."
càng xa, càng nhỏ.
càng gần, càng nhỏ.
càng xa, càng lớn.
càng gần, càng lớn.
Phát biểu nào sau đây sai?
Moment lực tăng khi độ lớn của lực tăng, khoảng cách từ giá của lực đến trục quay không đổi.
Moment lực tăng khi khoảng cách từ giá của lực đến trục quay tăng, độ lớn của lực không đổi.
Moment lực tăng khi điểm đặt của lực xa trục quay và hướng của lực không đổi.
Moment lực luôn không đổi khi thay đổi điểm đặt của lực.
Một thanh thẳng có thể quay quanh trục O, tác dụng các lực F1 và F2 (F1=F2) lên thanh tại các vị trí A, B như hình vẽ. Kết luận nào sau đây sai?
Lực F1 có tác dụng làm thanh quay theo chiều kim đồng hồ.
Lực F2 có tác dụng làm thanh quay ngược chiều kim đồng hồ.
Tác dụng làm thanh quay của lực F1 và lực F2 mạnh như nhau do F1=F2.
Lực F2 có tác dụng làm thanh quay mạnh hơn.
Một thanh thẳng có thể quay quanh trục O, tác dụng đồng thời hai lực F1 và F2 (F1=F2) lên thanh tại các vị trí A, B như hình vẽ, AO = BO. Kết luận nào sau đây đúng?
Thanh quay theo chiều kim đồng hồ.
Thanh đứng yên.
Thanh quay ngược chiều kim đồng hồ.
Chưa đủ điều kiện để kết luận thanh đứng yên hay thanh quay.
Một thanh thẳng có thể quay quanh trục O, tác dụng đồng thời hai lực F1 và F2 (F1=F2) lên thanh tại các vị trí A, B như hình vẽ, AO >BO. Kết luận nào sau đây đúng?
Thanh quay theo chiều kim đồng hồ.
Thanh đứng yên.
Thanh quay ngược chiều kim đồng hồ.
Chưa đủ điều kiện để kết luận thanh đứng yên hay thanh quay.
Một thanh thẳng có thể quay quanh trục O, tác dụng đồng thời hai lực F1 và F2 (F1>F2) lên thanh tại các vị trí A, B như hình vẽ, AO = BO. Kết luận nào sau đây đúng?
Thanh quay theo chiều kim đồng hồ.
Thanh đứng yên.
Thanh quay ngược chiều kim đồng hồ.
Chưa đủ điều kiện để kết luận thanh đứng yên hay thanh quay.
Một thanh thẳng có thể quay quanh trục O, tác dụng đồng thời hai lực F1 và F2 (F1<F2) lên thanh tại các vị trí A, B như hình vẽ, AO = BO. Kết luận nào sau đây đúng?
Thanh quay theo chiều kim đồng hồ.
Thanh đứng yên.
Thanh quay ngược chiều kim đồng hồ.
Chưa đủ điều kiện để kết luận thanh đứng yên hay thanh quay.
Khi tháo các đai ốc ở các máy móc, thiết bị người thợ cần dùng dụng cụ gọi là cờ lê. Nhận xét nào sau đây sai?
Lực làm quay cờ lê là lực do tay người tác dụng lên cờ lê.
Nếu ốc quá chặt cần dịch chuyển tay lại gần đai ốc hơn để làm tăng moment của lực tay, dễ vặn ốc hơn.
Nếu ốc quá chặt cần gắn thêm một đoạn ống thép để nối dài thêm cán cờ lê giúp làm tăng moment của lực tay.
Khả năng quay của cờ lê phụ thuộc vào độ lớn của lực do tay người tác dụng lên cờ lê và khoảng cách từ tay người đến đai ốc.
Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy.
Đòn bẩy có thể làm giảm lực nâng vật so với trọng lượng của vật.
Sử dụng đòn bẩy luôn được lợi về lực.
Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng của lực tác dụng vào vật.
Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực hoặc không được lợi về lực.
Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
Cái mở nắp chai.
Cái kìm.
Cái kéo.
Cái cưa.
Có thể sử dụng một thanh gỗ để nâng vật bằng cách tựa một đầu thanh gỗ vào điểm B và tác dụng vào đầu A của thanh một lực nào sau đây?
Lực có phương thẳng đứng và có chiều từ dưới lên trên.
Lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới.
Lực có phương dọc theo thanh và có chiều từ trái sang phải.
Lực có phương dọc theo thanh và có chiều từ phải sang trái.
Quan sát người công nhân đang đẩy chiếc xe cút kít, ba bạn Bình, Lan, Chi. phát biểu:
Bình: Theo tôi, đó là đòn bẩy loại 1.
Lan: Mình nghĩ khác, phải là đòn bẩy loại 2 có lợi về lực mới đúng.
Chi: Sao lại là loại 2 có lợi về lực? Lực tác động ở ngoài cùng thì phải là loại 2 không có lợi về lực mới đúng chứ! Theo em, ai phát biểu đúng?
Bình đúng.
Lan đúng.
Chi đúng.
Cả Lan và Chi đúng.
Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy loại 2 có lợi về lực?
Dao cắt giấy.
Kìm điện.
Kéo cắt nhôm.
Bập bênh.
Đầu người là đòn bẩy loại mấy?
Loại 1.
Loại 2.
Vừa loại 1, vừa loại 2.
Không phải đòn bẩy.
Cánh tay là đòn bẩy loại mấy?
Loại 1.
Loại 2.
Vừa loại 1, vừa loại 2.
Không phải đòn bẩy.
Đòn bẩy trong máy bơm nước bằng tay là
đòn bẩy loại 1 có lợi về lực.
đòn bẩy loại 2 có lợi về lực.
đòn bẩy loại 1 không có lợi về lực.
đòn bẩy loại 2 không có lợi về lực.
Để phân biệt đòn bẩy loại 1 và đòn bẩy loại 2, người ta dựa vào vị trí đặt vật, điểm tựa và vị trí tác dụng lực. Phát biểu nào sau đây sai?
Đòn bẩy loại 2 có điểm tựa O nằm ngoài khoảng giữa điểm đặt O1, O2 của hai lực F1, F2.
Đòn bẩy loại 1 có điểm tựa O nằm ngoài khoảng giữa điểm đặt O1, O2 của hai lực F1, F2.
Đòn bẩy loại 1 có điểm tựa O nằm giữa điểm đặt O1, O2 của hai lực F1, F2.
Đòn bẩy loại 2 có lợi về lực khi lực tác dụng lên đòn bẩy F2 nằm xa điểm tựa hơn vị trí của lực F1.
Hoạt động nào dưới đây không dùng vật dụng như một đòn bẩy?
Dùng kéo cắt giấy.
Dùng búa đóng đinh.
Dùng kìm cắt sắt.
Dùng búa nhổ đinh
Khi hoạt động, đòn bẩy sẽ quay quanh
điểm tựa.
đầu chịu lực.
điểm giữa của đòn bẩy.
điểm chịu tác dụng lực
Hình bên mô tả một thanh gỗ đang nằm ngang trên ghế, đầu bên trái của thanh gỗ có buộc một vật. Phát biểu nào sau đây đúng?
Để nâng vật lên một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng từ trên xuống, khi đó điểm tựa của thanh gỗ là vị trí N.
Để hạ vật xuống một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng từ trên xuống, khi đó điểm tựa của thanh gỗ là vị trí M.
Để nâng vật lên một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng dưới lên, khi đó điểm tựa của thanh gỗ là vị trí M.
Để nâng vật lên một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng từ trên xuống, khi đó điểm tựa của thanh gỗ là vị trí M.
Cân nào sau đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy?
Cân Robecvan
Cân đồng hồ
Cân đòn
Cân đĩa
Phất biểu nào sau đây đúng?
Lực tác dụng vào vật có giá cắt trục quay thì sẽ làm quay vật.
Lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì sẽ làm quay vật.
Lực càng lớn, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.
Giá của lực càng cách xa trục quay, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.
Điểm đặt của lực càng cách xa trục quay, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.
Phất biểu nào sau đây sai?
Lực tác dụng vào vật có giá không cắt trục quay thì sẽ làm quay vật.
Lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì sẽ làm quay vật.
Lực càng lớn, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.
Giá của lực càng cách xa trục quay, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.
Điểm đặt của lực càng cách xa trục quay, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.
Phản ứng phân huỷ H2O2 xảy ra như sau:
2H2O2 → 2H2O + O2.
Người ta cho 5 mL dung dịch H2O2 (cùng nồng độ) vào 5 ống nghiệm. Sau đó lần lượt cho vào 4 ống nghiệm lượng nhỏ các chất Fe, MnO2, KI, SiO2 và một ống giữ nguyên. Đun nóng 5 ống nghiệm ở cùng một nhiệt độ và đo thời gian đến khi phản ứng kết thúc. Kết quả thu được được trình bày trên biểu đồ như sau. Phát biểu nào sau đây đúng?
SiO2 không phải là chất xúc tác.
MnO2 không phải là chất xúc tác
MnO2 có khả năng xúc tác mạnh nhất
Cả bốn chất SiO2, KI, Fe, MnO2 đều là chất xúc tác.
Trong ba chất KI, Fe, MnO2 thì KI có khả năng xúc tác mạnh nhất
Phản ứng phân huỷ H2O2 xảy ra như sau:
2H2O2 → 2H2O + O2.
Người ta cho 5 mL dung dịch H2O2 (cùng nồng độ) vào 5 ống nghiệm. Sau đó lần lượt cho vào 4 ống nghiệm lượng nhỏ các chất Fe, MnO2, KI, SiO2 và một ống giữ nguyên. Đun nóng 5 ống nghiệm ở cùng một nhiệt độ và đo thời gian đến khi phản ứng kết thúc. Kết quả thu được được trình bày trên biểu đồ như sau. Phát biểu nào sau đây sai?
SiO2 có khả năng xúc tác tốt nhất.
MnO2 không phải là chất xúc tác
MnO2 có khả năng xúc tác mạnh nhất
Cả bốn chất SiO2, KI, Fe, MnO2 đều là chất xúc tác.
Trong ba chất KI, Fe, MnO2 thì KI có khả năng xúc tác mạnh nhất
