Font size
WorksheetsSINH - NGUYÊN GIẢM PHÂN
Total questions: 74
Worksheet time: 40mins
Nguyên phân gồm 2 giai đoạn chính
kì trung gian và quá trình phân bào.
phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
kì đầu và kì cuối.
pha G1 và pha G2.
Nguyên phân không xảy ra ở loại tế bào nào dưới đây?
Tế bào vi khuẩn.
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào nấm.
Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên phân
Kì đầu, kì sau, kì cuối, kì giữa.
Kì sau, kì giữa, kì đầu, kì cuối.
Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
Kì giữa, kì sau, kì đầu, kì cuối.
Quá trình nguyên phân không bao gồm kì nào sau đây?
Kì trung gian.
Kì giữa.
Kì đầu.
Kì cuối.
Trong kì đầu của nguyên phân, nhiễm sắc thể có hoạt động nào?
Tự nhân đôi tạo nhiễm sắc thể kép.
Co xoắn tối đa.
Bắt đầu co xoắn lại.
Bắt đầu dãn xoắn.
Trong quá trình nguyên phân, các nhiễm sắc thể co xoắn cực đại, có hình thái đặc trưng cho loài và dễ quan sát nhất ở kì nào sau đây?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Ở kì giữa của nguyên phân, các nhiễm sắc thể kép sắp xếp thành mấy hàng trên mặt phăng xích đạo của thoi phân bào?
4 hàng
3 hàng
2 hàng
1 hàng
Sự phân chia vật chất di truyền thông quá trình nguyên phân thực sự xảy ra ở kì nào?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì cuối
Kì sau
Trong quá trình nguyên phân, các nhiễm sắc thể phân li về hai cực của tế bào nhờ hoạt động của yếu tố nào?
Nhân.
Các bào quan.
Vách tế bào.
Thoi phân bào
Trong quá trình nguyên phân, thoi phân bào dần xuất hiện ở kì nào?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Trong quá trình nguyên phân, thoi phân bào đóng vai trò gì?
Nơi gắn nhiễm sắc thể.
Nơi xảy ra quá trình tự nhân đôi của nhiễm sắc thể.
Nơi gắn vào tâm động của nhiễm sắc thể và kéo nhiễm sắc thể về hai cực của tế bào.
Hình thành màng nhân và nhân con cho các tế bào con.
Sự phân chia tế bào chất diễn ra rõ nhất ở kì nào của nguyên phân?
Kì giữa.
Kì đầu
Kì cuối
Kì sau
Trong phân bào, tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách nào?
Tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.
Kéo dài màng tế bào
Màng tế bào thắt eo ở chính giữa tế bào chất.
Tạo màng mới giữa tế bào.
Trong phân bào, tế bào thực vật phân chia tế bào chất bằng cách nào?
Tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.
Kéo dài màng tế bào
Màng tế bào thắt eo ở chính giữa tế bào chất.
Tạo màng mới giữa tế bào.
Vì sao trong nguyên phân, tế bào thực vật phân chia tế bào chất bằng vách ngăn?
Vì tế bào không có trung thể.
Vì màng tế bào không thể co dãn.
Vì tế bào thực vật không rời 2 tế bào con.
Vì tế bào thực vật có vách cellulose.
Từ một tế bào mẹ (2n) ban đầu sau một lần nguyên phân sẽ tạo ra
2 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n giống tế bào mẹ.
2 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội n khác tế bào mẹ.
4 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội n.
nhiều cơ thể đơn bào.
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về điểm giống nhau giữa quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật và động vật?
(1) Chúng đều diễn ra các giai đoạn tương tự nhau.
(2) Ở kì cuối, tế bào có sự co thắt tế bào chất ở giữa chia tế bào mẹ thành hai tế bào con.
(3) Từ một tế bào mẹ, tạo thành hai tế bào con giống nhau và giống với tế bào mẹ.
(4) Quá trình nguyên phân diễn ra ở tất cả các loại tế bào trong cơ thể động vật và thực vật.
(5) Nhờ nguyên phân mà cơ thể sinh vật lớn lên được.
(6) Ở kì cuối, tế bào không có co thắt ở giữa tế bào chất mà hình thành một vách ngăn chia tế bào mẹ thành hai tế bào con.
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (3), (5).
(1), (2), (3), (5), (6).
(1), (2), (3), (4), (5), (6).
Số tế bào con được tạo ra từ 2 tế bào nguyên phân liên tiếp 5 lần là bao nhiêu?
25 tế bào.
16 tế bào.
64 tế bào.
32 tế bào.
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 12. Số chromatid ở kì giữa của quá trình nguyên phân là bao nhiêu?
6
12
24
48
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 44. Số tâm động ở kì sau của quá trình pguyên phân là bao nhiêu?
44
88
22
110
Nếu như thoi phân bào không được hình thành hoặc bị đứt gãy thì sẽ gây ra hiện tượng gì?
Nhiễm sắc thể không nhân đôi được.
Xảy ra hoán vị gene.
Nhiễm sắc thể không được phân li.
Cấu trúc nhiễm sắc thể bị thay đổi.
Ở kì đầu của quá trình nguyên phân, diễn ra những hoạt động nào sau đây?
I. NST nhân đôi, trung thể nhân đôi.
II. NST co ngắn và hiện rõ dần.
III. Màng nhân phồng lên rồi biến mất.
IV. Thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành.
І, ІІ, ІІІ.
I, II, IV.
I, II, III, IV.
II, III, IV.
Nhiễm sắc tử (chromatic) là:
Các nhiễm sắc thể đơn.
Bộ NST kép.
Các nhiễm sắc thể kép.
NST chị em trong một NST kép.
Ở sinh vật nhân thực, một tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân có hiện tượng
Nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại, xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại, xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng di chuyển về một cực của tế bào
Mỗi nhiễm sắc thể kép tách ra thành hai nhiễm sắc tử, mỗi nhiễm sắc từ tiến về một cực của tế bào và trở thành nhiễm sắc thể đơn
Sự kiện cơ bản của kì sau nguyên phân là ở chỗ:
Hai NST kép của mỗi cặp tương đồng phân li về hai cực của tế bào.
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST
Các nhiễm sắc từ tách nhau ở tâm động và được thoi phân bào kéo về 2 cực của tế bào.
Các NST bắt chéo và tách tâm động.
Trong phân bào nguyên phân, nguyên nhân chủ yếu làm cho tế bào con luôn có bộ NST giống tế bào mẹ là do:
Các kì diễn ra một cách tuần tự và liên tiếp nhau.
NST nhân đôi thành NST kép, sau đó chia cho hai tế bào con.
NST nhân đôi, sau đó phân chia đồng đều cho hai tế bào con.
Ở kì sau, các NST tách nhau ra và trượt về hai cực tế bào.
Đối với cơ thể đơn bào, nguyên phân có ý nghĩa
Giúp cơ thể lớn lên.
Giúp cơ thể vận động.
Giúp cơ thể sinh sản.
Giúp thực hiện chu kì tế bào.
Câu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của quá trình nguyên phân?
Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào, giúp cơ thể đa bào lớn lên.
Đối với một số vi sinh vật nhân thực, nguyên phân là cơ chế sinh sản vô tính.
Giúp cơ thể tái sinh mô và cơ quan bị tổn thương.
Tạo nên sự đa dạng về mặt di truyền ở thế hệ sau.
Vào kì đầu của quá trình phân bào, màng nhân phồng lên rồi biến mất. Sự biến mất của màng nhân có ý nghĩa nào sau đây?
Giúp tế bào giảm khối lượng.
Tạo điều kiện cho NST bám lên thoi tơ vô sắc.
Giúp NST thực hiện việc co xoắn.
Giúp thoi tơ vô sắc được hình thành.
Một tế bào 2n tiến hành nguyên phân, nếu thoi tơ vô sắc không được hình thành thì
Không tạo ra được tế bào mới.
Tạo ra được 2 tế bào mới đều có bộ NST 4n.
Tạo ra được một tế bào n và một tế bào 3n.
Tạo ra được một tế bào mới có bộ NST 4n
Nhiễm sắc thể kép có cấu tạo bao gồm
Hai sợi chromatid có cấu trúc giống nhau, đứng cạnh nhau.
Hai nhiễm sắc tử có cấu trúc giống nhau, dính nhau ở tâm động.
Hai NST co xoắn và đứng cạnh nhau hoặc dính nhau ở tâm động
Hai NST đơn xoắn lại với nhau tạo thành hình chữ V.
Để gây đột biến đa bội có hiệu quả cần cho colchicine tác động vào giai đoạn nào sau đây của chu kì tế bào?
Pha S kì trung gian.
Pha G2 kì trung gian.
Pha G₁ kì trung gian.
Kì sau nguyên phân.
Ở kì nào của quá trình nguyên phân, NST có dạng sợi mảnh?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối
Khi nói về phân bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Khi phân chia tế bào chất, ở tế bào động vật có sự hình thành eo thắt ở vùng xích đạo của tế bào.
Ở tế bào thực vật có sự hình thành vách ngăn từ ngoài vào
Chỉ có loại tế bào chứa 2n NST mới diễn ra quá trình nguyên phân.
Nếu hệ thống vi ống và vì sợi của tế bào bị hỏng thì khi tế bào nguyên phân sẽ tạo được tế bào đa bội.
Nguyên phân là nên tảng, là cơ sở khoa học của kĩ thuật nào dưới đây ?
1. Chiết cành, giâm cành 2. Nuôi cấy mô 3. Nhân bản vô tính
1, 2, 3
1, 2
1
1, 3
Dưới đây là hình vẽ minh họa các tế bào của cùng 1 cơ thể ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình nguyên phân:
Trình tự nào sau đây phản ánh đúng thứ tự diễn ra quá trình nguyên phân?
2→3→1→4.
1→2→3→4.
1→3→2→4.
4→2→1→3.
Ở người có bộ NST 2n = 46. Một tế bào đàng ở kì sau của nguyên phân, số NST có trong tế bào là
46
23
92
54
Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào giao tử
Tế bào sinh dục chín
Hợp tử
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
Có sự phân chia của tế bào chất
Có sự phân chia nhân
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
Các NST đều ở trạng thái kép
Các NST đều ở trạng thái đơn
Có sự dãn xoắn của các NST
Có sự phân li các NST về 2 cực tế bào
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở kì nào trong giảm phân?
kì đầu I
kì giữa I
kì đầu II
kì giữa II
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?
Phân li các NST đơn
Phân li các NST kép, không tách tâm động
NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào
Tách tâm động rồi mới phân li.
Kết thúc kì sau I của giảm phân, hai NST kép cùng cặp tương đồng có hiện tượng nào sau đây?
Hai chiếc cùng về 1 cực tế bào
Mỗi chiếc về một cực tế bào
Một chiếc về cực và 1 chiếc ở giữa tế bào
Đều nằm ở giữa tế bào
Kết thúc giảm phân I, sinh ra 2 tế bào con, trong mỗi tế bào con có
n NST đơn, dẫn xoắn
n NST kép, dãn xoắn
2n NST đơn, co xoắn
n NST đơn, co xoắn
Trong giảm phân II, các NST có trạng thái kép ở các kì nào sau đây?
Kì sau II, kì cuối II và kì giữa II
Kì đầu II, kì cuối II và ki sau II
Kì đầu II, kì giữa II
Tất cả các kì.
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là:
Làm tăng số lượng NST trong tế bào
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa 1 dạng sinh học
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.
Cho những phát biểu sau về giảm phân:
Giai đoạn thực chất làm giảm một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I
Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian
Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ
Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST.
Một tế bào có bộ NST 2n=20 tiến hành giảm phân bình thường. Phát biểu nào sau đây sai?
Vào kì giữa của giảm phân 1, tế bào có 40 chromatid.
Vào kì đầu của giảm phân 2, mỗi tế bào có 10 tâm động.
Vào kì sau của giảm phân 2, tế bào có 10 NST đơn.
Vào kì sau của giảm phân 1, các NST đều ở dạng kép.
Hàm lượng DNA nhân trong một tế bào sinh tinh của một loài động vật là 6,6pg. Trong trường hợp phân bào bình thường, hàm lượng DNA trong nhân của mỗi tế bào khi đang ở kì sau giảm phân II là
6.6pg
3.3pg
13.2pg
26.4pg
Ở kì đầu của giảm phân 2 không có hiện tượng:
NST co ngắn và hiện rõ dần
Màng nhân phồng lên và biến mất
NST tiếp hợp và trao đổi chéo
Thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành
Đặc điểm chỉ có ở kì sau của giảm phân 1 mà không có ở các kì khác của phân bào giảm phân là:
NST ở dạng kép gắn lên thoi vô sắc và được phân li về hai cực tế bào
Mỗi NST có hai tâm động và trượt về hai cực tế bào
NST ở dạng sợi đơn bám thoi vô sắc và được phân li về hai cực tế bào
NST nhả xoắn cực đại để trở về trạng thái sợi mảnh
Hoạt động nào sau đây xảy ra ở kì sau của quá trình giảm phân I
Mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li độc lập về hai cực tế bào
NST co ngắn cực đại và xếp hai hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo.
Mỗi NST kép tách nhau ra thành hai NST đơn, tiến về hai cực tế bào
Màng tế bào teo lại và hình thành hai tế bào mới có bộ NST giảm đi một nửa
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì giữa của giảm phân 1 mà không có ở kì giữa cù nguyên phân?
NST xếp thành 2 hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc.
NST có hình dạng đặc trưng cho loài.
Thoi tơ vô sắc hình thành hoàn chỉnh.
NST xếp thành một hàng hoảng trên mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc.
Ở phân bào giảm phân, tế bào con có bộ NST bằng một nửa tế bào mẹ, vì:
Giảm phân diễn ra hai lần phân bào liên tiếp
Từ 1 tế bào mẹ tạo ra 4 tế bào con
NST nhân đôi 1 lần nhưng phân li 2 lần
Giảm phân gắn liền với quá trình tạo giao tử
Khi nói về phân bào giảm phân, phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân
Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra 4 tế bào n
Quá trình giảm phân luôn tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội
Sự phân bào giảm phân luôn dẫn tới quá trình tạo giao tử
Ở cơ thể người, sự phân bào giảm phân có những ý nghĩa nào sau đây?
Tạo ra giao tử đơn bội, qua thụ tinh khôi phục lại bộ NST 2n của loài.
Giúp cơ quan sinh dục sinh trưởng và phát triển.
Giúp cơ thể tăng kích thước và khối lượng.
Tạo ra nhiều loại giao tử mang tổ hợp gen khác nhau.
Trường hợp nào sau đây được gọi là giảm phân?
Tế bào mẹ 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n
Tế bào mẹ 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n
Tế bào mẹ n tạo ra các tế bào con có bộ NST n
Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn
Quá trình giảm phân tạo ra được nhiều loại giao tử là do những nguyên nhân nào sau đây?
Diễn ra hai lần phân bào liên tiếp
Nó diễn ra ở các loài sinh sản hữu tính
Ở kì giữa 1 có nhiều kiều sắp xếp NST
Ở kì đầu 1 có sự trao đổi chéo giữa các NST tương đồng
Hình vẽ dưới đây mô tả sự phân bào của một tế bào có bộ NST 2n. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?
Tế bào đang ở kì giữa 1
Bộ NST 2n của loài này có 8 NST.
Kết thúc lần phân bào này, số NST có trong mỗi tế bào con là 2 NST kép
Bộ NST có trong mỗi tế bào con được tạo ra từ lần phân bào này giống hệt nhau và có số lượng giảm một nửa so với tế bào mẹ
Ở giai đoạn nào sau đây NST có dạng sợi đơn?
Kì sau giảm phân 2
Kì sau giảm phân 1
Kì đầu giảm phân 2
Kì giữa giảm phân 2
Hình vẽ dưới đây mô tả sự phân bào của một tế bào có bộ NST 2n=8. Nó đang ở giai đoạn nào của quá trình phân bào?
Kì sau của nguyên phân
Kì giữa của giảm phân 1
Ki sau của giảm phân 1
Kì sau của giảm phân 2
Phân bào 1 của giảm phân được gọi là phân bào giảm nhiễm vì nguyên nhân nào sau đây?
Ở kì cuối, bộ nhiễm sắc thể có dạng sợi kép, nhả xoắn
Mỗi tế bào con đều có bộ nhiễm sắc thể đơn bội
Hàm lượng DNA của tế bào con bằng một nửa tế bào mẹ
Bộ NST của tế bào con bằng một nửa so với tế bào mẹ
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì cuối của giảm phân 1 mà không có ở kì cuối giảm phân 2?
Màng nhân xuất hiện
NST ở dạng sợi đơn
Thoi tơ vô sắc biến mất
Các NST ở dạng sợi kép
Xét một tế bào sinh tình mang 2 cặp NST kí hiệu là AaBb, khi giảm phân bình thường sẽ tạo ra các loại tinh trùng mạng NST như thế nào?
Aa, Bb
AB và ab
AB và ab hoặc Ab và aB
AB, Ab, aB, ab
Ở người có 2n=46, một tế bào sinh tỉnh diễn ra quá trình giảm phân. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?
Ở kì đầu 1 trong tế bào có 92 chromatid
Ở đầu kì cuối II trong tế bào có 23 NST đơn
Kết thúc quá trình trên hình thành nên 4 giao tử
Trong suốt quá trình trên trong tế bào luôn tồn tại cặp NST tương đồng
Khi nói về giảm phân, phát biểu nào sau đây đúng?
Mỗi tế bào có thể tiến hành giảm phân một hoặc nhiều lần.
Giảm phân trải qua 2 lần phân bào nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần.
Phân bào giảm phân diễn ra ở mọi tế bào của cơ quan sinh dục.
Phân bào giảm phân không có quá trình phân chia tế bào chất.
Một tế bào sinh dục chín của một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 giảm phân bình thường. Ở kì sau I, trong tế bào đó có
16 NST đơn, 16 chromatid, 16 tâm động.
16 NST đơn, 0 chromatid, 16 tâm động.
8 NST kép, 8 chromatid, 8 tâm động.
8 NST kép, 16 chromatid, 8 tâm động.
Một nhóm tế bào sinh tỉnh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra được 480 tinh trùng-Số lượng tế bào sinh tinh là bao nhiêu?
120
64
30
128
Quan sát hình và cho biết các nhận định đúng là?
Ở kì đầu, các NST kép bắt đầu dãn xoắn thành sợi mảnh. Màng nhân và nhân con tiêu biến
Ở kì giữa, NST co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau, các nhiễm sắc tử tách nhau ở tâm động và được thoi phân bào kéo về hai cực của tế bào
Kì cuối, nhiễm sắc thể bắt đầu cuộn xoắn, có kích thước lớn nhất. Màng nhân và nhân con tái xuất hiện.
Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Hình bên mô tả sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào. Đâu là các phát biểu đúng?
Giai đoạn III thuộc kì sau của quá trình nguyên phân.
Ở giai đoạn IV trong mỗi tế bào có 16 nhiễm sắc thể đơn.
Hàm lượng DNA trong nhân, số lượng nhiễm sắc thể của mỗi tế t ở giai đoạn IA và giai đoạn IB giống nhau
Kết thúc 3 lần nguyên phân, trong các tế bào con được tạo ra có tất cả 64 NST đơn
Ở cà chua 2n=24. Khi nói về nguyên phân cho biết mỗi nhận định dưới đây đâu là nhận định đúng?
Số NST có trong một tế bào ở kỳ sau của nguyên phân là 24.
Số chromatid có trong một tế bào ở kỳ giữa của nguyên phân là 48.
Số tâm động có trong một tế bào ở kỳ cuối của nguyên phân là 24.
Số NST có trong một tế bào ở kỳ đầu của nguyên phân là 12
Có các nhận định sau về giảm phân và nguyên phân, cho biết mỗi nhận định dưới đây đâu là nhận định đúng?
Nguyên phân và giảm phân cũng xảy ra ở nhóm tế bào sinh tinh
Nguyên phân có một lần phân bào, một lần nhân đôi. Giảm phân có hai lần phân bào và một lần nhân đôi.
Nguyên phân tạo ra tế bào mang bộ NST lưỡng bội còn giảm phân tạo ra các tế bào mang bộ NST đơn bội.
Giảm phân có thể làm biến đổi cấu trúc di truyền của NST còn nguyên phân thì không.
Ở đậu hà lan 2n=14. Khi nói về giảm phân cho biết mỗi nhận định dưới đây đâu là nhận định đúng?
Số NST có trong một tế bào ở kỳ sau của giảm phân II là 14.
Số chromatid có trong một tế bào ở kỳ giữa của giảm phân I là 28.
Số tâm động có trong một tế bào ở kỳ cuối của giảm phân I là 7.
Số NST có trong một tế bào ở kỳ đầu của giảm phân II là 14
Khi nói về giảm phân, cho biết mỗi nhận định dưới đây đâu là nhận định sai?
Sự bắt chéo và trao đổi đoạn giữa các NST diễn ra ở kì đầu giảm phân I.
Ở kì giữa giảm phân I, nhiễm sắc thể co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Ở kì cuối giảm phân I, số NST giảm một nửa và ở trạng thái kép.
Ở kì sau giảm phân II, số nhiễm sắc thể trong 1 tế bào là 2n đơn
