Font size
Worksheetssinh hk1
Total questions: 79
Worksheet time: 13hrs 10mins
Bào quan có cả ở tế bào động vật lẫn thực vật là
thành tế bào.
lysosome.
lục lạp.
ti thể.
Ở người, loại tế bào nào sau đây không có nhân?
tế bào gan
tế bào biểu bì
tế bào hồng cầu
tế bào cơ
Bào quan nào không có màng bán thấm?
Ribosome.
Peroxisome.
Bộ máy golgi.
Lysosome.
Bào quan nào có vai trò kiểm soát sự vận chuyển các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào?
Màng sinh chất.
Nhân.
Ti thể.
Lục lạp.
Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu từ các chuỗi
xellulose
kitin
glycogen
tinh bột
Lưới nội chất hạt có khả năng tổng hợp protein vì có chứa
RNA.
Cholesterol.
Lipid.
Ribosome.
Tế bào nào trong các tế bào dưới đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất?
Biểu bì.
Hồng cầu.
Cơ tim.
Xương.
Bào quan nào có vai trò là trung tâm thông tin, điều khiển các hoạt động sống của tế bào?
Nhân.
Lưới nội chất hạt.
Lysosome.
Peroxisome.
Sở dĩ ti thể có khả năng tự nhân đôi và tự tổng hợp protein là vì trong chất nền ti thể có chứa
carbohydrate, hormone, enzyme.
DNA, enzyme, hormone.
DNA, ribosome, enzyme.
carbohydrate, DNA, enzyme.
Thuyết “nội cộng sinh” cho rằng ti thể có nguồn gốc từ vi khuẩn dị dưỡng cộng sinh với tế bào nhân thực là vì ti thể có
DNA dạng vòng, ribosome 70S giống vi khuẩn.
lớp màng kép, màng trong gấp khúc giống vi khuẩn.
DNA dạng vòng, ribosome 80S giống vi khuẩn..
DNA dạng thẳng, ribosome 70S giống vi khuẩn.
Trước khi chuyển thành ếch con, nòng nọc phải "cắt" chiếc đuôi của nó. Bào quan đã giúp nó thực hiện chức năng này là
lưới nội chất.
lysosome.
ribosome.
ti thể.
Ở tế bào động vật, phân tử nào nằm xen kẽ giữa các phân tử phospholipid có vai trò đảm bảo tính lỏng của màng?
Cholesterol.
Stigmaterol.
Sitosterol.
Protein.
Ở những người thường xuyên uống rượu, tế bào gan sẽ có hệ thống nào phát triển?
Nhân.
Lưới nội chất trơn.
Lưới nội chất hạt.
Lục lạp.
Ở người, nếu chất béo tích tụ quá nhiều trong não có thể gây tổn thương não, gây chết não có và dễ dẫn tới tử vong. Việc chuyển hóa chất béo trong tế bào não có thể được thực hiện bởi các enzyme có trong bào quan nào sau đây?
Ribosome.
Peroxisome.
Lục lạp.
Bộ máy Golgi.
Ở tế bào động vật, cấu trúc nào bên ngoài màng sinh chất?
Chất nền ngoại bào.
Thành tế bào.
Tế bào chất.
Cholesterol.
Mô tả quá trình sản xuất và vận chuyển một protein tiết ra khỏi tế bào?
Lưới nội chất hạt → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng tế bào.
Lưới nội chất trơn → Túi tiết → Bộ máy Golgi → Màng tế bào.
Nhân → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng tế bào.
Ribosome → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng tế bào.
Sử dụng lysine đánh dấu để theo dõi sự di chuyển của một loại enzyme sau khi tiêm vào tế bào. Kết quả quan sát cho thấy, 10 phút sau khi tiêm, enzyme có mặt ở (1), sau hơn 3 phút nữa enzyme có mặt ở (2) và sau 180 phút thì enzyme xuất hiện và định khu ở (3). Các cấu trúc (1), (2) và (3) lần lượt là
ribosome, lưới nội chất, lysosome.
lưới nội chất hạt , bộ máy Golgi, lysosome.
lưới nội chất, bộ máy Golgi, lysosome.
lưới nội chất, lysosome, màng sinh chất.
Trên màng thylakoid chủ yếu chứa?
Sắc tố quang hợp và enzyme quang hợp.
Sắc tố quang hợp và carbohydrate.
DNA, ribosome và enzyme quang hợp.
Ribosome, enzyme quang hợp.
Không bào lớn, chứa nhiều ion khoáng và chất hữu cơ, điều hòa áp suất thẩm thấu giúp rễ hấp thụ được nước là chức năng của không bào ở loại tế bào nào?
lông hút.
lá cây.
cánh hoa.
thân cây.
Hai loại mẫu tế bào khác nhau (mẫu A và mẫu B) phân lập từ cùng một người được xử lí để phá màng tế bào. Sau đó tiến hành li tâm phân đoạn các thành phần trong từng mẫu. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên. Phân tích kết quả thí nghiệm trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
. Tế bào B có nhu cầu sử dụng năng lượng ATP thấp hơn so với tế bào A.
Tế bào B có nhu cầu tổng hợp protein cao hơn so với tế bào A.
Tế bào A có nhiều khả năng là một loại tế bào bạch cầu có khả năng tiêu hóa và tiêu diệt mầm bệnh.
Tế bào B có nhiều lông mao, có khả năng đây là tế bào biểu mô lót đường hô hấp, lông mao giúp loại bỏ bụi, vi khuẩn xâm nhập.
Câu 2. Cho hình ảnh sau, quan sát hình ảnh và em hãy cho biết các kết luận sau là đúng hay sai?
Hình A là cấu trúc của ti thể, Hình B là cấu trúc của lục lạp.
Trong chất nền của bào quan A và B đều có chứa nhiều enzyme, ribosome 80S, DNA vòng kép
Bào quan A và B đều có 2 lớp màng trơn, nhẵn bao bọc.
Bào quan A chỉ có động vật và bào quan B chỉ có ở thực vật và 1 số nguyên sinh vật.
Các nhà khoa học Ian Wilmut, Keith Campbell và các cộng sự tại Viện Roslin ở Edinburgh, Scotland đã thành công nhân bản vô tính động vật có vú đầu tiên đó là một con cừu được đặt tên là Dolly sinh ngày 5/7/1996 theo quy trình sau: Người ta lấy nhân từ tế bào tuyến vú (2n) từ cừu mặt trắng chuyển vào tế bào chất của trứng lấy từ cừu mặt đen (tế bào trứng này đã loại bỏ nhân), cho hợp bào tạo ra phát triển thành phôi rồi chuyển vào tử cung của một con cừu mặt đen khác để mang thai hộ. Kết quả sinh ra cừu Dolly với kiểu hình mặt trắng. Các nhận định sau đúng hay sai ?
Thí nghiệm cho thấy cừu Dolly được sinh ra từ nhân tế bào tuyến vú.
Thí nghiệm chứng minh được nhân chứa, truyền đạt thông tin di truyền.
Cừu Dolly không có đặc điểm nào giống cừu cho tế bào trứng vì trong tế bào chất của trứng không có mang acid nucleic.
Cừu Dolly không có mang các đặc điểm di truyền từ cừu mang thai hộ.
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là của ti thể?
Được bao bọc bởi lớp màng kép trơn nhẵn
Trong chất nền có chứa DNA và ribosome.
Hệ thống enzyme được đính ở màng trong.
Chỉ có ở tế bào thực vật và tế bào nấm.
Có cả ở tế bào động vật và tế bào thực vật.
Trong số các loại bào quan sau, có bao nhiêu bào quan không chứa nucleic acid?
Lysosome
Bộ máy Golgi
Ti
Lưới nội chất hạt
Ribosome
Có bao nhiêu ý đúng về đặc điểm chung của tế bào nhân thực?
không có thành tế bào bao bọc bên ngoài.
Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan.
Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ.
Nhân chứa các nhiễm sắc thể gồm DNA và protein.
Trong số các loại bào quan sau, không có bao nhiêu bào quan có ở tế bào động vật?
Lysosome
Lục lạp
Bộ máy Golgi
Thành tế bào
không bào trung tâm với kích thước lớn
Trao đổi chất ở tế bào là
sự trao đổi các chất giữa tế bào và môi trường.
tập hợp các phản ứng hoá học diễn ra trong tế bào và sự trao đổi các chất giữa tế bào với môi trường.
tập hợp các quá trình chuyển hoá năng lượng diễn ra trong tế bào và sự trao đổi các chất giữa các tế bào với nhau.
tập hợp các phản ứng hoá học diễn ra trong tế bào và sự trao đổi các chất qua lại giữa các tế bào với nhau.
Đặc điểm không có ở vận chuyển thụ động là
cùng chiều gradient nồng độ.
tiêu tốn năng lượng ATP.
cần có protein vận chuyển.
tốc độ vận chuyển phụ thuộc gradient.
Tế bào đưa các phân tử lớn vào bên trong bằng cách nào
Nhập bào.
Vận chuyển chủ động.
Vận chuyển thụ động.
Xuất bào.
Các bơm đặc hiệu trong phương thức vận chuyển chủ động các chất có bản chất là
Protein
Polisaccarit
Lipit
ARN
Điểm khác nhau giữa hình thức xuất nhập bào với các hình thức vận chuyển chủ động khác là
có sự tiêu tốn năng lượng.
không có sự tiêu tốn năng lượng.
có sự tham gia của kênh protein.
có sự biến dạng của màng sinh chất.
Trong môi trường nhược trương, tế bào động vật bị trương lên rồi vỡ còn tế bào thực vật thì chỉ bị trương lên mà không bị vỡ ra là do
tế bào thực vật có lục lạp.
tế bào thực vật có kích thước lớn.
tế bào thực vật có không bào trung tâm.
tế bào thực vật có thành tế bào cứng chắc.
Cho tế bào biểu bì của thài lài tá vào môi trường NaCl 10% sẽ xuất hiện hiện tượng nào sau đây?
Cả tế bào co lại.
Cả tế bào trương phồng lên.
Khối nguyên sinh chất của tế bào co lại.
Khối nguyên sinh chất của tế bào trương phồng lên rồi vỡ.
Khi vào nước cất tế bào hồng cầu sẽ biến đổi như thế nào?
Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ.
Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra sau đó nhỏ lại.
Tế bào hồng cầu nhỏ đi.
Giải thích vì sao tốc độ vận chuyển các chất qua kênh protein tăng đến một giá trị nhất định rồi sau đó giữ ở mức ổn định?
Vì các kênh protein quá tải nên các chất được vận chuyển qua lớp phospholipid.
Vì tốc độ vận chuyển các chất vốn không phụ thuộc vào số lượng kênh protein.
Vì số lượng kênh protein là có hạn, đến một lúc nào đó sẽ đạt trạng thái bão hòa.
Vì các chất luôn được vận chuyển qua kênh protein trước rồi đến lớp phospholipid.
Khi bị viêm họng, bị đau răng sâu, nếu ngâm nước muối loãng thì sẽ làm hạn chế được bệnh. Nước muối loãng đã làm cho
vi sinh vật gây bệnh bị chết
vi sinh vật gây bệnh bị bất hoạt do tế bào bị co nguyên sinh
vi sinh vật gây bệnh bị bất hoạt do nước muối có chất độc hại
vi sinh vật gây bệnh bị bất hoạt do chất nguyên sinh bị biến tính
Tại sao khi ngâm mơ với đường sau một thời gian thì quả mơ teo lại, có vị ngọt và chua, đồng thời nước mơ cũng có vị ngọt và chua?
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thấm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thấm thấu ra ngoài.
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thấm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ khuếch tán ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.
Câu 24. Để quan sát hiện tượng vận chuyển các chất qua màng, bạn Tuấn làm thí nghiệm như sau: cho 1 lớp bì lá lẻ bàng (thái lá lẻ) vào dung dịch muối ưu trương 8% (nồng độ muối cao hơn trong tế bào), sau 2 phút quan sát tế bào có hiện tượng...(1)..., bạn Tuấn tiếp tục thay bằng dung dịch muối 3%, sau 2 phút quan sát tế bào có hiện tượng...(2)... Nội dung đúng của (1) và (2) lần lượt là
co nguyên sinh/ co nguyên sinh nhiều hơn.
trương nước/ trương nước nhiều hơn.
co nguyên sinh/ co nguyên sinh.
cả tế bào co lại/ cả tế bào co lại nhiều hơn.
Khi đặt 3 tế bào thực vật của cùng một mô vào trong 3 môi trường 1, 2, 3, người ta quan sát thấy các hiện tượng như hình vẽ, trong đó mũi tên mô tả hướng di chuyển của các phân tử nước tự do. Các nhận định dưới đây về thí nghiệm trên là đúng hay sai?
Môi trường 1 là môi trường ưu trương, môi trường 3 là môi trường nhược trương
Trong môi trường 1, tế bào mất nước gây ra hiện tượng co nguyên sinh.
Ở môi trường 3, nếu để trong thời gian quá lâu sẽ làm vỡ tế bào.
Tế bào trong môi trường 2 sẽ có khối lượng và kích thước không đổi so với ban đầu.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Ở hình thức (c) cần có sự biến dạng của màng sinh chất và không tiêu tốn năng lượng ATP.
Ở hình thức (a) tốc độ vận chuyển phụ thuộc chủ yếu vào sự chênh lệch nồng độ chất tan.
Ở hình thức (b) tốc độ vận chuyển phụ thuộc chủ yếu vào số lượng kênh và thường có hiện tượng bão hòa kênh protein.
Ở người, Cholesterol được vận chuyển trong máu dưới dạng lipoprotein, các lipoprotein này có thể được đưa vào tế bào bằng hình thức (c).
Quan sát hình sau và cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai? Chọn Đúng hoặc Sai cho từng phát biểu.
(1) Phương thức vận chuyển (b) và (2) cần kênh protein xuyên màng.
(2) Nước được vận chuyển qua theo phương thức (a).
(3) Các chất có kích thước lớn như glucose luôn được vận chuyển theo phương thức (2).
(4) Các chất tan trong lipid được vận chuyển theo phương thức (a) và (b).
Cho các chất sau đây: (1) CO₂, (2) NO, (3)Na⁺, (4) K⁺, (5)Ca²⁺, (6)vitamin E, (7)glucose, (8) insulin. Có những chất nào có thể dễ dàng khuếch tán qua lớp phospholipid kép của màng sinh chất? Hãy viết các lựa chọn đúng theo trình tự từ bé đến lớn.
(a)
Tế bào sẽ dùng phương thức vận chuyển thụ động để hấp thụ các chất trong trường hợp nào?
1. Các chất có kích thước nhỏ, qua được lớp phospholipid hoặc kênh protein.
2. Nồng độ chất đó bên trong tế bào phải thấp hơn bên ngoài môi trường.
3. Nồng độ chất đó bên trong tế bào phải cao hoặc bằng bên ngoài môi trường.
4. Chất đó phải là chất tan được trong nước và phân cực.
Nếu có nhiều hơn một lựa chọn, hãy viết các lựa chọn đó theo trình tự từ bé đến lớn
(a)
Đặc điểm của vận chuyển chủ động là:
1. Không tiêu tốn năng lượng ATP.
2. Cần các bơm protein đặc hiệu.
3. Tiêu tốn năng lượng ATP.
4. Vận chuyển ngược chiều gradien nồng độ
Nếu có nhiều hơn một lựa chọn, hãy viết các lựa chọn đó theo trình tự từ bé đến lớn
(a)
Các dạng năng lượng chủ yếu trong tế bào là:
Hóa năng, nhiệt năng, điện năng, cơ năng.
Hóa năng, động năng, thế năng, cơ năng.
Hóa năng, nhiệt năng, động năng, cơ năng.
Hóa năng, thế năng, điện năng, cơ năng.
Trong tế bào, hóa năng trong các chất hữu cơ phức tạp được hình thành do
sự phân giải các chất, qua đó tích lũy năng lượng
sự bài tiết các chất, qua đó tích lũy năng lượng
sự tổng hợp các chất, qua đó tích lũy năng lượng
sự tổng hợp các chất, qua đó giải phóng năng lượng.
Trong tế bào, hóa năng là
dạng năng lượng do chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào.
dạng năng lượng dự trữ, tiềm ẩn trong các tia sáng mặt trời.
dạng năng lượng dự trữ, tiềm ẩn trong các liên kết hóa học.
dạng năng lượng được hình thành khi tế bào vận động co dãn.
Trong tế bào, hóa năng trong các chất hữu cơ phức tạp được hình thành do
sự phân giải các chất, qua đó tích lũy năng lượng
sự bài tiết các chất, qua đó tích lũy năng lượng
sự tổng hợp các chất, qua đó tích lũy năng lượng
sự tổng hợp các chất, qua đó giải phóng năng lượng.
Chuyển hóa năng lượng trong tế bào là
sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
sự truyền năng lượng từ cơ thể này sang cơ thể khác.
sự biến đổi năng lượng từ cơ quan này sang cơ quan khác.
sự biến đổi năng lượng từ tế bào này sang tế bào khác.
Đặt biểu nào sau đây sai khi nói về chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào?
Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng xảy ra bên ngoài tế bào.
Chuyển hóa vật chất gồm hai quá trình là đồng hóa và dị hóa.
Chuyển hóa vật chất giúp tế bào thực hiện các đặc tính của sự sống.
Chuyển hóa vật chất luôn đi kèm chuyển hóa năng lượng.
Phân tử ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
Adenine, đường ribose, 2 nhóm phosphate.
Adenine, đường deoxyribose, 3 nhóm phosphate.
Adenine, đường ribose, 3 nhóm phosphate.
Adenine, đường deoxyribose, 1 nhóm phosphate.
Enzyme là
chất xúc tác sinh học do tế bào chết tiết ra.
chất điều hòa sinh trưởng tế bào tổng hợp.
chất xúc tác sinh học do tế bào sống tổng hợp.
chất hữu cơ thể sản sinh để chống lại virus.
Thành phần nào dưới đây không thể thiếu trong cấu tạo của một enzyme?
ion kim loại
Protein
chất hữu cơ
vitamin
Vì sao không nên ăn rau quả đã sử dụng chất kích thích tăng trưởng?
Rau lớn nhanh quá thì chứa ít chất dinh dưỡng, kèm với giá thành cao.
Những chất kích thích đó gây độc hại cho cây rau và gây độc cho người
Rau quả không có enzyme phân giải chất đó, tích lũy nhiều sẽ gây độc.
Chất kích thích tăng trưởng này gây kích thích tăng trưởng cho cả người.
Ở người không tiêu hóa được cellulose vì
không có enzyme amylase.
không có enzyme cellulase.
không có enzyme cellulose.
không có enzyme carboxylase.
Quan sát hình sau về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở loài linh dương và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Năng lượng loài linh dương sử dụng được lấy từ thức ăn dưới dạng hóa năng.
Khi chạy, linh dương đã chuyển một phần năng lượng hóa năng thành nhiệt năng.
Ở linh dương, quang hợp đã giúp chuyển hóa hóa năng thành dạng năng lượng sử dụng được (ATP).
Quá trình tiêu hóa thức ăn ở linh dương có bản chất là quá trình đồng hóa.
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới hoạt tính của enzyme trypsin ở ruột bò và ruột cá tuyết Đại Tây Dương người ta vẽ được đồ thị như hình bên phải. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về kết quả thí nghiệm là đúng?
Kết quả thí nghiệm cho thấy mỗi loại enzyme chỉ hoạt động hiệu quả trong một khoảng nhiệt độ nhất định.
Nhiệt độ tối ưu cho enzim trypsin của cá tuyết là khoảng 25 0 C của bò là 37 0C
Ở nhiệt độ từ 30 0 C -37 0 C thì hoạt tính enzim psin của bò tăng dần nhưng enzim của cá tuyết thì giảm dần.
Ở nhiệt độ từ 20 0 C - 25 0 C hoạt tính enzim trypssin của cá tuyết luôn thấp hơn của bò.
Để tìm hiểu hoạt tính của enzyme luciferase thay đổi theo nồng độ cơ chất D -Luciferin người ta tiến hành thí nghiệm như sau: Khi phân tử D-Luciferin bị phân huỷ do sự xúc tác của enzyme luciferase với nguồn năng lượng cung cấp từ ATP sẽ giải phóng ra năng lượng dạng ánh sáng theo phương trình: D-Luciferin + Enzim + ATP " sản phẩm + giải phóng năng lượng ánh sáng. Người ta tiến hành thay đổi lượng D-Luciferin, giữ nguyên lượng ATP và enzyme thì lượng ánh sáng phát ra cũng thay đổi
Có bao nhiêu phát biểu sau đây về kết quả thí nghiệm là đúng?
Kết quả thí nghiệm cho thấy ở nồng độ D-Luciferin nhỏ hơn 2,5 mM thì hoạt tính enzim tỉ lệ thuận với nồng độ cơ chất.
Kết quả thí nghiệm cho thấy ở nồng độ D-Luciferin khoảng 2 mM có hiện tượng bão hòa enzim.
Nếu tiếp tục tăng nồng độ D-Luciferin lên 4,5 mM thì hoạt tính enzim vẫn không đổi.
Sự thay đổi cũng xảy ra tương tự như hình 5 khi thay đổi lượng ATP và giữ nguyên lượng D-Luciferin và enzyme.
Hình trên thể hiện ảnh hưởng của một số yếu tố đến tốc độ phản ứng do ezyme xúc tác. Những giải thích sau đúng hay sai?
Khi nồng độ cơ chất tăng đến mức nhất định, tốc độ phản ứng giảm
Trong điều kiện dư thừa cơ chất, khi tăng nồng độ enzyme thì tốc độ phản ứng cũng tăng
Nhiệt độ tối ưu là mức nhiệt độ enzyme bị bất hoạt, ngoài mức này tốc độ phản ứng tăng
Mỗi loại enzyme đều có khoảng pH phù hợp nhất để hoạt động hiệu quả, ngoài khoảng pH này enzyme không hoạt động (bất hoạt) hoặc giảm hoạt tính. Enzyme thường hoạt động ở dải pH 6 – 8.
Trong các hoạt động sau, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn năng lượng ATP? Nếu có nhiều hơn một lự chọn, hãy viết các lựa chọn đúng theo trình tự từ bé đến lớn?
(1) Tổng hợp protein
(2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucozo qua màng
(3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch
(4) Vận động viên đang nâng quả tạ
(5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất
(a)
Ở người, nhiệt độ tối ưu để enzyme hoạt động là bao nhiêu oC?
(a)
Quá trình tổng hợp thường đi kèm với
tích lũy năng lượng.
giải phóng năng lượng.
phân hủy năng lượng.
thủy phân năng lượng.
Hô hấp thực chất là quá trình
Đồng hóa, tích lũy năng lượng.
Dị hóa, tích lũy năng lượng.
Đồng hóa, giải phóng năng lượng.
Dị hóa, giải phóng năng lượng.
Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là
chu trình krebs.
chuỗi truyền electron.
lên men.
đường phân.
Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự là
Oxy hóa pyruvic acid và chu trình Krebs ⭢ Đường phân ⭢ Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân ⭢ Chuỗi truyền electron hô hấp ⭢ Oxy hóa pyruvic acid và chu trình Krebs.
Đường phân ⭢ Oxy hóa pyruvic acid và chu trình Krebs ⭢ Chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp ⭢ Oxy hóa pyruvic acid và chu trình Krebs ⭢ Đường phân.
Trong hô hấp ở thực vật, quá trình đường phân xảy ra ở?
chất nền của ti thể.
bào tương.
màng trong của ti thể.
màng ngoài của ti thể.
Sản phẩm của quá trình đường phân được vận chuyển vào chất nền ti thể để tiếp tục phân giải là
acetyl CoA.
pyruvic acid.
lactic acid.
citric acid
Quá trình hô hấp tế bào và lên men giống nhau ở điểm nào?
diễn ra trong môi trường hiếu khí.
diễn ra trong điều kiện kị khí.
phân giải chất hữu cơ.
chất nhận electron cuối cùng là oxygen
Hô hấp tế bào và lên men khác nhau ở điểm nào?
Chất cho điện tử cuối cùng.
Chất cho điện tử ban đầu.
Chất nhận điện tử cuối cùng.
Chất nhận điện tử ban đầu.
Quá trình quang hợp ở thực vật là quá trình oxy hóa khử gồm 2 pha và được thực hiện bởi lục lạp theo sơ đồ bên.
Pha (1) là pha sáng thực hiện nhờ các sắc tố quang hợp và chuỗi chuyển electron quang hợp nằm trong xoang thylakoid.
Pha (2) là chu trình calvin diễn ra ở chất nền lục lạp, oxi hóa CO2 thành C6H12O6 nhờ sản phẩm của pha sáng như ATP, NADPH.
(3) là H2O, (5) là O2, (4) là CO2.
Trong một thí nghiệm, một cây được cung cấp chất X có chứa đồng vị O18 và các đồng vị này có mặt trong phân tử glucose. X có thể là phân tử (4).
Chuỗi chuyền electron trong pha sáng của quá trình quang hợp theo sơ đồ sau :
Các sắc tố quang hợp nằm trên màng thylakoid thu nhận ánh sáng và chuyển cho trung tâm phản ứng.
Khi trung tâm phản ứng nhận năng lượng trở thành dạng kích động và truyền electron cho các chất trong chuỗi truyền electron và chất nhận electron cuối cùng là NAD+.
Quá trình quang phân ly nước giải phóng O2, 2H+ và 2 e-. 2e- bù lại cho trung tâm phản ứng.
pha sáng trong quang tổng hợp được tóm tắt bằng phương trình:
pha sáng trong quang tổng hợp được tóm tắt bằng phương trình:
Chu trình calvin diễn ra theo sơ đồ sau
Chu trình calvin diễn ra ở chất nền lục lạp, phụ thuộc vào ánh sáng và sản phẩm của pha sáng như ATP và NADPH.
(1) Là chất kết hợp với CO2 đầu tiên là ribulose bisphosphate (RuBP) tạo (2) 3-phosphoglycerate (3PG).
3PG được khử thành (3) glyceraldehyde-3-phosphate (G3P) nhờ ATP và NADPH. G3P sử dụng tái tạo RuBP và tham gia tổng hợp glucose.
để tổng hợp 1 phân tử glucose cần cố định 6 phân tử CO2 và sử dụng 12 NADPH và 10 ATP.
Hình bên mô tả mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào.
1- là quá trình phân giải, 2- là quá trình tổng hợp.
Tổng hợp và phân giải là hai quá trình đối lập nhưng thống nhất trong hoạt động sống của tế bào và sinh vật.
Phân giải cung cấp nguyên liệu phù hợp cho quá trình tổng hợp để tạo ra các hợp chất phức tạp để xây dựng tế bào.
Quá trình phân giải tích lũy năng lượng còn quá trình tổng hợp lại giải phóng năng lượng.
Sơ đồ bên dưới mô tả một giai đoạn trong hô hấp. Khi nói về sơ đồ này, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Chất [1], [2], [3] là ATP.
Đây là quá trình đường phân.
Chất [4], [5] là G3P, chất [6] [7] là pyruvic acid.
Kết thúc quá trình này tích lũy được 2 ATP.
Hình bên mô tả các con đường phân giải glucose trong tế bào.
A - là khi tế bào không có O2, B - là khi tế bào có O2.
Khi trong tế bào không có O2, nghĩa là không có chất nhận điện tử cuối cùng của chuỗi chuyển electron. Pyruvic acid được chuyển vào ti thể và được chuyển hóa thành lactic acid, ethanol hoặc hợp chất hữu cơ khác theo con đường lên men.
Quá trình lên men chỉ tạo ra 2 ATP ít năng lượng hơn so với hô hấp tế bào.
Quá trình lên men và hô hấp tế bào đều có chung giai đoạn đường phân, 1 phân tử glucose chuyển hóa thành 2 pyruvic acid và 2 ATP.
Quá trình tổng hợp các chất trong tế bào động vật có vai trò gì ?
1. Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
2. Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
3. Giải phóng oxygen cung cấp cho các quá trình sinh năng lượng ATP.
4. Tích lũy năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Nếu có nhiều hơn một lựa chọn, hãy viết các lựa chọn đó liền nhau theo thứ tự từ bé đến lớn?
(a)
Thực tế giai đoạn đường phân tạo ra bao nhiêu ATP ?.
(a)
Quá trình lên men tạo ra bao nhiêu ATP?
(a)
Những đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về phân giải kị khí và phân giải hiếu khí?
1. Chất nhận điện tử cuối cùng là phân tử oxygen.
2. Đều phân giải glucose, giải phóng năng lượng.
3. Hiệu suất chuyển hóa năng lượng của hô hấp hiếu khí cao hơn so với lên men.
4. Đều trải qua giai đoạn đường phân, chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron.
Nếu có nhiều hơn một lựa chọn, hãy viết các lựa chọn đó liền nhau theo thứ tự từ bé đến lớn?
(a)
