NEW
Font size
WorksheetsĐề ôn tập
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Đặc điểm của giới khởi sinh là
đơn bào, nhân sơ, kích thước nhỏ, sinh sản nhanh, phương thức sống đa dạng
Đơn bào, nhân thực, kích thước nhỏ, sống dị dưỡng
Nhân sơ, kích thước nhỏ, sống tự do
Nhân thực, đơn bào, sinh sản nhanh, sống tự dưỡng
Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì
Phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật
Chức năng chính của chúng là điều tiết quá trình trao đổi chất
Chúng đóng vai trò chủ yếu đối với thực vật
Chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định
mARN có chức năng
Vận chuyển các axit amin
Lưu trữ và bảo quản thông tin di truyền
Cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể
Truyền thông tin quy định cấu trúc của protein từ ADN tới riboxom
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chưa 1 phân tử
ADN dạng vòng
mARN dạng vòng
tARN dạng vòng
rARN dạng vòng
Cho các nhận định sau về axit nucleic, nhận định nào đúng
Axit nucleic được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C,H,O, N
Axit nucleic được tách chiết từ tế bào chất của tế bào
Axit nucleic được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung
Có hai loại axit nucleic: axit deoxyribonucleic (ADN) và axit ribonucleic (ARN)
Saccarozơ là loại đường có trong
Cây mía
Sữa động vật
Mạch nha
Tinh bột
Nếu cơ thể thiếu protein ( chất đạm ) sẽ dẫn đến
Chậm lớn
Suy dinh dưỡng
Suy giảm miễn dịch
Tất cả các ý trênTất cả các ý trên
Trong y học, dùng phương pháp xét nghiệm nghiệm phân biệt được hai nhóm vi khuẩn gram âm và gram dương với mục đích gì
Để biết cách kết hợp các phương pháp điều trị
Chọn được loại vi khuẩn đem ứng dụng trong kĩ thuật di truyền
Sử dụng phương pháp hóa trị liệu phù hợp
Sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnhSử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chưa 1 phân tử
ADN dạng vòng
mARN dạng vòng
tARN dạng vòng
rARN dạng vòng
Yếu tố quan trọng nhất tạo nên đặc tính của phân tử ADN là
Số lượng các nuclêôtit trong phân tử ADN
Thành phần các nuclêôtit trong phân tử ADN
Trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN
Cách liên kết giữa các nuclêôtit trong phân tử ADNCách liên kết giữa các nuclêôtit trong phân tử ADN
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì
Vi khuẩn chưa có màng nhân
Vi khuẩn chứa trong nhân một phân tử ADN dạng vòng
Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào
Vi khuẩn xuất hiện rất sớm
Đơn phân của protein là
Glucozơ
Axit amin
Nuclêôtit
Axit béo
Giới nguyên sinh được chia ra làm 3 nhóm
Động vật nguyên sinh, thực vật nguyên sinh, nấm nhầy
Virus, tảo, động vật nguyên sinh
Vi khuẩn, động vật nguyên sinh, thực vật nguyên sinh
Virus, vi khuẩn, nấm nhầy
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm ADN liên kết với protein
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng
Người ta chia vi khuẩn ra hai loại vi khuẩn gram dương, vi khuẩn gram âm dựa vào
Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào
Cấu trúc của nhân tế bào
Số lượng plasmit trong tế bào chất của vi khuẩn
Khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn
Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhảy giúp nó
Dễ di chuyển
Dễ thực hiện trao đổi chất
Ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt
Không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh
Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhảy giúp nó
Dễ di chuyển
Dễ thực hiện trao đổi chất
Ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt
Không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây
Chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng sống của cơ thể
Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào
Là dưới nhiều nguyên tố trong tự nhiên
Tổ chức sông nào sau đây có cấp thấp nhất so với các tổ chức còn lại
Quần thể
Hệ sinh thái
Cơ thể
Quần xã
Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố
C, H, O, N
C,H,N,P
C,O,H
C,H,O,P
Trong phân tử Protein các axit amin đã liên kết với nhau bằng liên kết
Peptit
lon
Hidro
Cộng hóa trị
Thành tế bào vi khuẩn có vai trò
Trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
Quy định hình dạng của tế bào
Liên lạc với các tế bào lân cận
Ngăn cách giữa bên trong và bên ngoài
Tế bào chết của sinh vật nhân thực chứa
Các bào quan không có màng bao bọc
Chỉ chứa ribôxôm và nhân tế bào
Chứa bào tương và nhân tế bào
Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào
Iôt là nguyên tố vi lượng tham gia vào thành phần hóc môn của
Tuyến thượng thận
Tuyến yên
Tuyến tụy
Tuyến giáp
Tế bào vi khuẩn có các loại ribôxôm làm nhiệm vụ
Bảo vệ cho tế bào
Chứa chất dự trữ cho tế bào
Tham gia vào quá trình phân bào
Tổng hợp protein cho tế bào
Đặc điểm nào sau đây không phải của ti thể
Hình dạng, kích thước, số lượng ti thể ở các tế bào là khác nhau
Trong ti thể có chứa adn và ribôxôm
Màng trong của ti thể chứa enzim hô hấp
Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng trơn nhẵn
Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm:1- quần xã, 2-quần thể, 3-cơ thể, 4-hệ sinh thái, 5-tế bào. Các cấp tổ chức đó theo trình tự từ nhỏ đến lớn là
5 3 2 1 4
5 3 2 4 1
5 2 3 1 4
5 2 1 4 3
Tính đa dạng và đặc thù của phân tử Protein được quy định bởi
Số lượng, thành phần các axit amin
Số lượng, thành phần các axit amin và cấu trúc không gian
Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin
Số lượng, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là
Giúp vi khuẩn di chuyển
Tham gia vào quá trình phân bào
Duy trì hình dạng của tế bào
Trao đổi chất với môi trường
Điều nào sau đây là chức năng chính của ti thể
Chuyển hóa năng lượng cho các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt động
Tổng hợp các chất để cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian và cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất
Phân hủy các chất độc hại cho tế bào
Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng
Bệnh bướu cổ
Bệnh còi xương
Bệnh cận thị
Bệnh tự kỷ
Hình dạng của tế bào động vật được duy trì ổn định như cấu trúc
Lưới nội chất
Khung xương tế bào
Chất nền ngoại bào
Bộ máy gongi
Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là
Nơi chứa đựng tất cả thông tin di truyền của tế bào
Bảo vệ nhân
Nơi thực hiện trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trường
Nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bàoNơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào
Chức năng của ARN thông tin là
Tổng hợp các ribôxôm
Vận chuyển các axit amin tới ribôxôm
Truyền thông tin di truyền từ ADN tới ribôxôm
Bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Trong quá trình phát triển của nòng nọc có giai đoạn đứt đuôi để trở thành ếch. Bào quang chứa enzym phân giải làm nhiệm vụ tiêu hủy tế bào đuôi là
Lưới nội chất
Bộ máy gongi
Lizôxôm
Ribôxôm
Phân tử rARN làm nhiệm vụ
Truyền đạt thông tin di truyền từ nhân tới tế bào
Vận chuyển các axit amin tôi ribôxôm để tổng hợp protein
Tham gia cấu tạo nên ribôxôm
Lưu trữ thông tin di truyền
Nếu ăn quá nhiều protein, cơ thể có thể mắc bệnh gì sau đây
Bệnh gút
Bệnh mỡ máu
Bệnh tiểu đường
Bệnh đau dạ dày
Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là
Trao đổi chất và năng lượng
Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
Sinh trưởng và phát triển
Sinh sản
"tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn"giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống
Nguyên tắc thứ bậc
Nguyên tắc mở
Nguyên tắc tự điều chỉnh
Nguyên tắc bổ sung
Protein nào sau đây có vai trò điều hòa nồng độ các chất trong cơ thể
Insulin có trong tuyến tụy
Keratin có trong tóc
Collagen có trong da
Hemoglobin có trong hồng cầu
Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào
Lạp thể
Ti thể
Bộ máy gongi
Ribôxôm
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
Có màng nhân, có hệ thống các bào quan
Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt
Có thành tế bào bằng peptidoglican
Các bào quan có màng bao bọc
Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là
Glucozơ
Kitin
Saccarozơ
Fructozo
Protein không có chức năng nào sau đây
Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, nàng tế bào
Cấu trúc nên enzim, hóc môn, kháng thể
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin
Chết tế bào của vi khuẩn không có
Chương bào và các bào quan có màng bao bọc
Các bào quan không có màng bao bọc, tương bào
Hệ thống nội màng, tương bào, bào quan có màng bao bọc
Hệ thống nội màng, khung tế bào, bào quan có màng bao bọc
Protein thực hiện chức năng chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 1 và 2
Cấu trúc bậc 2 và 3
Cấu trúc bậc 3 và 4
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo chủ yếu từ
Colesteron
Xenlulozơ
Peptidoglycan
Photpholipit và protein
Axit nucleic cấu tạo theo nguyên tắc nào sau đây
Nguyên tắc đa phân
Nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc đa phân
Nguyên tắc bổ sung
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc đa phân
Cấu trúc nằm bên trong tế bào gồm một hệ thống túi màng xẹt xếp chồng lên nhau được gọi là
Lưới nội chất
Bộ máy gongi
Ribôxôm
Màng sinh chất
Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ
Giúp tế bào di chuyển
Nơi neo đậu của các bào quan
Duy trì hình dạng tế bào
Vận chuyển nội bào
Vùng nhân của vi khuẩn chứa vật chất di chuyển là phân tử
ARN dạng sợi, đơn
ADN dạng vòng, kép
ARN dạng vòng, kép
ADN dạng sợi, kép
Protein bị mất chức năng sinh học khi
Protein bị mất một axit amin
Protein được thêm vào một axit amin
Cấu trúc không gian ba chiều của protein bị phá vỡ
Cả a và b
Đối với mỗi loại bệnh do vi khuẩn gây ra, bác sĩ thường sử dụng các loại thuốc kháng sinh khác nhau do thuốc kháng sinh
Diệt khuẩn không có tính chọn lọc
Diệt khuẩn có tính chọn lọc
Giảm sức căng bề mặt
Oxi hóa các thành phần tế bào
Những chất nào sau đây thuộc loại đại phân tử
Đường đa, lipit, axit amin
Đường đa, lipit, protein và axit nucleic
Fructozo, protein và axit nucleic
Glucozo, protein và axit nucleic
Cho các nhận định sau về protein nhận định nào đúng,
Protein được cấu tạo từ các loại nguyên tố hóa học:C,H,O
Protein mất chức năng sinh học khi cấu trúc không gian bị phá vỡ
Protein ở ngoài và động vật được tổng hợp bởi 20 loại axit amin lấy từ thức ăn
Protein đơn giản gồm nhiều chuỗi pôlipeptit với hàng trăm axit amin
Các ngành chính trong giới thực vật
Rêu, quyết, hạt trần, hạt kín
Rêu, hạt trần, hạt kín
Tảo lục đa bào, quyết, hạt trần, hạt kín
Quyết, hạt trần, hạt kín
Chức năng của tARN là
Cấu tạo nên ribôxôm
Vận chuyển axit amin
Bảo quản thông tin di truyền
Vận chuyển các chất qua màng
Loại nấm được dùng để sản xuất rượu trắng, rượu vang, bia, làm nở bột mì, tạo sinh khối thuộc nhóm nấm nào sau đây
Nấm sợi
Nấm đảm
Nấm nhầy
Nấm men
Sự đa dạng của vi sinh vật thể hiện chủ yếu ở
Hình thức sinh sản
Phương thức sống
Cách thức phân bố
Khả năng thích ứng
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì
Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng
Nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa vật chất và duy trì sự sống
Nước là dung môi hòa tan nhiều nhất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào
Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bàoNước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào
Carbon hidrat gồm các loại
Đường đơn, đường đôi
Đường đôi, đường đa
Đường đơn, đường đa
Đường đơn, đường đôi, đường đa đường đa
Hemoglobin có nhiệm vụ vận chuyển oxy trong máu gồm 2 chuỗi pôlipeptit a và hai chuỗi pôlipeptit B. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp protein cung cấp cho quá trình tổng hợp hemoglobin là
Ti thể
Bộ máy gongi
Lưới nội chất hạt hạt
Lưới nội chất trơn
Ngành quyết tiến hóa hơn ngành rêu ở đặc điểm
Có hệ mạch
Tinh trùng có roi
Thụ tinh nhờ nước
Quang hợp thải oxy
Tế bào vi khuẩn có chứa bào quan
Lizôxôm
Ribôxôm
Trung thể
Lưới nội chất
Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
Lưới nội chất hạt, bộ máy gongi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất trơn, bộ máy gongi, túi tiết, màng tế bào
Bộ máy gongi, túi tiết, nàng tế bào
Ribôxôm, bộ máy gongi, túi tiết, màng tế bào
Trong các yếu tố cấu tạo sau đây, yếu tố nào có chứa diệp lục và enzim quang hợp
Màng tròn của lục lạp
Mạnh của tilacoit
Màng ngoài của lục lạp
Chất nền của lục lạp
Đường mía do hai phân tử đường nào sau đây kết hợp lại
Glucozơ và fructozơ
Xenlulozơ và galactozo
Galactozo và tinh bột
Tinh bột và mantozơTinh bột và mantozơ
Đường mía do hai loại phân tử đường nào sau đây kết hợp lại
Glucozơ và fructozơ
Xenlulozơ và galactozo
Galactozo và tinh bột
Tinh bột và mantozo
Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì
Chiếm khối lượng nhỏ
Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể
Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy
Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzim
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên
Lipit, enzim
Protein và vitamin
Đại phân tử hữu cơ
Glucozo, tinh bột, vitamin
Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây
Bệnh bướu cổ
bệnh tiểu đường
Bệnh còi xương
Bệnh gút
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
Các lỗ nhỏ trên màng sinh chất
Do sự tiếp giáp của hai lớp màng sinh chất
Được hình thành trong các phân tử Protein nằm trong suốt chiều dài của chúng
Là các lỗ nhỏ hình thành trong các phân tử lipit
Là nơi duy trì vận chuyển các chất qua màng tế bào
Lưới nội chất trơn không có chức năng
Tổng hợp bào quan peroxixom
Tổng hợp lipid và phân giải chất độc
Tổng hợp protein
Vận chuyển nội bào
