wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG SINH 10 HK1

Total questions: 71

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Plasmid không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì

a)

Chiếm tỷ lệ rất ít

b)

Thiếu nó tế bào vẫn phát triển bình thường.

c)

Số lượng Nucleotit rất ít

d)

Nó có dạng kép vòng

2.

Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là

a)

thành tế bào, màng sinh chất, nhân

b)

thành tế bào, tế bào chất, nhân

c)

màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân

d)

màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân

3.

Đặc điểm cho phép xác định 1 tế bào của sinh vật nhân chuẩn hay của 1 sinh vật nhân sơ là

a)

vật liệu di truyền tồn tại ở dạng phức hợp cảu axit nuclêic và protein

b)

vật liệu di truyền được phân tách khỏi phần còn lại của tế bào bằng 1 rào cản bán thấm

c)

nó có vách tế bào

d)

tế bào di động

4.

Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là

a)

ti thể

b)

ribosome

c)

lạp thể

d)

trung thể

5.

Thành tế bào vi khuẩn có vai trò

a)

Trao đổi chất giữa tế bào với môi trường

b)

Ngăn cách giữa bên trong và bên ngoài tế bào

c)

Liên lạc với tế bào lân cận

d)

Cố định hình dạng của tế bào

6.

Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn

1. Có kích thước bé

2. Sống kí sinh và gây bệnh

3. Cơ thể chỉ có 1 tế bào

4. Chưa có nhân chính thức

5. Sinh sản rất nhanh

a)

1,2,3,4

b)

1,3,4,5

c)

1,2,3,5

d)

1,2,4,5

7.

Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng

a)

có tỉ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bao sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn

b)

xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ

c)

tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện

d)

tiêu tốn thức ăn

8.

Khi nói về tế bào nhân sơ có bao nhiêu phát biểu đúng:

1. Yếu tố để phân chia vi khuẩn thành 2 loại Gram dương và Gram âm là cấu trúc và thành phần hoá học của thành tế bào

2. Các thành phần bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ là thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy

3. Các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ là vỏ nhầy, thành tế bào, roi, lông

4. Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo chủ yếu từ peptidolican

5. Chất tế bào của vi khuẩn không có hệ thống nội màng, khung tế bào, bào quan có màng bao bọc

6. Màng sinh chất của tế bào vi khuẩn không có protein

7. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng

8. Khi nhuộm bằng thuộc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu đỏ

a)

4

b)

6

c)

5

d)

7

9.

Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó

a)

dễ di chuyển

b)

ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt

c)

dễ thực hiện trao đổi chất

d)

không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh

10.

Trong tế bào sống có:

1. Các ribosome

2. Tổng hợp ATP

3. Màng tế bào

4. Màng nhân

5. Các itron

6. DNA polymerase

7. Sự quang hợp

8. Ti thể

Những thành phần có thể có trong cả tế bào sinh vật nhân chuẩn và nhân sơ là…

a)

1,2,3,6,7

b)

1,2,3,5,7,8

c)

1,2,3,4,7

d)

1,3,5,6

11.

Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là

a)

Nơi chứa đựng tất cả thông tin di truyền của tế bào

b)

Bảo vệ nhân

c)

Nơi thực hiện trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trường

d)

Nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào

12.

Trong tế bào, bào quan có kích thước nhỏ nhất là

a)

Ribosome

b)

Ti thể

c)

Lạp thể

d)

Trung thể

13.

Các ribosome được quan sát thấy trong các tế bào chuyên hoá trong việc tổng hợp

a)

Lipit

b)

Polysaccharose

c)

Protein

d)

Glucose

14.

Không bào trong đó tích nhiều nước thuộc tế bào

a)

Lông hút của rễ cây

b)

Cánh hoa

c)

Đỉnh sinh trưởng

d)

Lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn

15.

Trong tế bào, các bào quan chỉ có 1 lớp màng bao bọc là

a)

Ti thể, lục lạp

b)

Ribosome, lisosome

c)

Lisosome, peroxisome

d)

Peroxisome, ribosome

16.

Sự khác biệt chủ yếu giữa không bào và túi tiết là

a)

Không bào di chuyển tuơng đối chậm còn túi tiết di chuyển nhanh.

b)

Màng không bào dày, còn màng túi tiết mỏng.

c)

Màng không bào giàu carbohydrate, còn màng túi tiết giàu protein.

d)

Không bào nằm gần nhân, còn túi tiết nằm gần bộ máy Golgi.

17.

Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào là

a)

Lạp thể

b)

Ti thể

c)

Bộ máy Golgi

d)

Ribosome

18.

Lục lạp là loại bào quan chỉ có ở tế bào

a)

Thực vật

b)

Động vật

c)

Vi khuẩn

d)

Nấm

19.

Bào quan chỉ có ở tế bào động vật không có ở tế bào thực vật là

a)

Ti thể

b)

Lưới nội chất

c)

Bộ máy Golgi

d)

Trung thể

20.

Số lượng lục lạp và ti thể trong tế bào được gia tăng nhờ

a)

Tổng hợp mới

b)

Phân chia

c)

Di truyền

d)

Sinh tổng hợp mới và phân chia

21.

Về màng sinh chất có các phát biểu sau:

1. Cholesterol chỉ có ở màng sinh chất của tế bào động vật.

2. Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng.

3. Màng tế bào điều khiển các chất ra vào tế bào một cách có chọn lọc .

4. Các loại màng ở các cấu trúc khác nhau của một tế bào nhân chuẩn khác nhau ở chỗ chỉ có một số màng có tính bán thấm.

5. Mỗi loại màng có những phân tử prôtêin đặc trưng.

6. Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào "lạ" là nhờ màng sinh chất có " dấu chuẩn ".

7. Loại phân tử có số lượng lớn nhất trên màng sinh chất là protein.

Số phát biểu đúng là:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

22.

Ở tế bào thực vật, bào quan chứa enzyme phân hủy các acid béo thành đường là

a)

Lisosome

b)

Ribosome

c)

Lục lạp

d)

Glyoxysome

23.

Đặc điểm nào sau đây của nhân tế bào giúp nó giữ vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ?

a)

Có cấu trúc màng kép

b)

Có nhân con.

c)

Chứa vật chất di truyền.

d)

Có khả năng trao đổi chất với môi trường tế bào chất.

24.

Trong tế bào, bào quan không có màng bao bọc là

a)

Lisosome

b)

Peroxysome

c)

Glyoxysome

d)

Ribosome

25.

Grana là cấu trúc có trong bào quan

a)

Ti thể

b)

Trung thể

c)

Lục lạp

d)

Lisosome

26.

Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào

a)

Hồng cầu

b)

Cơ tim

c)

Biểu bì

d)

Xương

27.

Ribosome định khu

a)

Trên bộ máy Golgi

b)

Trong lục lạp

c)

Trên mạng lưới nội chất hạt

d)

Trên mạng lưới nội chất trơn

28.

Những thành phần không có ở tế bào động vật là

a)

Không bào, diệp lục

b)

Màng cellulose, không bào

c)

Màng cellulose, diệp lục

d)

Diệp lục, không bào

29.

Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa

a)

Các bào quan không có màng bao bọc

b)

Chỉ chứa ribosome và nhân tế bào

c)

Chứa bào tương và nhân tế bào

d)

Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào

30.

Trước khi chuyển thành ếch con, nòng nọc phải "cắt" chiếc đuôi của nó. Bào quan đã giúp nó thực hiện việc này là

a)

Lưới nội chất

b)

Lisosome

c)

Ribosome

d)

Ti thể

31.

Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào

a)

Hồng cầu

b)

Bạch Cầu

c)

Biểu Bì

d)

32.

Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là

a)

Ribosome

b)

Bộ máy golgi

c)

Lưới nội chất

d)

Ti thể

33.

Bào quan là nơi lắp ráp và tổ chức của các vi ống là

a)

Ti thể

b)

Trung thể

c)

Lục lạp

d)

Không bào

34.

Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn khác nhau ở chỗ lưới nội chất hạt

a)

Hình túi, còn lưới nội chất trơn hình ống.

b)

Có đính các hạt ribosome, còn lưới nội chất trơn không có.

c)

Nối thông với khoang giữa của màng nhân, còn lưới nội chất trơn thì không.

d)

Có ribosome bám ở trong màng, còn lưới nội chất trơn có ribosome bám ở ngoài màng.

35.

Lưới nội chất trơn có nhiệm vụ

a)

Tổng hợp protein.

b)

Cung cấp năng lượng.

c)

Chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại đối với cơ thể.

d)

Cả A, B và C.

36.

Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều lisosome nhất là tế bào

a)

Hồng cầu

b)

Bạch cầu

c)

Thần kinh

d)

37.

Các bào quan có nucleic acid là

a)

Ti thể và không bào.

b)

Không bào và lisosome.

c)

Lạp thể và lisosome.

d)

Ti thể và lạp thể.

38.

Không bào trong đó chứa nhiều sắc tố thuộc tế bào

a)

Lông hút của rễ cây.

b)

Cánh hoa

c)

Đỉnh sinh trưởng

d)

Lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn.

39.

Loại tế bào cho phép nghiên cứu lisosome 1 cách dễ dàng nhất là

a)

Tế bào cơ

b)

Tế bào thần kinh

c)

Tế bào lá của thực vật

d)

Tế bào bạch cầu có khả năng thực bào

40.

Loại bào quan chỉ có ở tế bào thực vật không có ở tế bào động vật là

a)

Ti thể

b)

Trung thể

c)

Lục lạp

d)

Lưới nội chất hạt

41.

Không bào trong đó tích các chất độc, chất phế thải thuộc tế bào

a)

Lông hút của rễ cây.

b)

Cánh hoa

c)

Đỉnh sinh trưởng

d)

Lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn.

42.

Bộ máy Golgi không có chức năng

a)

Gắn thêm đường vào protein

b)

Bao gói các sản phẩm tiết

c)

Tổng hợp Lipid

d)

Tạo ra glycolipid

43.

Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc gồm

a)

Nhân, ribosome, lisosome

b)

Nhân, ti thể, lục lạp

c)

Ribosome, ti thể, lục lạp

d)

Lisosome, ti thể, peroxisome

44.

Nhiều tế bào động vật được ghép nối với nhau một cách chặt chẽ nhờ

a)

Các bó vi ống

b)

Các bó vi sợi

c)

Các bó sợi trung gian

d)

Chất nền ngoại bào

45.

Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì

a)

Nhân chứa đựng tất cả các bào quan của tế bào

b)

Nhân chứa nhiễm sắc thể, là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào

c)

Nhân là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào

d)

Nhân có thể liên hệ với màng và tế bào chất nhờ hệ thống lưới nội chất.

46.

Bộ phận của tế bào thực vật có thành phần chính là cellulose là

a)

Màng sinh chất

b)

Màng nhân

c)

Lục lạp

d)

Thành tế bào

47.

Không bào trong đó chứa các chất khoáng, chất tan thuộc tế bào

a)

Lông hút của rễ cây.

b)

Cánh hoa

c)

Cánh hoa

d)

Lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn.

48.

Trong các quá trình sau đây, có bao nhiêu quá trình thuộc trao đổi chất ở tế bào?

I. Tổng hợp và phân giải ATP

II. Sự vận chuyển oxygen từ phế nang đến các tế bào

III. Chuyển hóa hóa năng thành nhiệt năng

IV. Lấy carbon dioxide và giải phóng oxygen trong quang hợp

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

49.

Nước được vận chuyển qua màng sinh chất là nhờ

a)

Lớp phospholipid

b)

Kênh ion

c)

Protein bám màng

d)

Kênh aquaporin

50.

Quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào gồm hai mặt là

a)

Hấp thụ và bài tiết

b)

Đồng hóa và dị hóa

c)

Xuất bào và nhập bào

d)

Ẩm bào và thực bào

51.

Các đại phân tử như protein có thể qua màng tế bào bằng cách

a)

Xuất bào, ẩm bào hay thực bào

b)

Xuất bào, ẩm bào, thực bào, khuếch tán

c)

xuất bào, ẩm bào, khuếch tán

d)

Ẩm bào, thực bào, khuếch tán

52.

Sự khuếch tán của các sợi phân tử nước qua màng được gọi là

a)

Vận chuyển chủ động

b)

Vận chuyển tích cực

c)

Vận chuyển qua kênh

d)

Sự thẩm thấu

53.

Vận chuyển thụ động

a)

Cần tiêu tốn nhiều năng lượng

b)

Không cần tiêu tốn năng lượng

c)

Cần có các kênh protein

d)

Cần các bơm đặc biệt trên màng

54.

Tế bào có thể đưa các đối tượng có kích thước lớn vào bên trong tế bào bằng

a)

Vận chuyển chủ động

b)

Vận chuyển thụ động

c)

Nhập bào

d)

Xuất bào

55.

Trong phương thức vận chuyển thụ động, các chất tan được khuếch tán qua màng tế bào phụ thuộc vào

a)

Đặc điểm của chất tan

b)

Sự chênh lẹch nồng độ của các chất tan giữa trong và ngoài màng tế bào

c)

Đặc điểm của màng tế bào và kích thước lỗ màng

d)

Nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào.

56.

Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan nhỏ hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường

a)

Ưu trương

b)

Đẳng trương

c)

Nhược trương

d)

Bão hòa

57.

Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường

a)

Ưu trương

b)

Đẳng trương

c)

Nhược trương

d)

Bão hòa

58.

Nếu bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cho

a)

Cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh

b)

Làm cho cây héo, chết

c)

Làm cho cây chậm phát triển.

d)

Làm cho cây không thể phát triển được.

59.

Quan sát Hình 11.2 và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng.

I. Phương thức vận chuyển (b) và (c) là vận chuyển chất cần mang

II. Nước được vận chuyển qua màng theo phương thức (a).

III. Các chất có kích thước nhỏ, không phân cực được vận chuyển qua màng theo phương thức hình (2).

IV. Chất mang có thể là protein xuyên màng hoặc protein bám màng.

V. Các phân tử có kích thước lớn như glucose được vận chuyển qua màng theo phương thức ở hình (2).

VI. Phương thức vận chuyển như ở hình (2) gồm: đồng chuyển và đối chuyển

a)

2

b)

4

c)

5

d)

6

60.

Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua?

a)

Kênh protein đặc biệt.

b)

Các lỗ trên màng

c)

Lớp kép phospholipid

d)

Kênh protein xuyên màng

61.

Các sản phẩm tiết được đưa ra khỏi tế bào theo con đường

a)

Khuếch tán

b)

Xuất bào

c)

Thẩm thấu

d)

Cả xuất bào và nhập bào

62.

Cho các nhận định sau về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?

a)

Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động.

b)

Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.

c)

Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng.

d)

Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

63.

Tế bào lấy các chất tan trong dung dịch bằng cách màng tế bào lõm vào bên trong hình thành nên túi vận chuyển bao bọc lấy giọt dung dịch rồi tách rời khỏi màng vào bên trong tế bào chất. Quá trình được gọi là

a)

nhập bào nhờ thụ thể.

b)

khuếch tán có hỗ trợ.

c)

ẩm bào.

d)

vận chuyển thụ động.

64.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về hiện tượng khuếch tán?

a)

Khuếch tán đòi hỏi tế bào tiêu tốn năng lượng.

b)

Khuếch tán là một quá trình thụ động, trong đó các phân tử di chuyển từ vùng có nồng độ cao hơn đến một vùng có nồng độ thấp hơn.

c)

Khuếch tán là một quá trình tích cực, trong đó các phân tử di chuyển từ vùng có nồng độ thấp hơn đến một vùng có nồng độ cao hơn.

d)

Khuếch tán là quá trình thụ động, trong đó các phân tử nước di chuyển từ vùng có nồng độ chất tan thấp hơn đến vùng có nồng độ chất tan cao hơn qua màng bán thấm.

65.

Một con trùng biến hình ăn một con trùng giày. Con trùng biến hình sử dụng hình thức nào sau đây để đưa trùng giày vào bên trong tế bào của nó?

a)

Khuếch tán

b)

Nhập bào

c)

Xuất bào

d)

Vận chuyển chủ động bằng bơm

66.

Các dung dịch trong hai nhánh của ống hình chữ U này được ngăn cách bởi một lớp màng bán thấm, có tính thấm nước nhưng không thấm glucose. Nhánh a của ống chứa dung dịch glucose 5%. Nhánh b của ống chứa dung dịch glucose 10%. Ban đầu, mức dung dịch ở cả hai bên ngang bằng như nhau. Sau khi hệ thống đạt đến trạng thái cân bằng, sự thay đổi nào dưới đây có thể quan sát được.

a)

Nồng độ của dung dịch glucose ở nhánh a cao hơn so với nhánh b.

b)

Mức dung dịch ở bên nhánh a cao hơn so với bên nhánh b.

c)

Mức dung dịch ở hai nhánh không thay đổi.

d)

Mức dung dịch ở bên nhánh b cao hơn so với bên nhánh a.

67.

Một tế bào động vật và một tế bào thực vật được đặt trong nước cất. Tế bào động vật trương lên rồi vỡ còn tế bào thực vật trương lên nhưng không vỡ. Sự khác nhau này là do

a)

Tế bào động vật không có không bào trung tâm.

b)

Tế bào động vật không có thành tế bào.

c)

Tế bào thực vật có màng bán thấm.

d)

Thành tế bào thực vật có tính thấm hoàn toàn.

68.

Các đoạn thân cây cần tay được ngâm trong nước cất khoảng vài giờ thì trở nên cứng và chắc. Những đoạn thân cây tương tự được ngâm trong dung dịch muối trở nên cong và mềm hơn. Từ đó, chúng ta có thể suy ra rằng dịch tế bào của thân cây cần tây

a)

Nhược trương đối với cả nước cất và dung dịch muối.

b)

Đẳng trương với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối.

c)

Ưu trương đối với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối.

d)

Nhược trương đối với nước cất nhưng ưu trương đối với dung dịch muối.

69.

Nồng độ các chất tan trong tế bào hồng cầu vào khoảng 2%. Đường saccharose không đi qua được nhưng nước và ure qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho các tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch nào sau đây?

a)

Dung dịch saccharose ưu trương

b)

Dung dịch saccharose nhược trương

c)

Dung dịch ure ưu trương

d)

Dung dịch ure nhược trương

70.

Khi tiếp xúc với thuốc kháng sinh, có loài vi khuẩn sẽ bơm kháng sinh ra khỏi tế bào. Loài vi khuẩn đó có thể được thực hiện cơ chế nào sau đây?

a)

Khuếch tán đơn giản

b)

Khuếch tán tăng cường

c)

Thẩm thấu

d)

Vận chuyển chủ động

71.

Phân tử nào sau đây có thể di chuyển qua lớp lipid kép của màng sinh chất nhanh nhất ?

a)

CO2

b)

Amino acid.

c)

Glucose

d)

H2O