Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học Khối 10
Total questions: 70
Worksheet time: 44mins
Sắp xếp nào sau đây đúng theo thữ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp ?
Đisaccarit, mônôsaccarit, Pôlisaccarit.
Mônôsaccarit, Điaccarit, Pôlisaccarit
Pôlisaccarit, mônôsaccarit, Đisaccarit
Mônôsaccarit, Pôlisaccarit, Điaccarit
Phân tử phôtpholipit được cấu tạo gồm
một phân tử glixêrol(một loại rượu 3 cacbon) liên kết với 3 axit béo
1 phân tử glixêrol liên kết với 2 phân tử axit béo và một nhóm phôtphat.
2 phân tử glixêrol liên kết với 1 phân tử axit béo và một nhóm phôtphat.
1 phân tử glixêrol liên kết với 3 phân tử axit béo và một nhóm phôtphat.
Chức năng nào sau đây không đúng với cacbohidrat?
Là nguồn năng lượng dự trữ cho tế bào và cho cơ thể.
Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể
Cacbohidrat liên kết với prôtêin tạo nên các phân tử glicôprôtêin là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào.
Tham gia vào điều hoà quá trình trao đổi chất (hooc mon)....
Đơn phân cấu tạo của Prôtêin là :
Mônôsaccarit
axit amin
Photpholipit
Stêrôit
Chức năng nào sau đây không đúng với protein?
Tham gia vào cấu trúc nên tế bào và cơ thể.
Vận chuyển các chất, xúc tác các phản ứng hoá sinh trong tế bào.
Điều hoà các quá trình trao đổi chất, bảo vệ cơ thể.
Mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
Cho các nhận định sau:
Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit.
Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp.
Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoặc gấp nếp tiếp tục co xoắn.
Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau.
Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học
Có mấy nhận định đúng với bậc cấu trúc của protein?
2
3
4
5
Các loại Nuclêotit trong phân tử ADN là:
Ađênin, uraxin, timin và guanin
Uraxin, timin, Ađênin, xitôzin và guanin
Guanin, xitôzin, timin và Ađênin
Uraxin, timin, xitôzin và Ađênin
Các nuclêôtit trên mạch đơn của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết:
hiđrô
glicozit
péptit
Phôtphođieste( cộng hóa trị)
Loại ARN là thành phần cấu tạo của ribôxom?
mARN
tARN và rARN
rARN
mARN và rARN
Đặc điểm nào sau đây không phải của tế bào nhân sơ?
Có kích thước nhỏ
Không có các bào quan có màng bao bọc
Tế bào chất không có hệ thống nội màng
Nhân có màng bọc
Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là:
Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân
Tế bào chất, vùng nhân, các bào quan
Màng sinh chất, các bào quan, vùng nhân
Nhân phân hoá, các bào quan, màng sinh chất
Đặc điểm nào sau đây không đúng với cấu tạo của vi khuẩn?
Màng sinh chất: Được cấu tạo từ photpholipit và prôtêin.
Tế bào chất: Gồm 2 thành phần chính là bào tương và các ribôxôm
Vùng nhân thường chỉ chứa một phân tử ADN mạch vòng duy nhất.
Tế bào chất: Gồm các bào quan: Ti thể, lục lạp, bộ máy gôngi và các ribôxôm
Hình thái của vi khuẩn được ổn định nhờ cấu trúc nào sau đây?
Vỏ nhầy
Màng sinh chất
Thành tế bào
Tế bào chất
Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn?
Xenlulôzơ
Peptiđôglican
Kitin
Silic
Người ta chia làm 2 loại vi khuẩn, vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương dựa vào yếu tố sau đây?
Cấu trúc và thành phần hoá học của thành tế bào
Cấu trúc của plasmit
Số lượng nhiễm sắc thể trong nhân hay vùng nhân
Cấu trúc của phân tử ADN trong nhân
Tế bào vi khuẩn có các hạt riboxom làm nhiệm vụ?
Bảo vệ cho tế bào
Chứa chất dự trữ cho tế bào
Tham gia vào quá trình phân bào
Tổng hợp protein cho tế bào
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm?
Chứa một phân tử ADN dạng vòng, đơn
Chứa một phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép
Chứa một phân tử ADN dạng vòng, kép
Chứa một phân tử ADN liên kết với protein
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tế bào nhân thực?
Có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ
Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có bào quan có màng bao bọc.
Tế bào chất có hệ thống nội màng, có nhiều bào quan có màng bao bọc.
Nhân có màng bọc
Tế bào động vật khác tế bào thực vật ở chỗ?
A. Tế bào động vật không có thành tế bào, lục lạp, không bào giống như tế bào thực vật.
B. Tế bào động vật có thành tế bào, lục lạp, không bào, còn tế bào thực vật không có.
C. Tế bào động vật có trung thể còn tế bào thực vật không có.
Cả A và C.
Hoạt động nào sau đây là chức năng của nhân tế bào?
Mang thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào
Vận chuyển các chất bài tiết cho tế bào
Duy trì sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường
Chức năng của lưới nội chất trơn là
tham gia quá trình tổng hợp prôtêin.
tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và phân hủy các chất độc hại.
Ô xi hoá chất hữu cơ tạo năng lượng cho tế bào
Mang thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ti thể?
Là bào quan có cấu trúc màng kép, màng trong gấp nếp thành các mào trên đó chứa nhiều enzim hô hấp.
Bên trong ti thể có chất nền chứa ADN và ribôxôm.
Ti thể là nơi tổng hợp ATP: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.
Gồm hệ thống các túi màng dẹp xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau theo hình vòng cung.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với lục lạp?
Là bào quan có cấu trúc màng kép có trong tế bào quang hợp của thực vật.
Bao gồm các hạt grana (tạo thành bởi các tilacoit xếp chồng lên nhau, trên màng tilacoit chứa hệ sắc tố và enzim xúc tác cho các phản ứng sáng) và chất nền stroma (chứa enzim xúc tác cho các phản ứng tối, ADN, prôtêin....).
Là nơi tổng hợp ATP: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.
Là nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ).
Hoạt động dưới đây không phải chức năng của Lizôxôm.
Phân huỷ các tế bào cũng như các bào quan già
Phân huỷ các tế bào bị tổn thương không có khả năng phục hồi
Phân huỷ thức ăn do có nhiều en zim thuỷ phân
Tổng hợp các chất bài tiết cho tế bào
Chức năng nào sau đây không đúng với màng sinh chất?
Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc
thu nhận các thông tin cho tế bào (nhờ thụ thể)
nhận biết nhau và nhận biết các tế bào 'lạ' (nhờ 'dấu chuẩn').
Là nơi tổng hợp ATP: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.
Tế bào nào trong các tế bào sau đây có chứa nhiều ti thể nhất?
Tế bào biểu bì
Tế bào cơ tim
Tế bào hồng cầu
Tế bào xương
Đặc điểm nào sau đây không đúng với bộ máy gôngi?
Là bào quan có màng đơn.
Gồm hệ thống các túi màng dẹp xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau theo hình vòng cung.
Có chức năng thu gom, đóng gói , biến đổi và phân phối sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng.
Gồm hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về thành phần hoá học chính của màng sinh chất?
Một lớp photphorit và các phân tử prôtêin.
Hai lớp photphorit và các phân tử prôtêin.
Một lớp photphorit và không có prôtêin.
Hai lớp photphorit và không có prôtêin.
Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm:
Nhân, ti thể, lục lạp.
Nhân, ribôxôm, lizôxôm.
Ribôxôm, ti thể, lục lạp.
Lizoxôm, tithể, peroxixôm.
Hiện tượng thẩm thấu là:
sự khuếch tán của các chất qua màng
sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng
sự khuếch tán của các iôn qua màng
sự khuếch tán của chất tan qua màng
Sự chuyển động của các chất phân tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao gọi là:
thẩm thấu
vận chuyển thụ động
vận chuyển chủ động
khuếch tán
Dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ các chất tan trong tế bào gọi là dung dịch
Ưu trương
Đẳng trương
Nhược trương
Kiềm
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vận chuyển thụ động?
Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Vận chuyển trực tiếp qua lớp phốtpholipit hoặc qua kênh prôtêin
Không tiêu tốn năng lượng
Tiêu tốn năng lượng
Phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất là
Khuyếch tán
Xuất bào
Nhập bào
Thẩm thấu
Tốc độ khuếch tán của chất A phụ thuộc vào những điều nào trên đây?
1) Chênh lệch nồng độ của chất A ở trong và ngoài màng.
(2) Kích thước, hình dạng và đặc tính hóa học của chất A.
(3) Đặc điểm cấu trúc của màng, nhu cầu của tế bào.
(4) Kích thước và hình dạng của tế bào
Tốc độ khuếch tán của chất A phụ thuộc vào những điều nào trên đây?
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng nào?
Hòa tan trong dung môi.
Thể rắn.
Thể nguyên tử.
Thể khí.
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động.
thẩm tách.
thẩm thấu.
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
sự biến dạng của màng tế bào.
bơm protein và tiêu tốn ATP.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
kênh protein đặc biệt là "aquaporin".
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua đâu?
Kênh protein đặc biệt.
Các lỗ trên màng.
Lớp kép phospholipid.
Kênh protein xuyên màng.
Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.
Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức nào?
Khuếch tán qua lớp kép phospholipid.
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.
Nhờ kênh protein đặc biệt.
Vận chuyển chủ động.
Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng "chất mang". "Chất mang" chính là các phân tử
protein xuyên màng.
phospholipid.
protein bám màng.
cholesteron.
Hiện tượng thẩm thấu là
sự khuếch tán của các chất qua màng.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
sự khuếch tán của chất tan qua màng.
Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử
Na+.
Protein.
ATP.
ARN.
Trong các phương thức trên, có mấy phương thức để đưa chất tan vào trong màng tế bào?
(1) Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid.
(2) Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng.
(3) Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.
(4) Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hao ATP.
Trong các phương thức trên, có mấy phương thức để đưa chất tan vào trong màng tế bào?
1.
2.
3.
4.
Câu 1. Hình dưới đây mô tả tóm tắt quá trình tổng hợp, hoàn thiện và vận chuyển protein ở tế bào nhân thực. Người ta sử dụng amino acid được đánh dấu bởi đồng vị phóng xạ tham gia vào quá trình tổng hợp protein xuất bào và theo dõi sự xuất hiện của đồng vị phóng xạ tại các vị trí khác nhau trong tế bào.
Mỗi nhận định sau nhận định nào là nhận định là Đúng về quá trình này?
Cấu trúc (2) là lưới nội chất trơn.
Protein được tổng hợp ở cấu trúc (1).
Protein xuất bào được hoàn thiện ở cấu trúc (4).
Đồng vị phóng xạ có thể xuất hiện ở các cấu trúc (2), (3) và (4).
Các ví dụ sau đây minh họa cho chức năng của protein. Ví dụ nào là Đúng?
Enzyme amylase tham gia phản ứng thủy phân tinh bột là ví dụ protein xúc tác.
Actin và myosin chịu trách nhiệm co cơ là ví dụ protein cấu trúc.
Casein, loại protein sữa là nguồn amino acid chính cho động vật có vú còn non là ví dụ protein bảo vệ.
Protein keratin là thành phần cấu tạo nên lông, tóc, móng ở động vật là ví dụ protein cấu trúc.
Cho các phát biểu DNA. Mỗi nhận định sau nhận định nào là Đúng?
Được cấu tạo từ 2 mạch đơn liên kết bổ sung với nhau bằng các liên kết hydrogen nên phân tử DNA có cấu trúc khá bền vững.
Ở sinh vật nhân sơ, các phân tử DNA mạch kép có cấu trúc mạch vòng và hệ gene của mỗi tế bào chỉ gồm một phân tử lớn với một số phân tử DNA mạch vòng nhỏ được gọi là các plasmid.
Các phân tử DNA mạch kép ở sinh vật nhân thực hầu hết có cấu trúc dạng không vòng, một số ít có cấu trúc dạng mạch vòng nhỏ.
Số lượng các phân tử DNA trong tế bào cũng như trình tự sắp xếp các nucleotide trong mỗi phân tử DNA là không đặc trưng cho từng loài.
Với câu thành ngữ “Ăn chín uống sôi” có tác dụng gì? Học sinh đã đưa ra một số giải thích. Giải thích nào sau đây là Đúng?
Tất cả thức ăn nước uống phải được nấu chín mới sử dụng được.
Hạn chế sự xâm nhập gây bệnh của các vi khuẩn có hại.
Là một trong những biện pháp phòng tránh nhiễm khuẩn hệ tiêu hóa.
Giúp cho quá trình tiêu hoá và hấp thụ dễ dàng hơn.
Quan sát hình vẽ mô phỏng tế bào
nhân sơ? Nhận định nào sau đây là Đúng
?
(1) có chức năng chính là cơ quan vận
động của tế bào.
(2) được cấu tạo bởi hai thành phần chủ
yếu là lớp kép phospholipid và protein.
(3) mang gene quy định mọi đặc điểm
của vi khuẩn.
(4) có chức năng cho các chất ra vào tế
bào một cách có chọn lọc như màng tế bào
Cho các nhận định về điểm khác nhau giữa DNA vùng nhân và plasmid của tế bào vi khuẩn. Mỗi nhận định sau nhận định nào là Đúng?
Hình A là vi khuẩn Gram âm, có lớp peptidoglycan dày.
Hình B là vi khuẩn Gram âm, có lớp màng ngoài.
Hình A là vi khuẩn Gram dương, có lớp màng ngoài.
Hình B là vi khuẩn Gram dương, có lớp peptidoglycan dày
Phát biểu sau đây Đúng khi nói về bộ máy Golgi?
Bộ máy Golgi gồm các túi dẹp nằm song song với nhau nhưng tách rời nhau.
Bộ máy Golgi là nơi tập trung chế biến, lắp ráp, đóng gói các phân tử protein, lipid rồi phân phối chúng đến những nơi cẩn thiết.
Protein được tổng hợp từ ribosome được gửi đến bộ máy Golgi bằng các túi tiết. Tại đây, nó gắn thêm các chất khác rồi bao gói vào trong các túi tiết để chuyển đến các vị trí khác nhau trong tế bào.
Bộ máy Golgi có chức năng cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào thông qua sự vận chuyển các chất bằng các túi tiết đến các vị trí cần
Quan sát hình ảnh sau về bào quan lục lạp và cho biết các nhận định sau nhận định nào là Đúng
Lục lạp có cấu trúc màng kép, bên trong là chất nền (stroma), giữa hai màng là xoang gian màng.
Bên trong lục lạp có các túi dẹt (thylakoid) nối với nhau, nằm xếp chồng lên nhau tạo các hạt grana.
Chất nền lục lạp (stroma) là dịch chứa nhiều enzyme, ribosome 70S, DNA, acid hữu cơ.
Trên màng thylakoid có chứa phức hệ ATP - synthetase, các sắc tố quang hợp (chlorophyl a, b và carotenoid).
Khi nói về tế bào, phát biểu sau đây là Đúng
Tế bào của tất cả các sinh vật đều có nhân.
Cả tế bào động vật và tế bào thực vật đều có thành tế bào.
Ở tế bào nhân sơ, không có bất kì bào quan nào được bao bọc bởi màng.
Tế bào được hình thành từ các nguyên liệu không sống.
Khi mô tả về trung thể. Nhận định nào sau đây là Đúng
Trung thể là nơi lắp ráp và tổ chức của các vi ống trong tế bào động vật.
Gồm hai trung tử xếp thẳng góc với nhau và tạo thành góc 45 độ.
Là ống hình trụ, rỗng, đường kính 0,13μm.
Là bào quan hình thành nên thoi phân bào trong quá trình phân chia tế bào động vật.
Màng tế bào cấu tạo chủ yếu từ hai lớp phospholipid và các phân tử protein. Các phân tử protein có thể xuyên qua hai lớp hai lớp phospholipid hoặc bám mặt ngoài hay mặt trong của màng. Ngoài ra còn có các phân tử glycoprotein tạo thành các thụ thể trên màng, glycolipid, cholesterol. Các phân tử phospholipid và protein có khả năng chuyển động trong phạm vi màng tạo nên tính động của màng. Màng tế bào có vai trò trao đổi chất có chọn lọc các chất cho tế bào. Nhận định nào sau đây là
Màng sinh chất chỉ cấu tạo từ phospholipid và protein.
Tính động của màng do các phân tử phospholipid và protein có khả năng di chuyển trong phạm vi màng.
Trên màng có các thụ thể cholesterol.
Màng tế bào vận chuyển các chất có chọn lọc.
Khi nói về màng sinh chất, nhận xét nào sau đây đúng?
Hai lớp phospholipid tạo cho màng có tính mềm dẻo tương đối.
Các phân tử protein chỉ bám ở mặt ngoài của lớp kép phospholipid.
Trên màng tế bào thực vật có các phân tử cholesterol xen kẽ vào lớp kép phospholipid.
Màng tế bào được xem là cửa ngõ ngăn cách giữa môi trường và tế bào.
Khi nói về các phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào. Các nhận định sau đây nhận định nào là Đúng
Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động.
Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Khi ngâm mơ với đường, có hiện tượng quả mơ teo lại, có vị ngọt và nước trong bình ngâm dâng lên. Nhận định nào Đúng khi giải thích về hiện tượng trên?
Mơ được ngâm trong dung dịch ưu trương.
Nước trong quả mơ được thẩm thấu ra ngoài nên quả teo lại và làm dâng nước trong bình ngâm mơ.
Đường được thẩm thấu từ môi trường vào trong quả làm cho quả có vị ngọt.
Dung dịch ưu trương đã gây hiện tượng co nguyên sinh ở quả mơ
Khi trồng cây, nếu bón quá nhiều phân bón cho cây, cây trong bị chết. Giải thích sau đây là Đúng
Phân bón được khuếch tán quá nhiều vào rễ cây làm rễ cây bị xót và chết.
Phân bón nhiều, tạo môi trường ưu trương làm cho rễ cây không hút được nước nên cây bị héo và chết.
Bón quá nhiều phân làm nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao so với trong rễ cây, nước trong rễ nhanh chóng thẩm thấu ra ngoài làm cây dễ bị héo, chết.
Phân bón nhiều, tạo môi trường ưu trương gây hiện tượng phản co nguyên sinh ở rễ làm cho rễ bị héo, rễ không hút được nước.
Trong số các bào quan: ti thể, ribosome, peroxisome và lục lạp, có bao nhiêu bào quan không có màng bao bọc?
(a)
Cho các bào quan sau: màng sinh chất, lục lạp, trung thể, thành tế bào. Có bao nhiêu bào quan chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật?
(a)
Cho các thành phần của tế bào nhân thực như sau: Nhân, lưới nội chất hạt, lưới nội chất trơn, bộ máy Golgi, màng sinh chất, ribosome. Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp tổng hợp protein cho tế bào?
(a)
Trong tế bào động vật, cho các bào quan sau: lưới nội chất trơn, lưới nội chất hạt, ribosome và peroxisome có bao nhiêu bào quan tham gia khử độc cho tế bào?
(a)
Phân tử DNA dạng xoắn kép β dài 4080 Ǻ chứa bao nhiêu nucleotide?
(a)
Có bao nhiêu nhận xét là đặc điểm cấu trúc của cả DNA?
I. Chỉ gồm một chuỗi polynucleotide..
II. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
III. Có bốn loại đơn phân: A, T, G, C.
IV. Các đơn phân liên kết theo nguyên tắc bổ sung.
V. Có liên kết phosphodiester trong cấu trúc phân tử.
(a)
Cho các chức năng sau đây: Vận chuyển các chất có chọn lọc; bảo vệ tế bào; thu nhận thông tin cho tế bào, sinh tổng hợp protein. Có mấy chức năng của màng tế bào?
(a)
Cho các phân tử sau: Phospholipid; Protein, glycoprotein; glycolipid, carbohydrate, cholesterol, glucose, acetic acid. Có bao nhiêu phân tử có mặt trong màng tế bào?
(a)
Để phân biệt tế bào động vật với tế bào thực vật, có thể dựa vào bao nhiêu nội dung dưới đây?
(1). Quan sát quá trình phân chia tế bào chất.
(2). Làm thí nghiệm quan sát quá trình trương nước và mất nước của các tế bào.
(3). Phân tích cấu trúc tế bào.
(4). Nghiên cứu một số quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng của tế bào.
(a)
Trong các loại bào quan sau đây: Ti thể, lục lạp, nhân, lưới nội chất, không bào, trung thể. Có bao nhiêu bào quan chứa DNA dạng vòng, kép?
(a)
