wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Ôn Tập p3

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định số 34-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, nội dung nào không thuộc nhiệm vụ của Ban Tổ chức Tỉnh ủy?

a)

Phối hợp chuẩn bị hoặc tham gia chuẩn bị nghị quyết đại hội, nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, chương trình, kế hoạch của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ.

b)

Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ, thi hành Điều lệ Đảng; việc thực hiện phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức và biên chế của hệ thống chính trị tại địa phương theo phân cấp và theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

c)

Thực hiện công tác thông tin đối ngoại và hợp tác quốc tế.

d)

Tham gia ý kiến đối với đề án, văn bản về tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức do hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, các sở, ban, ngành và các cơ quan trong tỉnh quyết định theo phân cấp.

2.

Theo quy định số 34-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Tỉnh ủy gồm:

a)

Lãnh đạo ban và ba đơn vị trực thuộc.

b)

Lãnh đạo ban và bốn đơn vị trực thuộc.

c)

Lãnh đạo ban và năm đơn vị trực thuộc.

d)

Lãnh đạo ban và sáu đơn vị trực thuộc.

3.

Theo quy định số 34-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, nội dung nào thuộc trách nhiệm, quyền hạn của Ban Tổ chức Tỉnh ủy?

a)

Chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy trong tham mưu, đề xuất với cấp ủy và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.

b)

Được yêu cầu tất cả các đơn vị báo cáo, cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình.

c)

Được cử cán bộ dự tất cả các cuộc họp, hội nghị của cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và các cơ quan liên quan.

d)

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với các đơn vị trong tỉnh.

4.

Theo quy định số 34-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, nội dung nào quy định việc tổ chức thực hiện của Ban Tổ chức Tỉnh ủy?

a)

Quyết định thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên các đơn vị trực thuộc các ban Đảng Tỉnh ủy đảm bảo theo Quy định này.

b)

Quyết định thành lập, chia, tách, sáp nhập, đổi tên Ban Tổ chức các cấp ủy trực thuộc tỉnh đảm bảo theo Quy định này.

c)

Quyết định thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên các đơn vị trực thuộc Ban Tổ chức Tỉnh ủy đảm bảo theo Quy định này.

d)

Quyết định thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên Ban Tổ chức cấp ủy cấp huyện đảm bảo theo Quy định này.

5.

Theo quy định số 33-QĐ/TU, ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất và thực hiện Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy bao gồm mấy nội dung?

a)

Bao gồm 9 nội dung.

b)

Bao gồm 10 nội dung.

c)

Bao gồm 11 nội dung.

d)

Bao gồm 12 nội dung.

6.

Theo quy định số 33-QĐ/TU, ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, nhiệm vụ nào không phải là nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy?

a)

Hướng dẫn tổ chức nghiên cứu, tuyên truyền, quán triệt và kiểm tra, giám sát việc học tập, quán triệt nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định của Đảng. Kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng, các ban, sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trong tỉnh về thực hiện các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Trung ương, của Tỉnh ủy trong lĩnh vực tuyên giáo và các lĩnh vực mà Ban Tuyên giáo được giao là cơ quan thường trực ban chỉ đạo.

b)

Hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác xây dựng, phát triển tố chức đảng, đảng viên, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, hồ sơ đảng viên, cơ sở dữ liệu đảng viên.

c)

Hướng dẫn tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị, thông tin thời sự, tuyên truyền chính sách theo các chương trình, kế hoạch triển khai của Trung ương và tỉnh ủy; bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ công tác tuyên giáo cho ban tuyên giáo cấp ủy cấp dưới, các đảng bộ cơ sở, Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Chính trị huyện.

d)

Hướng dẫn sưu tầm biên soạn lịch sử đảng bộ huyện, thành phố thuộc tỉnh và đảng bộ xã, phường, thị trấn.

7.

Theo quy định số 33-QĐ/TU, ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, nội dung nào không thuộc nhiệm vụ phối hợp của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy?

a)

Phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất về cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, quản lý và đãi ngộ đối với đội ngũ trí thức, nhà khoa học và văn nghệ sĩ ở địa phương; quản lý báo chí, xuất bản và xử lý những sai phạm trong hoạt động báo chí, xuất bản.

b)

Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của các cơ quan trong khối tư tưởng, văn hóa, khoa giáo trực thuộc Tỉnh ủy.

c)

Phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy trong công tác xây dựng Đảng về tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ.

d)

Phối hợp với các cơ quan là thành viên của các ban chỉ đạo do Ban Tuyên giáo là cơ quan thường trực trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ.

8.

Theo quy định số 33-QĐ/TU, ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, nhiệm vụ phối hợp của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy là:

a)

Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của các cơ quan trong khối tư tưởng, văn hóa, khoa giáo trực thuộc Tỉnh ủy.

b)

Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy trong công tác cán bộ theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử; trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, người lao động của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; đề xuất chủ trương đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, quản lý, đãi ngộ nhân tài.

c)

Phối hợp với Ban Thường vụ cấp ủy cấp huyện trong việc giải quyết, xử lý những vấn đề dư luận xã hội và Nhân dân quan tâm.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

9.

Theo quy định số 33-QĐ/TU, ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy có nhiệm vụ:

a)

Thông tin đối ngoại và hợp tác quốc tế.

b)

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực tỉnh và cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp tỉnh theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp và Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực tỉnh.

c)

Thực hiện các quyền và trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định của Đảng, pháp

d)

Chủ trì tổ chức thi nâng ngạch chuyên viên lên chuyên viên chính và tương đương đối với công chức và xét thăng hạng nghề nghiệp viên chức trong các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội theo ủy quyền.

10.

Theo quy định số 33-QĐ/TU, ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, chức năng của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy là:

a)

Là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tỉnh ủy.

b)

Là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tuyên giáo của Tỉnh ủy.

c)

Là cơ quan chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội chính Đảng.

d)

Là cơ quan chuyên môn nghiệp vụ về công tác dân vận của Tỉnh ủy.

11.

Theo quy định số 33-QĐ/TU, ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy là:

a)

Hướng dẫn tổ chức nghiên cứu, tuyên truyền, quán triệt và kiểm tra, giám sát việc học tập, quán triệt nghị quyết, quyết định, quy định, quy chế, chỉ thị, kết luận của Đảng. Kiểm tra giám sát các tổ chức đảng, các ban, sở, ngành về thực hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận của trung ương của Tỉnh ủy trong lĩnh vực tuyên giáo và các lĩnh vực mà Ban Tuyên giáo được giao là cơ quan thường trực ban chỉ đạo.

b)

Hướng dẫn tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị, thông tin thời sự, tuyên truyền chính sách theo các chương trình, kế hoạch triển khai của Trung ương và tỉnh ủy;

c)

Hướng dẫn sưu tầm biên soạn lịch sử đảng bộ huyện, thành phố thuộc tỉnh và đảng bộ xã, phường, thị trấn.

d)

Cả A, B Và C

12.

Theo quy định số 33-QĐ/TU, ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, số lượng phó trưởng ban của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy được bố trí:

a)

Tối thiểu 01 người và tối đa 04 người.

b)

Tối thiểu 02 người và tối đa 04 người.

c)

Tối thiểu 01 người và tối đa 03 người.

d)

Tối thiểu 02 người và tối đa 05 người.

13.

Theo quy định số 33-QĐ/TU, ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy bao gồm Lãnh đạo ban và...

a)

04 đơn vị trực thuộc.

b)

05 đơn vị trực thuộc.

c)

06 đơn vị trực thuộc.

d)

07 đơn vị trực thuộc.

14.

Theo quy định số 38-QĐ/TU ngày 08/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Tỉnh ủy, nội dung nào không thuộc chức năng của Văn phòng Tỉnh ủy?

a)

Là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tỉnh ủy.

b)

Là đại diện chủ sở hữu đối với tài sản tại cơ quan của Đảng và đơn vị sự nghiệp của Đảng theo phân cấp ngân sách; là cơ quan đại diện chủ sở hữu tài sản của Đảng tại các doanh nghiệp.

c)

Làm đầu mối quản lý tài chính, tài sản của các đơn vị dự toán ngân sách cấp dưới trực thuộc.

d)

Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện và tổ chức phục vụ cho hoạt động của Tỉnh ủy.

15.

Theo quy định số 38-QĐ/TU ngày 08/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Tỉnh ủy, nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất và thực hiện của Văn phòng Tỉnh ủy bao gồm:

a)

Nghiên cứu, đề xuất và giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy tổ chức thực hiện chương trình công tác; xây dựng, tổ chức thực hiện quy chế làm việc; sắp xếp chương trình công tác của đồng chí Bí thư, các Phó Bí thư và một số hoạt động của các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy chế làm việc và chương trình công tác; thực hiện công tác đối ngoại của Tỉnh ủy.

b)

Tiếp nhận, phát hành và quản lý các tài liệu, văn bản đến và đi của Tỉnh ủy; quản lý, khai thác mạng cơ yếu của Tỉnh ủy. Tổ chức quản lý, khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin, bảo vệ mạng thông tin diện rộng của đảng bộ; tổ chức quản lý, vận hành, khai thác đài điện báo của Tỉnh ủy.

c)

Quản lý tài chính, tài sản, chi tiêu ngân sách đảng; quản trị, tài vụ phục vụ hoạt động của Tỉnh ủy và Văn phòng Tỉnh ủy; thực hiện xét duyệt, quyết toán tài chính ngân sách đảng của các đơn vị dự toán trực thuộc.

d)

Cả A B C đều đúng

16.

Theo quy định số 38-QĐ/TU ngày 08/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Tỉnh ủy, nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Văn phòng Tỉnh ủy là:

a)

Hướng dẫn sưu tầm biên soạn lịch sử đảng bộ huyện, thành phố thuộc tỉnh và đảng bộ xã, phường, thị trấn.

b)

Thực hiện kiểm tra, giám sát về nghiệp vụ văn phòng và chuyên đề công tác tài chính đảng đối với các tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh ủy theo quy định và phân cấp quản lý tài chính hiện hành.

c)

Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách và công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các sở, ban, ngành của tỉnh theo phân cấp quản lý.

d)

Tham mưu, phối hợp, giúp Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo và thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực tỉnh thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát.

17.

Theo quy định số 38-QĐ/TU ngày 08/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Tỉnh ủy, nhiệm vụ thẩm định, thẩm tra của Văn phòng Tỉnh ủy là:

a)

Đề án, văn bản của các cơ quan, tổ chức trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy về: Yêu cầu, phạm vi, quy trình, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản.

b)

Nội dung đề án, văn bản thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại và các lĩnh vực khác theo sự phân công của Thường trực Tỉnh ủy trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

18.

Theo quy định số 38-QĐ/TU ngày 08/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Tỉnh ủy, nhiệm vụ phối hợp của Văn phòng Tỉnh ủy là:

a)

Phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu, đề xuất một số chủ trương của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại; tham gia ý kiến với cơ quan nhà nước trong việc cụ thể hóa chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

b)

Phối hợp với cơ quan chức năng nhà nước trong việc quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện dự án cho các cơ quan đảng theo quy định của pháp luật.

c)

Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng một số đề án, văn bản do Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy giao; biên tập hoặc thẩm định văn bản trước khi Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy ban hành.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

19.

Theo quy định số 38-QĐ/TU ngày 08/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Tỉnh ủy, nội dung nào không thuộc nhiệm vụ của Văn phòng Tỉnh ủy?

a)

Phối hợp các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy để tham mưu giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định của Trung ương và của Tỉnh ủy về công tác xây dựng đảng; về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại; việc thực hiện chủ trương, chế độ, nguyên tắc quản lý tài chính, tài sản của Tỉnh ủy; việc giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ Lịch sử của Đảng ở cấp tỉnh theo quy định.

b)

Thực hiện các quyền và trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Đảng (nếu có).

c)

Phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất về cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, quản lý và đãi ngộ đối với đội ngũ trí thức, nhà khoa học và văn nghệ sĩ địa phương.

d)

Thực hiện kiểm tra, giám sát về nghiệp vụ văn phòng và chuyên đề công tác tài chính đảng đối với các tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh ủy theo quy định và phân cấp quản lý tài chính hiện hành.

20.

Theo quy định số 38-QĐ/TU ngày 08/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Tỉnh ủy, tổ chức bộ máy của Văn phòng Tỉnh ủy gồm:

a)

Lãnh đạo Văn phòng và ba đơn vị trực thuộc.

b)

Lãnh đạo Văn phòng và bốn đơn vị trực thuộc.

c)

Lãnh đạo Văn phòng và năm đơn vị trực thuộc.

d)

Lãnh đạo Văn phòng và sáu đơn vị trực thuộc.

21.

Theo quy định số 38-QĐ/TU ngày 08/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Tỉnh ủy, các đơn vị trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy bao gồm:

a)

Phòng Tổng hợp; Phòng Quản trị; Phòng Tài chính đảng; Phòng Cơ yếu - Công nghệ thông tin; Phòng Hành chính - Lưu trữ.

b)

Phòng Tổng hợp; Phòng Kinh tế; Phòng Quản trị; Phòng Tài chính đảng; Phòng Cơ yếu - Công nghệ thông tin; Phòng Hành chính - Lưu trữ.

c)

Phòng Tổng hợp; Phòng Quản trị; Phòng Tài chính đảng; Phòng Cơ yếu - Công nghệ thông tin; Phòng Hành chính; Phòng Lưu trữ.

d)

Phòng Tổng hợp; Phòng Kinh tế; Phòng Quản trị; Phòng Tài chính đảng; Phòng Cơ yếu - Công nghệ thông tin; Phòng Lý luận chính trị - Lịch sử Đảng.

22.

Theo quy định số 38-QĐ/TU ngày 08/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Tỉnh ủy, nội dung nào thuộc trách nhiệm, quyền hạn của Văn phòng Tỉnh ủy?

a)

Chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy trong tham mưu, đề xuất với cấp ủy và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.

b)

Được yêu cầu tất cả các đơn vị trong tỉnh báo cáo, cung cấp hồ sơ, tài liệu.

c)

Được cử cán bộ dự tất cả các cuộc họp, hội nghị của cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc.

d)

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với các đơn vị trong tỉnh.

23.

Theo quy định số 38-QĐ/TU ngày 08/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Tỉnh ủy, mối quan hệ công tác của Văn phòng Tỉnh ủy đối với văn phòng các cấp ủy trực thuộc tỉnh là:

a)

Quan hệ lãnh đạo, hướng dẫn, trao đổi, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.

b)

Quan hệ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.

c)

Quan hệ hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.

d)

Quan hệ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.

24.

Theo quy định số 35-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Nội chính Tỉnh ủy, chức năng của Ban Nội chính Tỉnh ủy là:

a)

Là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác nội chính đảng.

b)

Là cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy mà trực tiếp, thường xuyên là Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy về công tác nội chính, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và cải cách tư pháp.

c)

Là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp của tỉnh.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

25.

Theo quy định số 35-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Nội chính Tỉnh ủy, nhiệm vụ nghiên cứu, tham mưu, đề xuất và thực hiện của Ban Nội chính Tỉnh ủy gồm:

a)

9 nội dung

b)

10 nội dung

c)

11 nội dung

d)

12 nội dung

26.

Theo quy định số 35-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Nội chính Tỉnh ủy, nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Ban Nội chính Tỉnh ủy là:

a)

Tham mưu, phối hợp, giúp Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo và thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực tỉnh thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát.

b)

Hướng dẫn tổ chức nghiên cứu, tuyên truyền, quán triệt và kiểm tra, giám sát việc học tập, quán triệt nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định của Đảng. Kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng, các ban, sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trong tỉnh về thực hiện các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Trung ương, của Tỉnh ủy trong lĩnh vực tuyên giáo.

c)

Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách và công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các sở, ban, ngành của tỉnh theo phân cấp quản lý.

d)

Thực hiện kiểm tra, giám sát về nghiệp vụ văn phòng và chuyên đề công tác tài chính đảng đối với các tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh ủy theo quy định và phân cấp quản lý tài chính hiện hành.

27.

Theo quy định số 35-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Nội chính Tỉnh ủy, nhiệm vụ thẩm định, thẩm tra của Ban Nội chính Tỉnh ủy là:

a)

Đề án, văn bản của các cơ quan đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan đến lĩnh vực tư tưởng - văn hóa, khoa giáo, lịch sử đảng bộ địa phương trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy.

b)

Các đề án, văn bản về công tác nội chính, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và cải cách tư pháp trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy.

c)

Đề ánĐề án, văn bản của các cơ quan, tổ chức trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy về: Yêu cầu, phạm vi, quy trình, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản.

d)

Tham gia ý kiến đối với các đề án, dự án thuộc lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, quốc phòng – an ninh... có liên quan đến công tác dân vận, dân tộc, tôn giáo; các đề án, dự án có liên quan đến quyền làm chủ của Nhân dân và công tác dân vận của các cơ quan nhà nước.

28.

Theo quy định số 35-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Nội chính Tỉnh ủy, nhiệm vụ phối hợp của Ban Nội chính Tỉnh ủy bao gồm:

a)

04 nội dung.

b)

05 nội dung.

c)

06 nội dung.

d)

07 nội dung.

29.

Theo quy định số 35-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Nội chính Tỉnh ủy, nội dung nào thuộc nhiệm vụ của Ban Nội chính Tỉnh ủy?

a)

Thực hiện các quyền và trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Đảng (nếu có).

b)

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thi nâng ngạch chuyên viên lên chuyên viên chính và tương đương đối với công chức và xét thăng hạng nghề nghiệp viên chức trong các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội theo ủy quyền.

c)

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực tỉnh và cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp tỉnh theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp và Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực tỉnh.

d)

Thông tin đối ngoại và hợp tác quốc tế.

30.

Theo quy định số 35-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Nội chính Tỉnh ủy, tổ chức bộ máy của Ban Nội chính Tỉnh ủy gồm:

a)

Lãnh đạo ban và ba đơn vị trực thuộc.

b)

Lãnh đạo ban và bốn đơn vị trực thuộc.

c)

Lãnh đạo ban và năm đơn vị trực thuộc.

d)

Lãnh đạo ban và sáu đơn vị trực thuộc.

31.

Theo quy định số 35-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Nội chính Tỉnh ủy, mối quan hệ công tác của Ban Nội chính Tỉnh ủy đối với Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy là:

a)

Ban Nội chính Tỉnh ủy chịu sự lãnh đạo và chỉ đạo về mọi mặt của Tỉnh ủy, trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy;

b)

Thực hiện chế độ báo cáo, tham mưu đề xuất với Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy các vấn đề thuộc trách nhiệm, lĩnh vực được phân công, về chương trình công tác của cơ quan.

c)

Riêng các báo cáo về vụ việc, vụ án theo yêu cầu của Ban Nội chính Trung ương trước khi gửi về Trung ương phải xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

32.

Theo quy định số 35-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Nội chính Tỉnh ủy, mối quan hệ giữa Ban Nội chính Tỉnh ủy đối với cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh ủy:

a)

Là quan hệ lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp và trao đổi trong việc thực hiện công tác chuyên môn về lĩnh vực nội chính.

b)

Là quan hệ lãnh đạo, phối hợp và trao đổi trong việc thực hiện công tác chuyên môn về lĩnh vực nội chính.

c)

Là quan hệ chỉ đạo, phối hợp và trao đổi trong việc thực hiện công tác chuyên môn về lĩnh vực nội chính.

d)

Là quan hệ phối hợp, trao đổi trong việc thực hiện công tác chuyên môn về lĩnh vực nội chính.

33.

Theo quy định số 35-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Nội chính Tỉnh ủy, quan hệ giữa Ban Nội chính Tỉnh ủy với các cơ quan nội chính là:

a)

Là quan hệ phối hợp trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

b)

Là quan hệ lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

c)

Là quan hệ lãnh đạo và phối hợp trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

d)

Là quan hệ lãnh đạo, chỉ đạo trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

34.

Theo Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Khóa XII): Đoàn bao gồm những thanh niên……vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

a)

Tiên tiến, phấn đấu

b)

Ưu tú, phấn đấu

c)

Trưởng thành, nỗ lực

d)

Tích cực, phấn đấu

35.

Theo Luật Thanh niên (2020): Điều kiện độ tuổi kết nạp đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh?

a)

Thanh niên Việt Nam tuổi từ 15 đến 30

b)

Thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30

c)

Thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 35

d)

Thanh niên Việt Nam tuổi từ 15 đến 35

36.

Theo Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Khóa XII): Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Nguyên tắc tập trung dân chủ

b)

Hiệp thương dân chủ, phối hợp thống nhất hành động

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

37.

Theo Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Khóa XII): Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh?

a)

Là Đại hội đại biểu toàn quốc Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

b)

Là đại hội đại biểu đoàn ở cùng cấp

c)

Là đại hội đại biểu hoặc đại hội đoàn viên ở cấp ấy

d)

Là đại hội đoàn viên ở cấp ấy

38.

Theo Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Khóa XII): Đoàn viên quá 30 tuổi, chi đoàn làm lễ trưởng thành Đoàn; nếu có nguyện vọng tiếp tục sinh hoạt Đoàn, chi đoàn xem xét, quyết định, nhưng không quá bao nhiêu tuổi?

a)

32 tuổi

b)

33 tuổi

c)

34 tuổi

d)

35 tuổi

39.

Theo Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Khóa XII): Việc bầu cử của Đoàn được thực hiện bằng hình thức nào?

a)

Bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết

b)

Bỏ phiếu kín và biểu quyết

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

40.

Theo Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Khóa XII): Đại hội Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện bầu cử bằng hình thức bỏ phiếu kín khi nào?

a)

Khi Bầu Ban Chấp hành và các chức danh trong Ban Chấp hành.

b)

Ủy ban Kiểm tra và các chức danh trong Ủy ban Kiểm tra.

c)

Đại biểu dự Đại hội Đoàn cấp trên.

d)

Cả A, B và C đều đúng

41.

Theo Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Khóa XII): Đại hội chi đoàn và Đại hội Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp được trực tiếp bầu Bí thư khi được sự đồng ý của........ ?

a)

Đoàn cấp trên trực tiếp

b)

Cấp ủy Đảng cùng cấp.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

42.

Theo Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Khóa XII): Đại hội đại biểu của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương có nhiệm kỳ?

a)

5 năm 1 lần

b)

5 năm 2 lần

c)

2 năm 1 lần

d)

2,5 năm 1 lần

43.

Theo Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Khóa XII): Đại hội đại biểu Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở các trường đại học, cao đẳng có nhiệm kỳ?

a)

5 năm 1 lần

b)

5 năm 2 lần

c)

2 năm 1 lần

d)

2,5 năm 1 lần

44.

Theo quy định số 34-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, mối quan hệ công tác của Ban Tổ chức Tỉnh ủy đối với các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, các sở, ban, ngành cấp tỉnh là:

a)

Quan hệ phối hợp

b)

Lãnh đạo và chỉ đạo

c)

Cấp trên và cấp dưới

d)

Thanh tra, kiểm tra

45.

Theo Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Khóa XII): Tổ chức cơ sở Đoàn gồm?

a)

Đoàn cơ sở

b)

Chi đoàn cơ sở

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

46.

Theo quy định số 33-QĐ/TU, ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, chức năng của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy là:

a)

Là cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy mà trực tiếp, thường xuyên là Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy về công tác xây dựng Đảng thuộc các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, đạo đức, tuyên truyền, lý luận chính trị, thông tin, báo chí, xuất bản, dư luận xã hội, văn hóa, văn nghệ, lịch sử Đảng, các lĩnh vực về công tác khoa giáo.

b)

 Là cơ quan thường trực của các ban chỉ đạo bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch; công tác thông tin đối ngoại.

c)

Là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tuyên giáo của Tỉnh ủy.

d)

Cả A, B Và C

47.

Theo quy định số 38-QĐ/TU ngày 08/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Tỉnh ủy, chức năng của Văn phòng Tỉnh ủy là:

a)

Là cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy mà trực tiếp, thường xuyên là Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy trong tổ chức, điều hành công việc, lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các cơ quan tham mưu, giúp việc; phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, thẩm định, đề xuất chủ trương, chính sách thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại.

b)

Là trung tâm thông tin tổng hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy.

c)

Là đầu mối giúp Thường trực Tỉnh ủy xử lý công việc hằng ngày.

d)

Cả A B và C

48.

Theo Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Khóa XII): Tổ chức cơ sở Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm vụ?

a)

Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, đoàn viên, thanh thiếu nhi.

b)

Tổ chức các hoạt động, tạo môi trường giáo dục, rèn luyện đoàn viên, thanh thiếu nhi nhằm góp phần thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương, đơn vị.

c)

Phối hợp với chính quyền, các đoàn thể và các tổ chức kinh tế, xã hội làm tốt công tác thanh niên, chăm lo xây dựng Đoàn, tích cực xây dựng cơ sở Đoàn, Hội, Đội ở địa bàn dân cư, tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng và chính quyền.

d)

cả A B C đều đúng

49.

Theo Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Khóa XII): Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được lập cơ quan chuyên trách để giúp việc từ cấp nào?

a)

Cấp cơ sở

b)

Cấp huyện

c)

Cấp tỉnh

d)

Từ cấp huyện trở lên

50.

Theo Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Khóa XII): Hệ thống tổ chức của Đoàn gồm?

a)

Cấp Trung ương; cấp tỉnh và tương đương; cấp huyện và tương đương; cấp cơ sở (gồm Đoàn cơ sở và chi đoàn cơ sở).

b)

Cấp Trung ương; cấp tỉnh và tương đương; cấp huyện; cấp cơ sở (gồm Đoàn cơ sở và chi đoàn cơ sở).

c)

Cấp Trung ương; cấp tỉnh; cấp huyện và tương đương; cấp cơ sở.

d)

Cấp Trung ương; cấp tỉnh và tương đương; cấp huyện và tương đương; cấp cơ sở (Đoàn cơ sở).