Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HÓA chất gì ch người đẹp?

Total questions: 52

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Liên kết hóa học là

a)

Sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.

b)

Sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

c)

Sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững hơn.

d)

Sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.

2.

Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như

a)

Kim loại kiềm gần kề.

b)

Kim loại kiềm thổ gần kề.

c)

Nguyên tử halogen gần kề.

d)

Nguyên tử khí hiếm gần kề.

3.

Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet ?

a)

(Z =12)

b)

(Z =9)

c)

(Z =11)

d)

(Z =10)

4.

Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử ?

a)

Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.

b)

Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng

c)

Để tổng số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.

d)

Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.

5.

Nguyên tử oxygen (Z =8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ? Chọn phương án đúng

a)

Nhường 6 electron

b)

Nhận 2 electron

c)

Nhường 8 electron

d)

Nhận 6 electron

6.

Nguyên tử sodium (Z =11) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ? Chọn phương án đúng

a)

Nhường 1 electron

b)

Nhận 7 electron

c)

Nhường 11 electron

d)

Nhận 1 electron

7.

Nguyên tử nào sau đây không có xu hướng nhường hoặc nhận electron để đạt được lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ?

a)

Nitrogen

b)

Oxygen

c)

Sodium

d)

Hydrogen

8.

Trong phân tử CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

9.

Theo quy tắc octet:

a)

Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành

lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.

b)

khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron

để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như nguyên tử khí hiếm gần kề.

c)

khi hình thành liên kết hóa học giữa 2 nguyên tử nitrogen (N) thành phân tử nitrogen (N2) liên kết

tạo thành do mỗi nguyên tử nitrogen đã góp chung 3 electron hóa trị, tạo nên 3 cặp electron chung.

d)

Mỗi nguyên tử nitrogen trong phân tử nitrogen đã đạt được cấu hình electron bền vững của nguyên

tử khí hiếm helium.khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron

để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như nguyên tử khí hiếm gần kề.

10.

Để đạt quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học

a)

nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 11) có xu hướng nhường đi 2 electron.

b)

Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20, có xu hướng nhường 2 electron

c)

nguyên tử của nguyên tố Oxygen (Z = 16) có xu hướng nhận 2 electron.

d)

nguyên tử của nguyên tố nitrogen (Z = 7) có xu hướng nhận 3 electron.

11.

Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng

a)

Một hay nhiều cặp electron dùng chung

b)

Một hay nhiều cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.

c)

Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

d)

Một hay nhiều cặp e dùng chung và các cặp e này lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

12.

Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa

a)

cation và anion

b)

các anion

c)

cation và electron tự do

d)

electron và hạt nhân nguyên tử

13.

Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây là đúng ?

a)

Na + 1e

⎯⎯→

Na+

b)

Cl2 ⎯⎯→

2Cl-

+ 2e

c)

O2 + 2e

⎯⎯→

2O2-

d)

Al

⎯⎯→

Al3+ + 3e

14.

Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion

a)

Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.

b)

Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.

c)

Hợp chất ion dễ hóa lỏng.

d)

Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định.

15.

Phân tử nào sau đây có liên kết ion ?

a)

Na3P

b)

MgS

c)

AlCl3

d)

LiBr

16.

Nguyên tố X ở nhóm IA và nguyên tố Y ở nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. X và Y có thể tạo thành hợp chất R. Liên kết giữa các nguyên tử trong R thuộc loại liên kết nào sau đây?

a)

Ion

b)

Cộng hóa trị phân cực.

c)

Cộng hóa trị không phân cực.

d)

Hydrogen

17.

Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion ?

a)

Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể.

b)

Hợp chất ion tan tốt trong dung môi không phân cực.

c)

Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn.

d)

Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.

18.

Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành

a)

phân tử.

b)

ion.

c)

cation.

d)

anion.

19.

Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành

a)

phân tử.

b)

ion.

c)

cation.

d)

anion.

20.

Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành

a)

phân tử.

b)

ion.

c)

cation.

d)

anion.

21.

Không cần sử dụng độ âm điện, có bao nhiêu phân tử trong số các phân tử sau có liên kết ion: BaCl2, CS2, Na2O và HI.

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

22.

Cho các ion: Na+, Ca2+, F-, CO3−. Số lượng các hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion này là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

vô số hợp chất

23.

Cho các chất: CO, NaCl, CaS, SO2, O2, K2O, BaBr2. Số chất chứa liên kết ion trong phân tử là

a)

2

b)

4

c)

5

d)

6

24.

Cho các chất sau: H2O, Cl2, K2O, NaF, N2, HCl, MgO. Số chất chứa liên kết ion trong phân tử là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

25.

Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng

a)

Một electron chung

b)

Sự cho – nhận electron

c)

Một cặp electron góp chung

d)

Một hay nhiều cặp electron dùng chung

26.

Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?

a)

LiCl

b)

CF2Cl2

c)

CHCl3

d)

N2

27.

Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?

a)

H2

b)

CHCl3

c)

CH4

d)

N2

28.

Câu 4: Liên kết σ\sigma được hình thành do

a)

Sự xen phủ bên của hai orbital

b)

Cặp electron dùng chung.

c)

Lực hút tĩnh điện giữa hai ion

d)

Sự xen phủ trực của hai orbital

29.

Câu 5: Liên kết π được hình thành do

a)

Sự xen phủ bên của hai orbital

b)

Cặp electron dùng chung.

c)

Lực hút tĩnh điện giữa hai ion

d)

Sự xen phủ trục của hai orbital

30.

Câu 6: Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p – p ?

a)

H2

b)

Cl2

c)

NH3

d)

HCl

31.

Câu 7: Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – s ?

a)

H2

b)

Cl2

c)

NH3

d)

HCl

32.

Câu 8: Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – p ?

a)

H2

b)

Cl2

c)

NH3

d)

O2

33.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng về liên kết có trong phân tử HCl ?

a)

Giữa nguyên tử H và Cl có một liên kết đơn.

b)

Các electron tham gia liên kết đồng thời bị hút về phía hai hạt nhân

c)

Phân tử có một momen lưỡng cực.

d)

Một electron của nguyên tử hydrogen và một electron của nguyên tử chlorine được góp chung và cách đều hai nguyên tử.

34.

Câu 10: Cho chất hữu cơ A có công thức cấu tạo sau: Số liên kết σ trong phân tử A là

a)

6

b)

8

c)

9

d)

11

35.

Câu 11: Cho hai chất hữu cơ X, Y có công thức cấu tạo sau: Nhận xét nào sau đây là đúng ?

a)

X và Y có số liên kết σ và số liên kết π bằng nhau.

b)

X có số liên kết σ và số liên kết π nhiều hơn Y.

c)

X có số liên kết σ nhiều hơn, nhưng số liên kết π ít hơn Y.

d)

X có số liên kết σ ít hơn, nhưng số liên kết π nhiều hơn Y.

36.

Câu 12: Trong phân tử ammonia (NH3), số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

37.

Câu 13: Số liên kết σ\sigma và π\pi có trong phân tử C2H2 lần lượt là

a)

A. 2 và 3

b)

B. 3 và 1

c)

C. 2 và 2

d)

D. 3 và 2

38.

Câu 14: Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị ?

a)

A. BaCl2, NaCl, NO2

b)

B. SO2, CO2, Na2O2

c)

C. SO3, H2S, H2O

d)

D. CaCl2, F2O, HCl

39.

Câu 15: Cho hai nguyên tố X(Z=20) và Y(Z =17). Công thức hợp chất tạo thành từ nguyên tố X, Y và liên kết trong phân tử là

a)

A. XY: liên kết cộng hóa trị.

b)

B. X2Y3: liên kết cộng hóa trị.

c)

C. X2Y: liên kết ion.

d)

D. XY2: liên kết ion

40.

Câu 16: Cho các chất sau: H2, N2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực ?

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

41.

Câu 17: Chất vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực, vừa có liên kết cộng hóa trị không phân cực là

a)

A. CO2

b)

B. H2O

c)

C. NH3

d)

D. C2F6

42.

Câu 18: Liên kết nào dưới đây là liên kết cộng hóa trị không phân cực ?

a)

A. Na – O

b)

B. O – H

c)

C. Na – C

d)

D. C – H

43.

Câu 19: Lực kéo electron về phía nguyên tử nitrogen mạnh nhất ở liên kết nào dưới đây ?

a)

A. N – H

b)

B. N – F

c)

C. N – Cl

d)

D. N – Br

44.

Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây ?

a)

Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.

b)

Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.

c)

Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.

d)

F, O, N....có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp e hóa trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.

45.

Tương tác van der Waals được hình thành do

a)

Tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.

b)

Tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.

c)

Tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.

d)

Lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.

46.

Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen ?

a)

PF3

b)

CH4

c)

CH3OH

d)

H2S

47.

Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen ?

a)

H2O

b)

CH4

c)

CH3OH

d)

NH3

48.

Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

a)

F2

b)

Cl2

c)

Br2

d)

I2

49.

Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

a)

F2

b)

Cl2

c)

Br2

d)

I2

50.

Sự phân bố electron không đồng đều trong một số nguyên tử hay một phân tử hình thành nên:

a)

Một ion dương

b)

Một ion âm

c)

Một lưỡng cực vĩnh viễn

d)

Một lưỡng cực tạm thời

51.

Cho các chất sau: C2H6, H2O, NH3, PF3, C2H5OH. Số chất tạo được liên kết hydrogen là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

52.

Mặc dù Cl có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với N là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết H với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết H với nhau, nguyên nhân là do

a)

Độ âm điện của chlorine nhỏ của nitrogen

b)

Phân tử NH3 chứa nhiều nguyên tử hydrogen hơn phân tử HCl

c)

Tổng số nguyên tử trong phân tử NH3 nhiều hơn so với phân tử HCl.

d)

Kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.