Font size
WorksheetsCâu Hỏi Ôn Tập Kinh Tế Vĩ Mô
Total questions: 144
Worksheet time: 2hrs 23mins
Kinh tế học có thể định nghĩa là một môn khoa học nhằm giải thích:
Tất cả các hành vi của con người
Sự lựa chọn trong bối cảnh có sự khan hiếm nguồn lực
Sự lựa chọn bị quyết định bởi các chính trị gia
Các quyết định của hộ gia đình
Kinh tế học là một môn khoa học nghiên cứu chủ yếu về:
Cách xã hội phân bổ và sử dụng những nguồn lực khan hiếm
Cách điều hành một doanh nghiệp thành công
Cách mà chính phủ sử dụng để chuyển một hàng hóa khan hiếm thành một hàng hóa thông thường
Cách tạo ra tiền trên thị trường
Các nhà kinh tế học vĩ mô được phân biệt với các nhà kinh tế học vi mô vì các nhà kinh tế học vĩ mô quan tâm nhiều hơn đến:
Tổng doanh thu của một ngành so với tổng doanh thu của một công ty lớn
Tỉ lệ thất nghiệp trong ngành thép của Việt Nam so với tỉ lệ thất nghiệp của nền kinh tế Việt Nam
Giá tương đối của thực phẩm so với mức giá chung
Tổng
Vấn đề nào sau đây liên quan tới kinh tế học vĩ mô:
Ảnh hưởng của tăng cung tiền đối với lạm phát
Ảnh hưởng của công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế
Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với tiết kiệm quốc dân
Cả ba vấn đề: ảnh hưởng của tăng cung tiền đối với lạm phát, ảnh hưởng của công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế, và ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với tiết kiệm quốc dân
Vấn đề nào sau đây không thuộc kinh tế học vĩ mô:
Việc xác định mức thu nhập quốc dân
Các nguyên nhân làm giảm mức giá bình quân
Các nguyên nhân làm giá của một loại hàng hóa giảm
Tác động thâm hụt ngân sách đến lạm phát
Vấn đề nào sau đây không thuộc kinh tế học vĩ mô:
Các yếu tố gây ảnh hưởng tới lạm phát
Thị phần tương đối giữa hai ngân hàng thương mại trên thị trường
Tăng trưởng GDP thực tế của quốc gia
Cán cân thương mại của quốc gia
Yếu tố nào sau đây nằm trong tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ?
Nhu cầu tiêu dùng
Nhu cầu đầu tư
Xuất khẩu ròng
Tất cả các đáp án đều đúng
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố sản xuất:
Chính phủ
Công cụ sản xuất
Tài nguyên thiên nhiên
Tài năng kinh doanh
Mô hình kinh tế nào mà Nhà nước quyết định tất cả các khía cạnh của sản xuất, phân phối và tiêu thụ hàng hóa?
Mô hình kinh tế thị trường tự do
Mô hình kinh tế hỗn hợp
Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Mô hình kinh tế đa dạng
Điều nào sau đây có thể gây ra đồng thời tình trạng lạm phát và đình trệ
Đường tổng cầu dịch phải
Đường tổng cầu dịch trái
Đường tổng cung dịch phải
Đường tổng cung dịch trái
Điều nào sau đây có thể gây ra đồng thời tình trạng lạm phát và đình trệ
Đường tổng cầu dịch phải
Đường tổng cầu dịch trái
Đường tổng cung dịch phải
Đường tổng cung dịch trái
Người nước ngoài tham gia vào mô hình kinh tế hỗn hợp thông qua các hoạt động nào sau đây?
Đầu tư nước ngoài và cho vay
Quản lý chính sách kinh tế
Phân phối thu nhập cho hộ gia đình
Tất cả các đáp án đều đúng
Khi mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên, có thể dẫn đến:
Tổng cung giảm và đường tổng cung dịch sang trái
Tổng cầu tăng và có sự di chuyển trên đường AD
Tổng cung tăng và có sự di chuyển trên đường AS
Tất cả các đáp án đều đúng
Khi mức giá chung trong nền kinh tế giảm xuống, có thể dẫn đến:
Tổng cung giảm và đường tổng cung dịch sang trái
Tổng cầu tăng và có sự di chuyển trên đường AD
Tổng cung tăng và có sự di chuyển trên đường AS
Tất cả các đáp án đều đúng
Công cụ chính của chính sách tài khóa là
Chi tiêu Chính phủ
Thuế
Lãi suất
Cả A và B đều đúng
Phát biểu nào sau đây được xem là thực chứng?
Việt Nam nên mở cửa ngoại thương sớm
Việt Nam nên khuyến khích xuất khẩu
Xuất khẩu sẽ làm thay đổi thặng dư của nhà sản xuất trong nước
Phá giá trong giai đoạn này không phải là cách làm tốt cho xuất khẩu Việt Nam
Phát biểu nào sau đây được coi là chuẩn tắc?
Lạm phát và thất nghiệp có quan hệ nghịch biến
Chính phủ nên giảm thuế để giảm suy thoái kinh tế
Lãi suất tăng thì đầu tư giảm
Tiền lương tối thiểu làm biến dạng thị trường lao động
Thâm hụt ngân sách liên bang Hoa Kỳ năm 2023 là hơn 4000 tỷ đô la. Phát biểu này:
Thuộc về kinh tế học thực chứng
Thuộc về kinh tế học chuẩn tắc
Không có ý nghĩa
Là sự lặp lại không cần thiết
Nếu NHTƯ dự đoán lạm phát tăng và quyết định tăng lãi suất thì đó là một ví dụ của:
Chính sách tài khóa
Chu kỳ kinh tế
Nếu NHTƯ dự đoán lạm phát tăng và quyết định tăng lãi suất thì đó là một ví dụ của:
Chính sách tài khóa
Chu kỳ kinh tế
Chính sách tiền tệ
Nền kinh tế sắp bị suy thoái
Việc Chính phủ tăng chi tiêu từ ngân sách chính phủ để kích cầu là:
Chính sách tài khóa
Chu kỳ kinh tế
Chính sách tiền tệ
Nền kinh tế sắp bị suy thoái
Nhiệm vụ của khoa học kinh tế là:
Giúp thế giới tránh khỏi sử dụng quá mức nguồn lực khan hiếm
Giúp chúng ta hiểu nền kinh tế vận hành như thế nào
Chúng ta biết điều gì thì tốt cho chúng ta
Lựa chọn có đạo đức các vấn đề như ma túy, chất kích thích, …
Điều nào dưới đây khiến cho giá giảm và sản lượng tăng trong ngắn hạn:
Đường tổng cung ngắn hạn dịch phải
Đường tổng cung ngắn hạn dịch trái
Đường tổng cầu dịch phải
Đường tổng cầu dịch trái
Đường tổng cung thẳng đứng khi nào?
Cả trong ngắn hạn và dài hạn
Không phải trong ngắn hạn lẫn dài hạn
Chỉ trong ngắn hạn, không phải trong dài hạn
Chỉ trong dài hạn, không phải trong ngắn hạn
Sự dịch chuyển sang phải của đường AS do:
Mức giá chung của nền kinh tế tăng
Tăng tiền lương trong khu vực hành chính sự nghiệp
Giảm khấu hao máy móc thiết bị
Tất cả các đáp án đều đúng
Trong ngắn hạn, chính phủ cắt giảm chi tiêu thường xuyên cho bộ máy hành chính sẽ gây ra sự thay đổi như thế nào lên mô hình tổng cầu - tổng cung?
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái, mức giá giảm và sản lượng tăng
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải, mức giá và sản lượng tăng
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải, mức giá tăng và sản lượng giảm
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái, mức giá và sản lượng giảm
Chính phủ tăng chi tiêu công cộng cho cơ sở hạ tầng, điều này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến đường tổng cầu, mức giá và sản lượng trong ngắn
Chính phủ tăng chi tiêu công cộng cho cơ sở hạ tầng, điều này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến đường tổng cầu, mức giá và sản lượng trong ngắn hạn?
A. Đường tổng cầu dịch sang trái, mức giá giảm và sản lượng tăng
B. Đường tổng cầu dịch sang phải, mức giá và sản lượng tăng
C. Đường tổng cầu dịch sang phải, mức giá tăng và sản lượng giảm
D. Đường tổng cầu dịch sang trái, mức giá và sản lượng giảm
Các hệ thống kinh tế giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản "Sản xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?" xuất phát từ đặc điểm:
A.Nguồn cung của nền kinh tế
B.Đặc điểm tự nhiên
C.Nhu cầu xã hội
D.Tài nguyên có giới hạn
Điều gì quyết định sản lượng sản xuất trong một nền kinh tế:
A.Các nhân tố sản xuất và công nghệ sản xuất
B.Công nghệ sản xuất
C.Các nhân tố sản xuất
D.Tư bản
Sản phẩm trung gian có thể định nghĩa là sản phẩm:
A. Được bán cho người sử dụng cuối cùng.
B. Các sản phẩm được sử dụng hết trong quá trình sản xuất.
C. Được tính trực tiếp vào GDP.
D. Được mua trong năm nay nhưng được sử dụng trong những năm sau đó.
Tổng sản phẩm trong nước có thể được tính bằng tổng của…
A. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu Chính phủ và xuất khẩu ròng.
B. Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận.
C. Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận và hàng hóa trung gian.
D. Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, hàng hóa trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuế
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam đo lường thu nhập:
A. Mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam
B. Tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
C. Của khu vực dịch vụ trong nước
D. Của khu vực sản xuất vật chất trong nước
Tiết kiệm là:
A. Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
B. Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi ti
Tiết kiệm là:
Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng
Các câu trên đều đúng
Theo dữ liệu trên, GDP thực tế năm 2023 là:
Thuế ròng?
Là tổng thu thuế sau khi trừ chi chuyển nhượng của chính phủ.
Là tổng thu thuế sau khi trừ khấu hao.
Là tổng thu thuế sau khi trừ thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI).
Là tổng thu thuế sau khi trừ chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ.
Tính theo thu nhập (tính theo luồng thu nhập) thì GDP là tổng cộng của:
Tiền lương, tiền thuê đất, tiền lãi, thuế gián thu ròng, khấu hao, lợi nhuận.
Tiền lương trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế
Để đánh giá bản chất của tăng trưởng kinh tế bạn cần dựa vào:
GDP thực tế.
GDP danh nghĩa.
GDP tính theo giá cố định của năm gốc.
Câu A và C đúng.
Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập của anh ta là:
Một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga.
Một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga.
Một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga.
Một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Lãi suất thực tế bằng tổng của lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát.
Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát.
Lãi suất danh nghĩa bằng tỷ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế.
Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỷ lệ lạm phát.
Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP chúng ta phải trừ
Lãi suất danh nghĩa bằng tỷ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế.
Đúng
Sai
Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP chúng ta phải trừ đi:
Khấu hao.
Khấu hao và thuế gián thu.
Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận công ty.
Khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội.
Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thì thu nhập khả dụng tăng khi:
Tiết kiệm tăng.
Thuế thu nhập giảm.
Tiêu dùng tăng.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng:
Chi tiêu của Chính phủ với tiền lương.
Lợi nhuận của công ty và lợi tức nhận được từ việc cho công ty vay tiền.
Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu Chính phủ.
Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu Chính phủ.
Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng?
Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng.
Giống như sự khác nhau giữa GDP và GNP.
Giống như chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu.
Không phải những điều trên
Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?
Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn
Chi mua vũ khí, đạn dược
Tiền chi học bổng cho sinh viên, học sinh giỏi
Câu A và câu B đúng
Bộ phận nào sau đây không bao gồm trong tổng sản phẩm quốc dân (GNP)?
Lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài.
Tiền trả lãi vay.
Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài.
Tiền lương.
Nếu GDP danh nghĩa là 4400 tỷ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 110, khi đó GDP thực tế là:
GDP danh nghĩa năm 2022 là 5880 tỷ đồng. GDP danh nghĩa năm 2023 là 6600 tỷ đồng. Chỉ số giá năm 2022 là 105. Chỉ số giá năm 2023 là 110. Tỷ lệ tăng trưởng năm 2023 là:
Biết sản lượng của 2 năm là như nhau, GDP danh nghĩa là 4000 tỷ đồng vào năm 1 và 4400 tỷ đồng vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở
Chỉ số giá năm 2023 là 110. Tỷ lệ tăng trưởng năm 2023 là: Biết sản lượng của 2 năm là như nhau, GDP danh nghĩa là 4000 tỷ đồng vào năm 1 và 4400 tỷ đồng vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở (năm gốc) thì:
A. Chỉ số giá chung của năm thứ 2 là 110
B. Giá gia tăng bình quân là 10% mỗi năm
C. GDP thực không đổi
D. Cả 3 câu đều sai
Ý nghĩa của đồng nhất thức S + T + IM = I + G + EX là:
A. Tổng cung bằng tổng cầu.
B. Tổng chi tiêu bằng tổng thu nhập.
C. Tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rò rỉ.
D. Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách.
Tính chất sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau chủ yếu ở:
A. Mục đích sử dụng
B. Thời gian tiêu thụ
C. Độ bền trong quá trình sử dụng
D. Cả 3 câu đều đúng
GDP danh nghĩa sẽ tăng:
A. Chỉ khi mức giá chung tăng.
B. Chỉ khi lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.
C. Chỉ khi cả mức giá chung và lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng.
D. Khi mức giá chung tăng và/ hoặc lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.
Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP, chúng ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đi:
A. Toàn bộ thuế gián thu.
B. Chi tiêu cho các sản phẩm trung gian.
C. Khấu hao.
D. Câu B và C đúng.
Giả sử trong nền kinh tế có 3 đơn vị sản xuất là A (lúa mì), B (bột mì) và C (bánh mì). Giá trị sản lượng của A là 550, trong đó A bán cho B làm nguyên liệu là 500 và lưu kho là 50. Giá trị sản lượng của B là 730, trong đó B bán cho C làm nguyên liệu là 650 và lưu kho là 80. C sản xuất ra bánh mì và bán cho người tiêu dùng là 830. GDP của nền kinh tế là:
Thước đo tốt về mức sống của người dân một nước là:
A. GDP thực tế bình quân đầu người
B. GDP thực tế
C. GDP danh nghĩa bình quân đầu người
D. Tỉ lệ tăng trưởng của GDP danh nghĩa bình quân đầu người
GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm
một nước là:
GDP thực tế bình quân đầu người
GDP thực tế
GDP danh nghĩa bình quân đầu người
Tỉ lệ tăng trưởng của GDP danh nghĩa bình quân đầu người
GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bắng tỷ lệ lạm phát của năm gốc
Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc
Những khoản mục nào sau đây sẽ được tính vào GDP năm nay:
Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
Máy tính cá nhân được sản xuất năm trước được một sinh viên mua trong năm nay để học tập
Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước
Máy in mới sản xuất ra trong năm nay được một công ty xuất bản mua
Dùng GDP thực tế phản ánh tăng trưởng kinh tế vì:
Đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm.
Tính theo sản lượng của năm hiện hành.
Tính theo giá hiện hành.
Các câu trên đều sai.
Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP theo giá thị trường giả tạo do:
Giá tăng
Chi phí tăng
Thuế tăng
Sản lượng tăng
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng sản lượng cân bằng:
Sự gia tăng của tiết kiệm
Sự gia tăng của thuế
Sự giảm xuống của đầu tư
Sự gia tăng của xuất khẩu
Tiết kiệm mang giá trị âm khi hộ gia đình:
Tiêu dùng ít hơn thu nhập khả dụng
Tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm
Tiết kiệm nhiều hơn tiêu dùng
Tiết kiệm mang giá trị âm khi hộ gia đình:
Tiêu dùng ít hơn thu nhập khả dụng
Tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm
Tiết kiệm nhiều hơn tiêu dùng
Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng
Nếu một hộ gia đình tăng chi tiêu cho tiêu dùng từ 12.000.000 VND lên 15.000.000 VND và thu nhập khả dụng tăng từ 10.000.000 VND lên 14.000.000 VND thì xu hướng tiêu dùng cận biên của hộ gia đình đó là bao nhiêu?
Khuynh hướng tiêu dùng biên là?
Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm một đơn vị
Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập khả dụng giảm 1 đơn vị
Phần thu nhập tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 dơn vị
Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập khả dụng giảm 1 đơn vị hoặc phần thu nhập tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 đơn vị
Khi tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng là 0,6 nghĩa là:
Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng (giảm) 0,6 đồng
Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm (tăng) 0,6 đồng
Khi thu nhập tăng (giảm) 0,6 đồng thì thu nhập khả dụng sẽ tăng (giảm) 1 đồng
Không có đáp án đúng
Điều nào sau đây đúng với xu hướng tiết kiệm biên (MPS)?
MPS + MPC = 0
MPS + MPC = 1
MPS = MPC
MPS = 1 - C
Giá trị của số nhân chi tiêu có thể phụ thuộc vào?
Xu hướng tiêu dùng cận biên MPC
Xu hướng nhập khẩu cận biên MPM
Thuế (T)
Tất cả các đáp án đều đúng
Trong mô hình kinh tế giản đơn, tổng cầu (AD) được tính như sau:
AD = C + I
AD = C + I + G
AD = C + I + G + EX
AD = C + I + G + EX - IM
Trong mô hình kinh tế đóng, tổng cầu (AD) được tính như sau:
AD = C + I
AD = C + I + G
AD = C + I + G + EX
AD = C + I + G + EX - IM
Trong mô hình kinh tế mở, tổng cầu (AD) được tính như sau:
AD = C + I
AD = C + G
AD = C + I + G + EX + IM
AD = C + I + G + EX - IM
Số nhân chi tiêu là
Trong mô hình kinh tế mở, tổng cầu (AD) được tính như sau:
AD = C + I
AD = C + G
AD = C + I + G + EX + IM
AD = C + I + G + EX - IM
Số nhân chi tiêu là một hệ số:
Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi 1 đơn vị
Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu 1 đơn vị
Phản ánh sự thay đổi của tổng cầu khi sản lượng thay đổi 1 đơn vị
Không có đáp án đúng
Công cụ của Chính sách tài khóa thắt chặt là:
Tăng chi tiêu Chính phủ, giảm thuế hoặc cả hai
Tăng chi tiêu Chính phủ, tăng thuế hoặc cả hai
Giảm chi tiêu Chính phủ, tăng thuế hoặc cả hai
Giảm chi tiêu Chính phủ, giảm thuế hoặc cả hai
Nếu thu nhập khả dụng bằng không, tiêu dùng sẽ:
Bằng không
Dương vì người ta sẽ đi vay hay dùng của cải đã tích lũy từ trước để chi tiêu
Bằng tiêu dùng tự định
Ý B và C đều đúng
Thành tố nào dưới đây không thuộc tổng chi tiêu:
Tiêu dùng
Thuế
Đầu tư
Chi tiêu Chính phủ
Hàm tiêu dùng của các hộ gia đình biểu diễn mối quan hệ giữa tiêu dùng của họ với:
Đầu tư
Thu nhập khả dụng
Thuế
Tỉ lệ lạm phát
Khi các hộ gia đình kỳ vọng thu nhập sẽ tăng mạnh trong tương lai, trong khi các yếu tố khác không thay đổi thì:
Chi tiêu cho tiêu dùng sẽ giảm
Chi tiêu cho tiêu dùng không đổi cho tới khi sự tăng lên của thu nhập thực sự xảy ra
Chi tiêu cho tiêu dùng có xu hướng tăng
Tiết kiệm sẽ tăng
Xu hướng tiết kiệm cận biên:
Có giá trị âm khi tiết kiệm nhỏ hơn 0
Có giá trị giữa 0 và 1
Có giá trị lớn hơn 1
Có giá trị lớn hơn 1 và nhỏ hơn 2
Yếu tố nào sau đây có thể làm dịch chuyển hàm tiêu dùng xuống dưới:
Kỳ vọng vào thu nhập trong tương lai giảm
Kỳ vọng vào thu nhập trong tương lai tăng
Thu nhập khả dụng giảm
Ý A và C đều đúng
Xét một nền kinh tế đóng với các yếu tố sau:
Tổng cầu (AD) trong nền kinh tế này là:
Nếu hàm tiêu dùng là C = 60 + 0,75Yd, thì hàm tiết kiệm có dạng như sau:
0,25
0,3
0,6
0,7
Hàm số tiêu dùng trong nền kinh tế giản đơn: C = 50 + 0,8Y (Y là thu nhập). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập Y = 200 là:
S = - 20
S = - 10
S = 10
S = 20
Xét một nền kinh tế giản đơn. Giả sử thu nhập là 400, tiêu dùng tự định là 60, xu hướng tiết kiệm cận biên là 0,4. Vậy tiêu dùng là bao nhiêu?
100
180
220
300
Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiêu dùng là C= 200 + 0,5Yd. Số nhân thuế là bao nhiêu?
-1
-1,25
-4
-4,25
Chính sách tài khoá là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:
Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức sử dụng lao động
Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ
Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
Trong mô hình số nhân nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì
Sản lượng tăng
Sản lượng giảm
Sản lượng không đổi
Sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi
rong mô hình số nhân nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì
Sản lượng tăng
Sản lượng giảm
Sản lượng không đổi
Sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi
Cán cân ngân sách chính phủ sẽ có tình trạng gì?
Luôn thâm hụt trong thời kỳ suy thoái
Luôn thặng dư trong thời kỳ bùng nổ
Luôn có thâm hụt ở tất cả các nước
Sẽ có liên quan đến chu kỳ kinh doanh ở một mức độ nhất định
Chính phủ có thể khắc phục thâm hụt ngân sách bằng chính sách nào sau đây?
Tăng chi tiêu chính phủ qua đó làm tăng nguồn thu từ thuế do sản lượng tăng
Nhà nước khuyến khích đầu tư tư nhân
Và tăng trợ cấp thất nghiệp nhằm kích thích tiêu dùng của các hộ gia đình
Giảm chi tiêu chính phủ và tăng thuế
Yếu tố nào sau đây được coi là cơ chế tự ổn định của nền kinh tế?
Thuế không phụ thuộc vào thu nhập
Xuất khẩu
Trợ cấp thất nghiệp
Đáp án A và C đều đúng
Khi chính phủ muốn giảm thâm hụt ngân sách, biện pháp nào sau đây là hợp lý nhất?
Tăng chi tiêu công
Giảm thuế
Giảm chi tiêu công và tăng thuế
Giữ nguyên mức chi tiêu công và thuế
Trong giai đoạn kinh tế bùng nổ, chính phủ có thể áp dụng biện pháp nào để tránh tình trạng thâm hụt ngân sách?
Tăng chi tiêu công và giảm thuế
Giảm chi tiêu công và tăng thuế
Tăng chi tiêu công và tăng thuế
Giảm chi tiêu công và giảm thuế
Chính sách tài khóa nào dưới đây có khả năng dẫn đến thâm hụt ngân sách trong dài hạn?
Giảm chi tiêu công và tăng thuế
Tăng chi tiêu công và giảm thuế
Tăng chi tiêu công và giữ nguyên thuế
Giảm chi tiêu công và giữ nguyên thuế
Chính sách tài khóa thắt chặt sẽ làm cho:
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Chính sách tài khóa mở rộng (hay còn gọi là chính sách tài khóa kích thích) sẽ làm cho:
(a)
Chính sách tài khóa mở rộng (hay còn gọi là chính sách tài khóa kích thích) sẽ làm cho:
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Chính sách tài khóa phản ánh ý tưởng rằng tổng cầu có thể được thay đổi bằng sự thay đổi của:
Cung tiền
Chính sách thương mại
Chi tiêu chính phủ và thuế
Trong tất cả đáp án trên
Chính sách tài khóa thắt chặt thường dẫn đến:
Tăng trưởng kinh tế nhanh hơn
Giảm tổng cầu trong nền kinh tế
Tăng lạm phát
Giảm thất nghiệp
Chính sách tài khóa mở rộng có thể giúp giảm:
Lạm phát
Thất nghiệp
Tổng cầu
Nợ công
Trong một nền kinh tế giả định như sau: Hàm tiêu dùng: C=800+0,5Yd Đầu tư (dự kiến): I=600 Chi tiêu chính phủ (dự kiến): G=900 Xuất khẩu (dự kiến): EX=400 Hàm số nhập khẩu: IM=0,25Y Thuế ròng: T=0,1Y+400 Tính thu nhập cân bằng của nền kinh tế này?
Trong một nền kinh tế giả định như sau: Hàm tiêu dùng: C=800+0,5Yd Đầu tư (dự kiến): I=600 Chi tiêu chính phủ (dự kiến): G=900 Xuất khẩu (dự kiến): EX=400 Hàm số nhập khẩu: IM=0,25Y Thuế ròng: T=0,1Y+400 Tính số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này?
Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất và tỷ giá hối đoái không đổi. Cho biết hàm số tiêu dùng: C = 0,75Yd + 400; Hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400; Chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1150; Đầu tư (dự kiến) I = 750; Xuất khẩu (dự kiến) EX = 400; Hàm số nhập khẩu IM = 0,1Y + 400. Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm:
100
150
200
250
Trong nền kinh tế đóng, cho C = 350 + 0,75Yd; I = 150; G = 200; Chính phủ đặt mức thuế thu nhập là 20%. Hàm tiết kiệm theo thu nhập khả
huế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm:
100
150
200
250
Trong nền kinh tế đóng, cho C = 350 + 0,75Yd; I = 150; G = 200; Chính phủ đặt mức thuế thu nhập là 20%. Hàm tiết kiệm theo thu nhập khả dụng là:
Nếu chính phủ tăng cường chi tiêu công và giảm thuế, chính sách tài khóa này sẽ làm cho:
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Xét một nền kinh tế đóng có thuế bằng thuế dự kiến. Chính phủ giảm cả thuế và chi tiêu cùng một lượng như nhau. Khi đó:
Cả thu nhập quốc dân và cán cân ngân sách đều không thay đổi
Thu nhập quốc dân sẽ không thay đổi
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ tăng
Cho dữ liệu của nền kinh tế giản đơn (đơn vị tỷ đồng) như sau: Xu hướng tiêu dùng cận biên và xu hướng tiết kiệm cận biên sẽ là Nền kinh tế với hàm tiết kiệm S = -200 + 0,1Yd (đơn vị tỷ đồng ); Đầu tư ban đầu là 10 tỷ đồng; Chi tiêu Chính phủ là 200 tỷ đồng; Xuất khẩu 100 tỷ đồng; Thuế suất biên 20%; Xu hướng nhập khẩu biên 12%. Hàm tiêu dùng có dạng:
Xét một nền kinh tế đóng có thuế bằng thuế dự kiến. Chính phủ tăng cả thuế và chi tiêu cùng một lượng như nhau. Khi đó:
Cả thu nhập quốc dân và cán cân ngân sách đều không thay đổi
Thu nhập quốc dân sẽ không thay đổi
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ tăng
Trong nền kinh tế đóng, cho C = 50 + 0,75Yd; I = 110; G = 200; Chính phủ đặt mức thuế thu nhập là 20%. Tình trạng của nền kinh tế khi sản lượng thực tế Y = 1100:
Nền kinh tế dư cung, lượng dư 200
Nền kinh tế dư cầu, lượng dư 200
Nền kinh tế dư cung, lượng dư 80
Nền kinh tế dư cầu, lượng dư 80
Tình trạng của nền kinh tế khi sản lượng thực tế Y = 1100:
Nền kinh tế dư cung, lượng dư 200
Nền kinh tế dư cầu, lượng dư 200
Nền kinh tế dư cung, lượng dư 80
Nền kinh tế dư cầu, lượng dư 80
Với vai trò là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương có thể:
Ổn định được số nhân tiền
Hỗ trợ các ngân hàng thương mại tránh nguy cơ mất thanh khoản
Tạo được niềm tin vào hệ thống ngân hàng
Cả A, B, C đều đúng
Lượng tiền cơ sở bao gồm:
Tiền mặt trong tay công chúng và tiền gửi trong hệ thống ngân hàng
Tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng và tiền gửi không kỳ hạn
Tiền mặt trong tay công chúng và tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng
Các lựa chọn trên đều sai
Chính sách tiền tệ là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:
Tiền tệ có nhiều chức năng
Tiền tệ là biểu hiện cho sự giàu có của nền kinh tế
Sự thay đổi cung tiền và lãi suất có tác động đến mức giá, tỷ giá hối đoái, sản lượng và mức toàn dụng nhân công
Cả A, B và C đều đúng
Công cụ nào sau đây không thuộc chính sách tiền tệ:
Thuế
Lãi suất
Trái phiếu chính phủ
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Trong điều kiện lý tưởng: không có rò rỉ tiền, số nhân tiền tệ sẽ bằng:
Một chia cho xu hướng tiết kiệm biên
Một chia cho một xu hướng tiêu dùng biên
Một chia cho tỷ lệ cho vay
Một chia cho tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Một ngân hàng thương mại có thể tạo tiền bằng cách:
Bán trái phiếu cho Chính phủ
Tăng mức dự trữ
Bán trái phiếu cho Ngân hàng trung ương
Cho vay một phần số tiền huy động được
Chính phủ có thể giảm bớt lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế bằng cách:
Bán trái phiếu chính phủ.
Tăng lãi suất chiết khấu.
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Các câu trên đều đúng.
Điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ thay đổi là do:
rong nền kinh tế bằng cách:
Bán trái phiếu chính phủ.
Tăng lãi suất chiết khấu.
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Các câu trên đều đúng.
Điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ thay đổi là do:
Ngân hàng trung ương thay đổi lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế.
Sản lượng quốc gia thay đổi.
Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trung gian.
Cả A, B, C đều đúng
Những hoạt động nào sau đây của NHTƯ sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ:
Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
Bán trái phiếu chính phủ
Hạ tỷ lệ dự trữ bẳt buộc với các ngân hàng thương mại
Tăng lãi suất chiết khấu
Hoạt động thị trường mở liên quan đến việc:
Ngân hàng trung ương mua và bán các trái phiếu công ty
Ngân hàng trung ương mua và bán các trái phiếu Chính phủ
Ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay tiền
Ngân hàng trung ương kiểm soát tỷ giá hối đoái
Khoản mục nào dưới đây có tính thanh khoản cao nhất?
Cổ phiếu
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Trái phiếu Chính phủ
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Số nhân tiền tệ có thể được tính bằng:
Sự thay đổi của lượng cung tiền chia cho sự thay đổi của lượng tiền cơ sở
Thay đổi của lượng tiền giấy có thể chuyển đổi chia cho thay đổi của lượng tiền cơ sở
Thay đổi của lượng tiền cơ sở chia cho thay đổi của lượng tiền mặt nằm trong tay các hộ gia đình
Thay đổi của lượng tiền cơ sở chia cho thay đổi của lượng cung tiền
Các ngân hàng có xu hướng giảm tỉ lệ dự trữ đến mức tối thiểu vì:
Dự trữ không có lãi suất
Dự trữ lớn hơn nghĩa là khả năng thanh khoản thấp hơn
Tiền gửi là tài sản của ngân hàng, còn dự trữ thì không
Tỉ lệ dự trữ càng lớn thì vị thế của ngân hàng càng yếu
Chính sách tiền tệ mở rộng là:
Chính sách tiền tệ mở rộng là:
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách.
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước.
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước.
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ.
Khi sản lượng giảm xuống trong điều kiện lượng tiền cung ứng không thay đổi, lúc đó:
Lãi suất cân bằng tăng lên.
Lãi suất cân bằng giảm xuống.
A và B đều đúng
A và B đều sai
Số nhân tiền phản ánh:
Giá trị của tổng lượng tiền phát hành trong lưu thông
Tính thanh khoản của các loại tài sản
Mức thay đổi cung tiền khi lượng tiền cơ sở thay đổi 1 đơn vị
Là lượng tiền lưu thông của công chúng và lượng tiền mạnh
Quá trình mở rộng tiền tệ còn có thể tiếp tục cho đến khi:
Các ngân hàng thương mại không còn dự trữ bắt buộc
Các ngân hàng trung ương bãi bỏ quy định về dự trữ bắt buộc
Lãi suất chiết khấu thấp hơn lãi suất thị trường
Các ngân hàng thương mại không còn dự trữ dôi ra
Giả sử bạn vừa gửi 2000$ vào một ngân hàng (điều kiện ngân hàng không có dự trữ dư thừa). Nếu ngân hàng đó muốn dự trữ bằng 20% số tiền đó. Hỏi ngân hàng đó có thể cho vay thêm bao nhiêu tiền?
200$
400$
1800$
1600$
Giá trị của số nhân tiền:
Chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi
Chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ
Do ngân hàng tr
Chính sách nào sau đây được áp dụng để kiểm soát lạm phát trong nền kinh tế?
Giảm xuất khẩu
Giảm thuế thu nhập cá nhân
Tăng lãi suất
Tăng chi tiêu công
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tổng cầu trong nền kinh tế?
Thay đổi trong công nghệ sản xuất
Chi tiêu của Chính phủ
Giá cả hàng hóa
Tiêu dùng của hộ gia đình
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải khi nào?
Khi chi tiêu của Chính phủ tăng
Khi thu nhập tăng
Tất cả các đáp án đều đúng
Khi lãi suất giảm
