wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Ôn Tập Kinh Tế Vĩ Mô

Total questions: 144

Worksheet time: 2hrs 23mins

Name
Class
Date
1.

Kinh tế học có thể định nghĩa là một môn khoa học nhằm giải thích:

a)

Tất cả các hành vi của con người

b)

Sự lựa chọn trong bối cảnh có sự khan hiếm nguồn lực

c)

Sự lựa chọn bị quyết định bởi các chính trị gia

d)

Các quyết định của hộ gia đình

2.

Kinh tế học là một môn khoa học nghiên cứu chủ yếu về:

a)

Cách xã hội phân bổ và sử dụng những nguồn lực khan hiếm

b)

Cách điều hành một doanh nghiệp thành công

c)

Cách mà chính phủ sử dụng để chuyển một hàng hóa khan hiếm thành một hàng hóa thông thường

d)

Cách tạo ra tiền trên thị trường

3.

Các nhà kinh tế học vĩ mô được phân biệt với các nhà kinh tế học vi mô vì các nhà kinh tế học vĩ mô quan tâm nhiều hơn đến:

a)

Tổng doanh thu của một ngành so với tổng doanh thu của một công ty lớn

b)

Tỉ lệ thất nghiệp trong ngành thép của Việt Nam so với tỉ lệ thất nghiệp của nền kinh tế Việt Nam

c)

Giá tương đối của thực phẩm so với mức giá chung

d)

Tổng

4.

Vấn đề nào sau đây liên quan tới kinh tế học vĩ mô:

a)

Ảnh hưởng của tăng cung tiền đối với lạm phát

b)

Ảnh hưởng của công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế

c)

Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với tiết kiệm quốc dân

d)

Cả ba vấn đề: ảnh hưởng của tăng cung tiền đối với lạm phát, ảnh hưởng của công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế, và ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với tiết kiệm quốc dân

5.

Vấn đề nào sau đây không thuộc kinh tế học vĩ mô:

a)

Việc xác định mức thu nhập quốc dân

b)

Các nguyên nhân làm giảm mức giá bình quân

c)

Các nguyên nhân làm giá của một loại hàng hóa giảm

d)

Tác động thâm hụt ngân sách đến lạm phát

6.

Vấn đề nào sau đây không thuộc kinh tế học vĩ mô:

a)

Các yếu tố gây ảnh hưởng tới lạm phát

b)

Thị phần tương đối giữa hai ngân hàng thương mại trên thị trường

c)

Tăng trưởng GDP thực tế của quốc gia

d)

Cán cân thương mại của quốc gia

7.

Yếu tố nào sau đây nằm trong tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ?

a)

Nhu cầu tiêu dùng

b)

Nhu cầu đầu tư

c)

Xuất khẩu ròng

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

8.

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố sản xuất:

a)

Chính phủ

b)

Công cụ sản xuất

c)

Tài nguyên thiên nhiên

d)

Tài năng kinh doanh

9.

Mô hình kinh tế nào mà Nhà nước quyết định tất cả các khía cạnh của sản xuất, phân phối và tiêu thụ hàng hóa?

a)

Mô hình kinh tế thị trường tự do

b)

Mô hình kinh tế hỗn hợp

c)

Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung

d)

Mô hình kinh tế đa dạng

10.

Điều nào sau đây có thể gây ra đồng thời tình trạng lạm phát và đình trệ

a)

Đường tổng cầu dịch phải

b)

Đường tổng cầu dịch trái

c)

Đường tổng cung dịch phải

d)

Đường tổng cung dịch trái

11.

Điều nào sau đây có thể gây ra đồng thời tình trạng lạm phát và đình trệ

a)

Đường tổng cầu dịch phải

b)

Đường tổng cầu dịch trái

c)

Đường tổng cung dịch phải

d)

Đường tổng cung dịch trái

12.

Người nước ngoài tham gia vào mô hình kinh tế hỗn hợp thông qua các hoạt động nào sau đây?

a)

Đầu tư nước ngoài và cho vay

b)

Quản lý chính sách kinh tế

c)

Phân phối thu nhập cho hộ gia đình

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

13.

Khi mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên, có thể dẫn đến:

a)

Tổng cung giảm và đường tổng cung dịch sang trái

b)

Tổng cầu tăng và có sự di chuyển trên đường AD

c)

Tổng cung tăng và có sự di chuyển trên đường AS

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

14.

Khi mức giá chung trong nền kinh tế giảm xuống, có thể dẫn đến:

a)

Tổng cung giảm và đường tổng cung dịch sang trái

b)

Tổng cầu tăng và có sự di chuyển trên đường AD

c)

Tổng cung tăng và có sự di chuyển trên đường AS

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

15.

Công cụ chính của chính sách tài khóa là

a)

Chi tiêu Chính phủ

b)

Thuế

c)

Lãi suất

d)

Cả A và B đều đúng

16.

Phát biểu nào sau đây được xem là thực chứng?

a)

Việt Nam nên mở cửa ngoại thương sớm

b)

Việt Nam nên khuyến khích xuất khẩu

c)

Xuất khẩu sẽ làm thay đổi thặng dư của nhà sản xuất trong nước

d)

Phá giá trong giai đoạn này không phải là cách làm tốt cho xuất khẩu Việt Nam

17.

Phát biểu nào sau đây được coi là chuẩn tắc?

a)

Lạm phát và thất nghiệp có quan hệ nghịch biến

b)

Chính phủ nên giảm thuế để giảm suy thoái kinh tế

c)

Lãi suất tăng thì đầu tư giảm

d)

Tiền lương tối thiểu làm biến dạng thị trường lao động

18.

Thâm hụt ngân sách liên bang Hoa Kỳ năm 2023 là hơn 4000 tỷ đô la. Phát biểu này:

a)

Thuộc về kinh tế học thực chứng

b)

Thuộc về kinh tế học chuẩn tắc

c)

Không có ý nghĩa

d)

Là sự lặp lại không cần thiết

19.

Nếu NHTƯ dự đoán lạm phát tăng và quyết định tăng lãi suất thì đó là một ví dụ của:

a)

Chính sách tài khóa

b)

Chu kỳ kinh tế

20.

Nếu NHTƯ dự đoán lạm phát tăng và quyết định tăng lãi suất thì đó là một ví dụ của:

a)

Chính sách tài khóa

b)

Chu kỳ kinh tế

c)

Chính sách tiền tệ

d)

Nền kinh tế sắp bị suy thoái

21.

Việc Chính phủ tăng chi tiêu từ ngân sách chính phủ để kích cầu là:

a)

Chính sách tài khóa

b)

Chu kỳ kinh tế

c)

Chính sách tiền tệ

d)

Nền kinh tế sắp bị suy thoái

22.

Nhiệm vụ của khoa học kinh tế là:

a)

Giúp thế giới tránh khỏi sử dụng quá mức nguồn lực khan hiếm

b)

Giúp chúng ta hiểu nền kinh tế vận hành như thế nào

c)

Chúng ta biết điều gì thì tốt cho chúng ta

d)

Lựa chọn có đạo đức các vấn đề như ma túy, chất kích thích, …

23.

Điều nào dưới đây khiến cho giá giảm và sản lượng tăng trong ngắn hạn:

a)

Đường tổng cung ngắn hạn dịch phải

b)

Đường tổng cung ngắn hạn dịch trái

c)

Đường tổng cầu dịch phải

d)

Đường tổng cầu dịch trái

24.

Đường tổng cung thẳng đứng khi nào?

a)

Cả trong ngắn hạn và dài hạn

b)

Không phải trong ngắn hạn lẫn dài hạn

c)

Chỉ trong ngắn hạn, không phải trong dài hạn

d)

Chỉ trong dài hạn, không phải trong ngắn hạn

25.

Sự dịch chuyển sang phải của đường AS do:

a)

Mức giá chung của nền kinh tế tăng

b)

Tăng tiền lương trong khu vực hành chính sự nghiệp

c)

Giảm khấu hao máy móc thiết bị

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

26.

Trong ngắn hạn, chính phủ cắt giảm chi tiêu thường xuyên cho bộ máy hành chính sẽ gây ra sự thay đổi như thế nào lên mô hình tổng cầu - tổng cung?

a)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái, mức giá giảm và sản lượng tăng

b)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải, mức giá và sản lượng tăng

c)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải, mức giá tăng và sản lượng giảm

d)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái, mức giá và sản lượng giảm

27.

Chính phủ tăng chi tiêu công cộng cho cơ sở hạ tầng, điều này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến đường tổng cầu, mức giá và sản lượng trong ngắn

4 lines
28.

Chính phủ tăng chi tiêu công cộng cho cơ sở hạ tầng, điều này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến đường tổng cầu, mức giá và sản lượng trong ngắn hạn?

a)

A. Đường tổng cầu dịch sang trái, mức giá giảm và sản lượng tăng

b)

B. Đường tổng cầu dịch sang phải, mức giá và sản lượng tăng

c)

C. Đường tổng cầu dịch sang phải, mức giá tăng và sản lượng giảm

d)

D. Đường tổng cầu dịch sang trái, mức giá và sản lượng giảm

29.

Các hệ thống kinh tế giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản "Sản xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?" xuất phát từ đặc điểm:

a)

A.Nguồn cung của nền kinh tế

b)

B.Đặc điểm tự nhiên

c)

C.Nhu cầu xã hội

d)

D.Tài nguyên có giới hạn

30.

Điều gì quyết định sản lượng sản xuất trong một nền kinh tế:

a)

A.Các nhân tố sản xuất và công nghệ sản xuất

b)

B.Công nghệ sản xuất

c)

C.Các nhân tố sản xuất

d)

D.Tư bản

31.

Sản phẩm trung gian có thể định nghĩa là sản phẩm:

a)

A. Được bán cho người sử dụng cuối cùng.

b)

B. Các sản phẩm được sử dụng hết trong quá trình sản xuất.

c)

C. Được tính trực tiếp vào GDP.

d)

D. Được mua trong năm nay nhưng được sử dụng trong những năm sau đó.

32.

Tổng sản phẩm trong nước có thể được tính bằng tổng của…

a)

A. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu Chính phủ và xuất khẩu ròng.

b)

B. Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận.

c)

C. Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận và hàng hóa trung gian.

d)

D. Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, hàng hóa trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuế

33.

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam đo lường thu nhập:

a)

A. Mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam

b)

B. Tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam

c)

C. Của khu vực dịch vụ trong nước

d)

D. Của khu vực sản xuất vật chất trong nước

34.

Tiết kiệm là:

a)

A. Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng

b)

B. Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi ti

35.

Tiết kiệm là:

a)

Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng

b)

Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng

c)

Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng

d)

Các câu trên đều đúng

36.

Theo dữ liệu trên, GDP thực tế năm 2023 là:

4 lines
37.

Thuế ròng?

a)

Là tổng thu thuế sau khi trừ chi chuyển nhượng của chính phủ.

b)

Là tổng thu thuế sau khi trừ khấu hao.

c)

Là tổng thu thuế sau khi trừ thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI).

d)

Là tổng thu thuế sau khi trừ chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ.

38.

Tính theo thu nhập (tính theo luồng thu nhập) thì GDP là tổng cộng của:

a)

Tiền lương, tiền thuê đất, tiền lãi, thuế gián thu ròng, khấu hao, lợi nhuận.

b)

Tiền lương trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận

c)

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận

d)

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế

39.

Để đánh giá bản chất của tăng trưởng kinh tế bạn cần dựa vào:

a)

GDP thực tế.

b)

GDP danh nghĩa.

c)

GDP tính theo giá cố định của năm gốc.

d)

Câu A và C đúng.

40.

Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập của anh ta là:

a)

Một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga.

b)

Một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga.

c)

Một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga.

d)

Một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga.

41.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Lãi suất thực tế bằng tổng của lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát.

b)

Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát.

c)

Lãi suất danh nghĩa bằng tỷ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế.

d)

Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỷ lệ lạm phát.

42.

Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP chúng ta phải trừ

4 lines
43.

Lãi suất danh nghĩa bằng tỷ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP chúng ta phải trừ đi:

a)

Khấu hao.

b)

Khấu hao và thuế gián thu.

c)

Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận công ty.

d)

Khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội.

45.

Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thì thu nhập khả dụng tăng khi:

a)

Tiết kiệm tăng.

b)

Thuế thu nhập giảm.

c)

Tiêu dùng tăng.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

46.

Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng:

a)

Chi tiêu của Chính phủ với tiền lương.

b)

Lợi nhuận của công ty và lợi tức nhận được từ việc cho công ty vay tiền.

c)

Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu Chính phủ.

d)

Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu Chính phủ.

47.

Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng?

a)

Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng.

b)

Giống như sự khác nhau giữa GDP và GNP.

c)

Giống như chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu.

d)

Không phải những điều trên

48.

Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

a)

Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn

b)

Chi mua vũ khí, đạn dược

c)

Tiền chi học bổng cho sinh viên, học sinh giỏi

d)

Câu A và câu B đúng

49.

Bộ phận nào sau đây không bao gồm trong tổng sản phẩm quốc dân (GNP)?

a)

Lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài.

b)

Tiền trả lãi vay.

c)

Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài.

d)

Tiền lương.

50.

Nếu GDP danh nghĩa là 4400 tỷ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 110, khi đó GDP thực tế là:

4 lines
51.

GDP danh nghĩa năm 2022 là 5880 tỷ đồng. GDP danh nghĩa năm 2023 là 6600 tỷ đồng. Chỉ số giá năm 2022 là 105. Chỉ số giá năm 2023 là 110. Tỷ lệ tăng trưởng năm 2023 là:

4 lines
52.

Biết sản lượng của 2 năm là như nhau, GDP danh nghĩa là 4000 tỷ đồng vào năm 1 và 4400 tỷ đồng vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở

4 lines
53.

Chỉ số giá năm 2023 là 110. Tỷ lệ tăng trưởng năm 2023 là: Biết sản lượng của 2 năm là như nhau, GDP danh nghĩa là 4000 tỷ đồng vào năm 1 và 4400 tỷ đồng vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở (năm gốc) thì:

a)

A. Chỉ số giá chung của năm thứ 2 là 110

b)

B. Giá gia tăng bình quân là 10% mỗi năm

c)

C. GDP thực không đổi

d)

D. Cả 3 câu đều sai

54.

Ý nghĩa của đồng nhất thức S + T + IM = I + G + EX là:

a)

A. Tổng cung bằng tổng cầu.

b)

B. Tổng chi tiêu bằng tổng thu nhập.

c)

C. Tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rò rỉ.

d)

D. Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách.

55.

Tính chất sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau chủ yếu ở:

a)

A. Mục đích sử dụng

b)

B. Thời gian tiêu thụ

c)

C. Độ bền trong quá trình sử dụng

d)

D. Cả 3 câu đều đúng

56.

GDP danh nghĩa sẽ tăng:

a)

A. Chỉ khi mức giá chung tăng.

b)

B. Chỉ khi lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.

c)

C. Chỉ khi cả mức giá chung và lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng.

d)

D. Khi mức giá chung tăng và/ hoặc lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.

57.

Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP, chúng ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đi:

a)

A. Toàn bộ thuế gián thu.

b)

B. Chi tiêu cho các sản phẩm trung gian.

c)

C. Khấu hao.

d)

D. Câu B và C đúng.

58.

Giả sử trong nền kinh tế có 3 đơn vị sản xuất là A (lúa mì), B (bột mì) và C (bánh mì). Giá trị sản lượng của A là 550, trong đó A bán cho B làm nguyên liệu là 500 và lưu kho là 50. Giá trị sản lượng của B là 730, trong đó B bán cho C làm nguyên liệu là 650 và lưu kho là 80. C sản xuất ra bánh mì và bán cho người tiêu dùng là 830. GDP của nền kinh tế là:

4 lines
59.

Thước đo tốt về mức sống của người dân một nước là:

a)

A. GDP thực tế bình quân đầu người

b)

B. GDP thực tế

c)

C. GDP danh nghĩa bình quân đầu người

d)

D. Tỉ lệ tăng trưởng của GDP danh nghĩa bình quân đầu người

60.

GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm

4 lines
61.

một nước là:

a)

GDP thực tế bình quân đầu người

b)

GDP thực tế

c)

GDP danh nghĩa bình quân đầu người

d)

Tỉ lệ tăng trưởng của GDP danh nghĩa bình quân đầu người

62.

GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:

a)

Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước

b)

Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bắng tỷ lệ lạm phát của năm gốc

c)

Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước

d)

Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

63.

Những khoản mục nào sau đây sẽ được tính vào GDP năm nay:

a)

Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài

b)

Máy tính cá nhân được sản xuất năm trước được một sinh viên mua trong năm nay để học tập

c)

Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước

d)

Máy in mới sản xuất ra trong năm nay được một công ty xuất bản mua

64.

Dùng GDP thực tế phản ánh tăng trưởng kinh tế vì:

a)

Đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm.

b)

Tính theo sản lượng của năm hiện hành.

c)

Tính theo giá hiện hành.

d)

Các câu trên đều sai.

65.

Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP theo giá thị trường giả tạo do:

a)

Giá tăng

b)

Chi phí tăng

c)

Thuế tăng

d)

Sản lượng tăng

66.

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng sản lượng cân bằng:

a)

Sự gia tăng của tiết kiệm

b)

Sự gia tăng của thuế

c)

Sự giảm xuống của đầu tư

d)

Sự gia tăng của xuất khẩu

67.

Tiết kiệm mang giá trị âm khi hộ gia đình:

a)

Tiêu dùng ít hơn thu nhập khả dụng

b)

Tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm

c)

Tiết kiệm nhiều hơn tiêu dùng

68.

Tiết kiệm mang giá trị âm khi hộ gia đình:

a)

Tiêu dùng ít hơn thu nhập khả dụng

b)

Tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm

c)

Tiết kiệm nhiều hơn tiêu dùng

d)

Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng

69.

Nếu một hộ gia đình tăng chi tiêu cho tiêu dùng từ 12.000.000 VND lên 15.000.000 VND và thu nhập khả dụng tăng từ 10.000.000 VND lên 14.000.000 VND thì xu hướng tiêu dùng cận biên của hộ gia đình đó là bao nhiêu?

4 lines
70.

Khuynh hướng tiêu dùng biên là?

a)

Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm một đơn vị

b)

Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập khả dụng giảm 1 đơn vị

c)

Phần thu nhập tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 dơn vị

d)

Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập khả dụng giảm 1 đơn vị hoặc phần thu nhập tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 đơn vị

71.

Khi tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng là 0,6 nghĩa là:

a)

Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng (giảm) 0,6 đồng

b)

Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm (tăng) 0,6 đồng

c)

Khi thu nhập tăng (giảm) 0,6 đồng thì thu nhập khả dụng sẽ tăng (giảm) 1 đồng

d)

Không có đáp án đúng

72.

Điều nào sau đây đúng với xu hướng tiết kiệm biên (MPS)?

a)

MPS + MPC = 0

b)

MPS + MPC = 1

c)

MPS = MPC

d)

MPS = 1 - C

73.

Giá trị của số nhân chi tiêu có thể phụ thuộc vào?

a)

Xu hướng tiêu dùng cận biên MPC

b)

Xu hướng nhập khẩu cận biên MPM

c)

Thuế (T)

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

74.

Trong mô hình kinh tế giản đơn, tổng cầu (AD) được tính như sau:

a)

AD = C + I

b)

AD = C + I + G

c)

AD = C + I + G + EX

d)

AD = C + I + G + EX - IM

75.

Trong mô hình kinh tế đóng, tổng cầu (AD) được tính như sau:

a)

AD = C + I

b)

AD = C + I + G

c)

AD = C + I + G + EX

d)

AD = C + I + G + EX - IM

76.

Trong mô hình kinh tế mở, tổng cầu (AD) được tính như sau:

a)

AD = C + I

b)

AD = C + G

c)

AD = C + I + G + EX + IM

d)

AD = C + I + G + EX - IM

77.

Số nhân chi tiêu là

4 lines
78.

Trong mô hình kinh tế mở, tổng cầu (AD) được tính như sau:

a)

AD = C + I

b)

AD = C + G

c)

AD = C + I + G + EX + IM

d)

AD = C + I + G + EX - IM

79.

Số nhân chi tiêu là một hệ số:

a)

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi 1 đơn vị

b)

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu 1 đơn vị

c)

Phản ánh sự thay đổi của tổng cầu khi sản lượng thay đổi 1 đơn vị

d)

Không có đáp án đúng

80.

Công cụ của Chính sách tài khóa thắt chặt là:

a)

Tăng chi tiêu Chính phủ, giảm thuế hoặc cả hai

b)

Tăng chi tiêu Chính phủ, tăng thuế hoặc cả hai

c)

Giảm chi tiêu Chính phủ, tăng thuế hoặc cả hai

d)

Giảm chi tiêu Chính phủ, giảm thuế hoặc cả hai

81.

Nếu thu nhập khả dụng bằng không, tiêu dùng sẽ:

a)

Bằng không

b)

Dương vì người ta sẽ đi vay hay dùng của cải đã tích lũy từ trước để chi tiêu

c)

Bằng tiêu dùng tự định

d)

Ý B và C đều đúng

82.

Thành tố nào dưới đây không thuộc tổng chi tiêu:

a)

Tiêu dùng

b)

Thuế

c)

Đầu tư

d)

Chi tiêu Chính phủ

83.

Hàm tiêu dùng của các hộ gia đình biểu diễn mối quan hệ giữa tiêu dùng của họ với:

a)

Đầu tư

b)

Thu nhập khả dụng

c)

Thuế

d)

Tỉ lệ lạm phát

84.

Khi các hộ gia đình kỳ vọng thu nhập sẽ tăng mạnh trong tương lai, trong khi các yếu tố khác không thay đổi thì:

a)

Chi tiêu cho tiêu dùng sẽ giảm

b)

Chi tiêu cho tiêu dùng không đổi cho tới khi sự tăng lên của thu nhập thực sự xảy ra

c)

Chi tiêu cho tiêu dùng có xu hướng tăng

d)

Tiết kiệm sẽ tăng

85.

Xu hướng tiết kiệm cận biên:

a)

Có giá trị âm khi tiết kiệm nhỏ hơn 0

b)

Có giá trị giữa 0 và 1

c)

Có giá trị lớn hơn 1

d)

Có giá trị lớn hơn 1 và nhỏ hơn 2

86.

Yếu tố nào sau đây có thể làm dịch chuyển hàm tiêu dùng xuống dưới:

a)

Kỳ vọng vào thu nhập trong tương lai giảm

b)

Kỳ vọng vào thu nhập trong tương lai tăng

c)

Thu nhập khả dụng giảm

d)

Ý A và C đều đúng

87.

Xét một nền kinh tế đóng với các yếu tố sau:

4 lines
88.

Tổng cầu (AD) trong nền kinh tế này là:

4 lines
89.

Nếu hàm tiêu dùng là C = 60 + 0,75Yd, thì hàm tiết kiệm có dạng như sau:

a)

0,25

b)

0,3

c)

0,6

d)

0,7

90.

Hàm số tiêu dùng trong nền kinh tế giản đơn: C = 50 + 0,8Y (Y là thu nhập). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập Y = 200 là:

a)

S = - 20

b)

S = - 10

c)

S = 10

d)

S = 20

91.

Xét một nền kinh tế giản đơn. Giả sử thu nhập là 400, tiêu dùng tự định là 60, xu hướng tiết kiệm cận biên là 0,4. Vậy tiêu dùng là bao nhiêu?

a)

100

b)

180

c)

220

d)

300

92.

Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiêu dùng là C= 200 + 0,5Yd. Số nhân thuế là bao nhiêu?

a)

-1

b)

-1,25

c)

-4

d)

-4,25

93.

Chính sách tài khoá là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:

a)

Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức sử dụng lao động

b)

Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế

c)

Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ

d)

Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

94.

Trong mô hình số nhân nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

a)

Sản lượng tăng

b)

Sản lượng giảm

c)

Sản lượng không đổi

d)

Sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi

95.

rong mô hình số nhân nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

a)

Sản lượng tăng

b)

Sản lượng giảm

c)

Sản lượng không đổi

d)

Sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi

96.

Cán cân ngân sách chính phủ sẽ có tình trạng gì?

a)

Luôn thâm hụt trong thời kỳ suy thoái

b)

Luôn thặng dư trong thời kỳ bùng nổ

c)

Luôn có thâm hụt ở tất cả các nước

d)

Sẽ có liên quan đến chu kỳ kinh doanh ở một mức độ nhất định

97.

Chính phủ có thể khắc phục thâm hụt ngân sách bằng chính sách nào sau đây?

a)

Tăng chi tiêu chính phủ qua đó làm tăng nguồn thu từ thuế do sản lượng tăng

b)

Nhà nước khuyến khích đầu tư tư nhân

c)

Và tăng trợ cấp thất nghiệp nhằm kích thích tiêu dùng của các hộ gia đình

d)

Giảm chi tiêu chính phủ và tăng thuế

98.

Yếu tố nào sau đây được coi là cơ chế tự ổn định của nền kinh tế?

a)

Thuế không phụ thuộc vào thu nhập

b)

Xuất khẩu

c)

Trợ cấp thất nghiệp

d)

Đáp án A và C đều đúng

99.

Khi chính phủ muốn giảm thâm hụt ngân sách, biện pháp nào sau đây là hợp lý nhất?

a)

Tăng chi tiêu công

b)

Giảm thuế

c)

Giảm chi tiêu công và tăng thuế

d)

Giữ nguyên mức chi tiêu công và thuế

100.

Trong giai đoạn kinh tế bùng nổ, chính phủ có thể áp dụng biện pháp nào để tránh tình trạng thâm hụt ngân sách?

a)

Tăng chi tiêu công và giảm thuế

b)

Giảm chi tiêu công và tăng thuế

c)

Tăng chi tiêu công và tăng thuế

d)

Giảm chi tiêu công và giảm thuế

101.

Chính sách tài khóa nào dưới đây có khả năng dẫn đến thâm hụt ngân sách trong dài hạn?

a)

Giảm chi tiêu công và tăng thuế

b)

Tăng chi tiêu công và giảm thuế

c)

Tăng chi tiêu công và giữ nguyên thuế

d)

Giảm chi tiêu công và giữ nguyên thuế

102.

Chính sách tài khóa thắt chặt sẽ làm cho:

a)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

b)

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

c)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

d)

Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

103.

Chính sách tài khóa mở rộng (hay còn gọi là chính sách tài khóa kích thích) sẽ làm cho:

(a)  

104.

Chính sách tài khóa mở rộng (hay còn gọi là chính sách tài khóa kích thích) sẽ làm cho:

a)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

b)

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

c)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

d)

Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

105.

Chính sách tài khóa phản ánh ý tưởng rằng tổng cầu có thể được thay đổi bằng sự thay đổi của:

a)

Cung tiền

b)

Chính sách thương mại

c)

Chi tiêu chính phủ và thuế

d)

Trong tất cả đáp án trên

106.

Chính sách tài khóa thắt chặt thường dẫn đến:

a)

Tăng trưởng kinh tế nhanh hơn

b)

Giảm tổng cầu trong nền kinh tế

c)

Tăng lạm phát

d)

Giảm thất nghiệp

107.

Chính sách tài khóa mở rộng có thể giúp giảm:

a)

Lạm phát

b)

Thất nghiệp

c)

Tổng cầu

d)

Nợ công

108.

Trong một nền kinh tế giả định như sau: Hàm tiêu dùng: C=800+0,5Yd​ Đầu tư (dự kiến): I=600 Chi tiêu chính phủ (dự kiến): G=900 Xuất khẩu (dự kiến): EX=400 Hàm số nhập khẩu: IM=0,25Y Thuế ròng: T=0,1Y+400 Tính thu nhập cân bằng của nền kinh tế này?

4 lines
109.

Trong một nền kinh tế giả định như sau: Hàm tiêu dùng: C=800+0,5Yd​ Đầu tư (dự kiến): I=600 Chi tiêu chính phủ (dự kiến): G=900 Xuất khẩu (dự kiến): EX=400 Hàm số nhập khẩu: IM=0,25Y Thuế ròng: T=0,1Y+400 Tính số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này?

4 lines
110.

Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất và tỷ giá hối đoái không đổi. Cho biết hàm số tiêu dùng: C = 0,75Yd + 400; Hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400; Chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1150; Đầu tư (dự kiến) I = 750; Xuất khẩu (dự kiến) EX = 400; Hàm số nhập khẩu IM = 0,1Y + 400. Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm:

a)

100

b)

150

c)

200

d)

250

111.

Trong nền kinh tế đóng, cho C = 350 + 0,75Yd; I = 150; G = 200; Chính phủ đặt mức thuế thu nhập là 20%. Hàm tiết kiệm theo thu nhập khả

4 lines
112.

huế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm:

a)

100

b)

150

c)

200

d)

250

113.

Trong nền kinh tế đóng, cho C = 350 + 0,75Yd; I = 150; G = 200; Chính phủ đặt mức thuế thu nhập là 20%. Hàm tiết kiệm theo thu nhập khả dụng là:

4 lines
114.

Nếu chính phủ tăng cường chi tiêu công và giảm thuế, chính sách tài khóa này sẽ làm cho:

a)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

b)

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

c)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

d)

Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

115.

Xét một nền kinh tế đóng có thuế bằng thuế dự kiến. Chính phủ giảm cả thuế và chi tiêu cùng một lượng như nhau. Khi đó:

a)

Cả thu nhập quốc dân và cán cân ngân sách đều không thay đổi

b)

Thu nhập quốc dân sẽ không thay đổi

c)

Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm

d)

Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ tăng

116.

Cho dữ liệu của nền kinh tế giản đơn (đơn vị tỷ đồng) như sau: Xu hướng tiêu dùng cận biên và xu hướng tiết kiệm cận biên sẽ là Nền kinh tế với hàm tiết kiệm S = -200 + 0,1Yd (đơn vị tỷ đồng ); Đầu tư ban đầu là 10 tỷ đồng; Chi tiêu Chính phủ là 200 tỷ đồng; Xuất khẩu 100 tỷ đồng; Thuế suất biên 20%; Xu hướng nhập khẩu biên 12%. Hàm tiêu dùng có dạng:

4 lines
117.

Xét một nền kinh tế đóng có thuế bằng thuế dự kiến. Chính phủ tăng cả thuế và chi tiêu cùng một lượng như nhau. Khi đó:

a)

Cả thu nhập quốc dân và cán cân ngân sách đều không thay đổi

b)

Thu nhập quốc dân sẽ không thay đổi

c)

Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm

d)

Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ tăng

118.

Trong nền kinh tế đóng, cho C = 50 + 0,75Yd; I = 110; G = 200; Chính phủ đặt mức thuế thu nhập là 20%. Tình trạng của nền kinh tế khi sản lượng thực tế Y = 1100:

a)

Nền kinh tế dư cung, lượng dư 200

b)

Nền kinh tế dư cầu, lượng dư 200

c)

Nền kinh tế dư cung, lượng dư 80

d)

Nền kinh tế dư cầu, lượng dư 80

119.

Tình trạng của nền kinh tế khi sản lượng thực tế Y = 1100:

a)

Nền kinh tế dư cung, lượng dư 200

b)

Nền kinh tế dư cầu, lượng dư 200

c)

Nền kinh tế dư cung, lượng dư 80

d)

Nền kinh tế dư cầu, lượng dư 80

120.

Với vai trò là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương có thể:

a)

Ổn định được số nhân tiền

b)

Hỗ trợ các ngân hàng thương mại tránh nguy cơ mất thanh khoản

c)

Tạo được niềm tin vào hệ thống ngân hàng

d)

Cả A, B, C đều đúng

121.

Lượng tiền cơ sở bao gồm:

a)

Tiền mặt trong tay công chúng và tiền gửi trong hệ thống ngân hàng

b)

Tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng và tiền gửi không kỳ hạn

c)

Tiền mặt trong tay công chúng và tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng

d)

Các lựa chọn trên đều sai

122.

Chính sách tiền tệ là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:

a)

Tiền tệ có nhiều chức năng

b)

Tiền tệ là biểu hiện cho sự giàu có của nền kinh tế

c)

Sự thay đổi cung tiền và lãi suất có tác động đến mức giá, tỷ giá hối đoái, sản lượng và mức toàn dụng nhân công

d)

Cả A, B và C đều đúng

123.

Công cụ nào sau đây không thuộc chính sách tiền tệ:

a)

Thuế

b)

Lãi suất

c)

Trái phiếu chính phủ

d)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

124.

Trong điều kiện lý tưởng: không có rò rỉ tiền, số nhân tiền tệ sẽ bằng:

a)

Một chia cho xu hướng tiết kiệm biên

b)

Một chia cho một xu hướng tiêu dùng biên

c)

Một chia cho tỷ lệ cho vay

d)

Một chia cho tỷ lệ dự trữ bắt buộc

125.

Một ngân hàng thương mại có thể tạo tiền bằng cách:

a)

Bán trái phiếu cho Chính phủ

b)

Tăng mức dự trữ

c)

Bán trái phiếu cho Ngân hàng trung ương

d)

Cho vay một phần số tiền huy động được

126.

Chính phủ có thể giảm bớt lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế bằng cách:

a)

Bán trái phiếu chính phủ.

b)

Tăng lãi suất chiết khấu.

c)

Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

d)

Các câu trên đều đúng.

127.

Điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ thay đổi là do:

4 lines
128.

rong nền kinh tế bằng cách:

a)

Bán trái phiếu chính phủ.

b)

Tăng lãi suất chiết khấu.

c)

Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

d)

Các câu trên đều đúng.

129.

Điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ thay đổi là do:

a)

Ngân hàng trung ương thay đổi lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế.

b)

Sản lượng quốc gia thay đổi.

c)

Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trung gian.

d)

Cả A, B, C đều đúng

130.

Những hoạt động nào sau đây của NHTƯ sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ:

a)

Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

b)

Bán trái phiếu chính phủ

c)

Hạ tỷ lệ dự trữ bẳt buộc với các ngân hàng thương mại

d)

Tăng lãi suất chiết khấu

131.

Hoạt động thị trường mở liên quan đến việc:

a)

Ngân hàng trung ương mua và bán các trái phiếu công ty

b)

Ngân hàng trung ương mua và bán các trái phiếu Chính phủ

c)

Ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay tiền

d)

Ngân hàng trung ương kiểm soát tỷ giá hối đoái

132.

Khoản mục nào dưới đây có tính thanh khoản cao nhất?

a)

Cổ phiếu

b)

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

c)

Trái phiếu Chính phủ

d)

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

133.

Số nhân tiền tệ có thể được tính bằng:

a)

Sự thay đổi của lượng cung tiền chia cho sự thay đổi của lượng tiền cơ sở

b)

Thay đổi của lượng tiền giấy có thể chuyển đổi chia cho thay đổi của lượng tiền cơ sở

c)

Thay đổi của lượng tiền cơ sở chia cho thay đổi của lượng tiền mặt nằm trong tay các hộ gia đình

d)

Thay đổi của lượng tiền cơ sở chia cho thay đổi của lượng cung tiền

134.

Các ngân hàng có xu hướng giảm tỉ lệ dự trữ đến mức tối thiểu vì:

a)

Dự trữ không có lãi suất

b)

Dự trữ lớn hơn nghĩa là khả năng thanh khoản thấp hơn

c)

Tiền gửi là tài sản của ngân hàng, còn dự trữ thì không

d)

Tỉ lệ dự trữ càng lớn thì vị thế của ngân hàng càng yếu

135.

Chính sách tiền tệ mở rộng là:

4 lines
136.

Chính sách tiền tệ mở rộng là:

a)

Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách.

b)

Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước.

c)

Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước.

d)

Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ.

137.

Khi sản lượng giảm xuống trong điều kiện lượng tiền cung ứng không thay đổi, lúc đó:

a)

Lãi suất cân bằng tăng lên.

b)

Lãi suất cân bằng giảm xuống.

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

138.

Số nhân tiền phản ánh:

a)

Giá trị của tổng lượng tiền phát hành trong lưu thông

b)

Tính thanh khoản của các loại tài sản

c)

Mức thay đổi cung tiền khi lượng tiền cơ sở thay đổi 1 đơn vị

d)

Là lượng tiền lưu thông của công chúng và lượng tiền mạnh

139.

Quá trình mở rộng tiền tệ còn có thể tiếp tục cho đến khi:

a)

Các ngân hàng thương mại không còn dự trữ bắt buộc

b)

Các ngân hàng trung ương bãi bỏ quy định về dự trữ bắt buộc

c)

Lãi suất chiết khấu thấp hơn lãi suất thị trường

d)

Các ngân hàng thương mại không còn dự trữ dôi ra

140.

Giả sử bạn vừa gửi 2000$ vào một ngân hàng (điều kiện ngân hàng không có dự trữ dư thừa). Nếu ngân hàng đó muốn dự trữ bằng 20% số tiền đó. Hỏi ngân hàng đó có thể cho vay thêm bao nhiêu tiền?

a)

200$

b)

400$

c)

1800$

d)

1600$

141.

Giá trị của số nhân tiền:

a)

Chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi

b)

Chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ

c)

Do ngân hàng tr

142.

Chính sách nào sau đây được áp dụng để kiểm soát lạm phát trong nền kinh tế?

a)

Giảm xuất khẩu

b)

Giảm thuế thu nhập cá nhân

c)

Tăng lãi suất

d)

Tăng chi tiêu công

143.

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tổng cầu trong nền kinh tế?

a)

Thay đổi trong công nghệ sản xuất

b)

Chi tiêu của Chính phủ

c)

Giá cả hàng hóa

d)

Tiêu dùng của hộ gia đình

144.

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải khi nào?

a)

Khi chi tiêu của Chính phủ tăng

b)

Khi thu nhập tăng

c)

Tất cả các đáp án đều đúng

d)

Khi lãi suất giảm