Font size
WorksheetsQuiz về Chiến lược Kinh doanh
Total questions: 144
Worksheet time: 1hrs 25mins
Phát triển tầm nhìn và sứ mạng, xác định các cơ hội và các mối đe dọa bên ngoài của một tổ chức, xác định điểm mạnh và điểm yếu nội bộ là tất cả các hoạt động của giai đoạn:
Hoạch định chiến lược
Thực hiện chiến lược
Lập kế hoạch dài hạn
Lập kế hoạch ngắn hạn
Các trả lời cho câu hỏi “Chúng ta muốn trở thành cái gì?”, trong khi đó, trả lời câu hỏi “Công việc kinh doanh của chúng tôi là gì?”
Tầm nhìn – Sứ mạng
Mục tiêu ngắn hạn – Mục tiêu dài hạn
Mục tiêu – Chiến lược
Sứ mạng – Tầm nhìn
Con số đại diện cho số điểm trung bình trong ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài và ma trận hình ảnh cạnh tranh
2.0
3.0
2.5
4.0
Yếu tố nào không phải là áp lực cạnh tranh trong mô hình của M.Porter
Sự gia nhập tiềm năng của các đối thủ cạnh tranh mới
Sự phát triển của các sản phẩm thay thế
Khả năng thương lượng của khách hàng
Khả năng thương lượng của công đoàn
Trong ma trận phân tích các yếu tố bên trong (IFE), ấn định tầm quan trọng từ và phân loại từ ....................
0.0 đến 1.0 ; 1.0 đến 4.0
0.0 đến 1.0 ; 0.0 đến 4.0
0.0 đến 3.0 ; 1.0 đến 2.0
0.0 đến 4.0 ; 0.0 đến 1.0
là thêm vào những sản phẩm/dịch vụ mới không liên hệ gì với nhau cho những khách hàng hiện có.
Đa dạng hóa đồng tâm
Đa dạng hóa theo chiều ngang
Phát triển sản phẩm
Đa dạng hóa hỗn hợp
Trong ma trận SPACE, kết hợp nào sau đây cho thấy DN nên thực hiện chiến lược phòng thủ
+1, +1
-4, -2
+5, -1
-2, +3
Độ lớn của mỗi vòng tròn trong ma trận nào tương đương với phần thu nhập của đơn vị kinh doanh
Ma trận QSPM
Ma trận BCG
Ma trận SPACE
Ma trận chiến lược chính
Ma trận nào được dựa trên 2 khía cạnh chính: tổng số điểm quan trọng của ma trận IFE trên trục X và tổng số điểm quan trọng của ma trận EFE trên trục Y
Ma trận nào được dựa trên 2 khía cạnh chính: tổng số điểm quan trọng của ma trận IFE trên trục X và tổng số điểm quan trọng của ma trận EFE trên trục Y.
Ma trận IE
Ma trận SPACE
Ma trận BCG
Ma trận chiến lược chính
là chiến thuật phòng thủ hướng vào việc giảm thiểu các điểm yếu và tránh các mối đe dọa bên ngoài.
Chiến lược SW
Chiến lược WO
Chiến lược WT
Chiến lược ST
Trong ma trận BCG, góc phần tư nào có thị phần tương đối thấp và cạnh tranh trong ngành có tỷ lệ tăng trưởng thấp
Dấu chấm hỏi
Con bò sữa
Ngôi sao
Con chó
Một đơn vị kinh doanh có vị trí thị phần tương đối cao trong một ngành tăng trưởng thấp có thể được mô tả như một:
Ngôi sao
Con chó
Dấu chấm hỏi
Con bò sữa
Thị trường tăng trưởng chậm đặc trưng cho góc phần tư nào trong ma trận chiến lược chính
Góc phần tư II, góc phần tư III
Góc phần tư I, góc phần tư IV
Góc phần tư II, góc phần tư I
Góc phần tư III, góc phần tư IV
Trong ma trận chiến lược chính, một tổ chức cạnh tranh trong ngành tăng trưởng chậm và có vị trí cạnh tranh yếu sẽ thuộc góc phần tư nào.
Góc phần tư I
Góc phần tư III
Góc phần tư II
Góc phần tư IV
Hoạt động nào thuộc giai đoạn thực thi chiến lược
Phân phối các nguồn tài nguyên
Thiết lập những mục tiêu dài hạn
Lựa chọn các chiến lược để theo đuổi
Cả A, B, C đều đúng.
Câu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về thực hiện chiến lược ?
Đặt vị trí các nguồn lực trước hành động
Nó chủ yếu là một quá trình hoạt động
Nó đòi hỏi kỹ năng phân tích và trực giác tốt hơn là kỹ năng lãnh đạo
Nhấn mạnh đến sự hiệu quả tài chính
Trong các tổ chức không sử dụng phương pháp quản trị chiến lược trong việc đưa ra quyết định, thường dựa trên các yếu tố chính trị hoặc cá nhân
Trong các tổ chức không sử dụng phương pháp quản trị chiến lược trong việc đưa ra quyết định, thường dựa trên các yếu tố chính trị hoặc cá nhân.
Thiết lập mục tiêu
Xây dựng chính sách
Phân bổ nguồn lực
Chiến lược công ty.
Điểm mạnh của một công ty mà đối thủ cạnh tranh không dễ dàng phù hợp hoặc bắt chước được gọi là:
Cơ hội bên ngoài
Năng lực đặc biệt
Tính chất đặc biệt
Liên doanh cạnh tranh
Giai đoạn nào sau đây đòi hỏi tổ chức thiết lập mục tiêu hàng năm, đề ra các chính sách và phân bổ nguồn lực
Xây dựng chiến lược
Thực thi chiến lược
Vận dụng chiến lược
Đánh giá chiến lược
Bất cứ điều gì mà một công ty làm tốt hơn đặc biệt so với các đối thủ được gọi là:
Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế so sánh
Cơ hội bên ngoài
Chi phí cơ hội
là đặc biệt quan trọng để thực hiện chiến lược thành công
Kỹ năng làm việc với con người
Kế hoạch kỹ thuật
Kế hoạch dài hạn
Kế hoạch ngắn hạn
Mục tiêu dài hạn là cần thiết ở các cấp độ nào của một tổ chức
Cấp doanh nghiệp, cấp đơn vị kinh doanh
Cấp doanh nghiệp
Cấp doanh nghiệp, cấp đơn vị kinh doanh và cấp chức năng
Cấp đơn vị kinh doanh và cấp chức năng.
Một ví dụ về chiến lược là thiết lập các trang web để bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng.
Hội nhập về phía sau
Đa dạng hóa hỗn hợp
Hội nhập ngang
Hội nhập về phía trước
Điều nào sau đây không phải là một hướng dẫn để thực hiện chiến lược thanh lý.
Khi thoái vốn không thành công
Khi lựa chọn thay thế duy nhất của tổ chức là phá sản
Khi các cổ đông của công ty có thể giảm thiểu thiệt hại của họ bằng cách bán tài sản của công ty.
Khi tổ chức thực hiện tinh giảm biên chế thành công.
Một chiến lược phổ biến xảy ra khi hai hay nhiều công ty hình thành một quan hệ đối tác tạm thời với mục đích tận dụng một số cơ hội được gọi là:
Sáp nhập
Liên doanh
Mua lại
Tiếp nhận
Chiến lược bao gồm việc tăng số lượng nhân viên bán hàng, tăng chi phí quảng cáo, chương trình khuyến mãi
Phát triển thị trường
Phát triển sản phẩm
Hội nhập theo chiều ngang
Thâm nhập thị trường
Chiến lược là bán một phần của tổ chức
Nhượng quyền thương mại
Chiếm đoạt
Thanh lý
Hội nhập theo chiều ngang
Câu nào trong số những câu hỏi cơ bản sau mà một tuyên bố tầm nhìn cần trả lời.
Công việc kinh doanh của chúng ta là gì?
Tại sao chúng ta tồn tại?
Những gì chúng tôi muốn trở thành?
Nhân viên của chúng tôi là ai?
Bước đầu tiên trong mô hình quản trị chiến lược toàn diện là gì?
Phát triển các báo cáo tầm nhìn, sứ mạng
Thiết lập các mục tiêu dài hạn
Đánh giá các yếu tố bên trong
Đánh giá các yếu tố bên ngoài
Theo mô hình quản trị chiến lược toàn diện, bước cần được hoàn thành sau khi thiết lập các mục tiêu dài hạn là:
Phát triển các báo cáo tầm nhìn, sứ mạng
Thiết lập, đánh giá và lựa chọn chiến lược
Đánh giá các yếu tố bên trong
Đánh giá các yếu tố bên ngoài
Sứ mạng của tổ chức là nền tảng cho tất cả những điều sau đây, ngoại trừ:
Những ưu tiên của tổ chức
Các chiến lược
Các kế hoạch
Mức lương của nhân viên.
Hoạt động đầu tiên trong quá trình phát triển một bản tuyên bố tầm nhìn và sứ mạng là:
Yêu cầu sửa đổi những tài liệu hiện tại
Yêu cầu các nhà quản trị đọc những bài viết đã được chọn lọc về tuyên bố sứ mạng
Một bản tuyên bố tầm nhìn và sứ mạng là:
Yêu cầu sửa đổi những tài liệu hiện tại
Yêu cầu các nhà quản trị đọc những bài viết đã được chọn lọc về tuyên bố sứ mạng
Yêu cầu các nhà quản trị chuẩn bị một tuyên bố nhiệm vụ cho tổ chức
Tổ chức phiên họp động não liệu rằng tổ chức có nên có một tuyên bố sứ mạng.
Một tuyên bố sứ mạng hiệu quả là có tất cả những đặc tính dưới dây, ngoại trừ;
Phản ánh những đánh giá về phương hướng phát triển trong tương lai dựa trên các phân tích bên ngoài và nội bộ
Cung cấp các tiêu chuẩn hữu ích cho việc lựa chọn các chiến lược thay thế
Không đổi trong định hướng
Cung cấp cơ sở để xây dựng và lựa chọn chiến lược.
Trong giai đoạn nào của quản trị chiến lược, điểm mạnh và điểm yếu cụ thể của nội bộ một tổ chức được xác định
Xây dựng chiến lược
Thực hiện chiến lược
Đánh giá chiến lược
Thiết lập mục tiêu.
Một hoạt động quan trọng trong là có hành động khắc phục.
Đánh giá chiến lược
Thực hiện chiến lược
Xây dựng chiến lược
Lãnh đạo chiến lược
Yếu tố nào sau đây KHÔNG PHẢI là một phần của hoạt động phân tích các yếu tố bên ngoài
Phân tích đối thủ cạnh tranh
Phân tích tỷ lệ tài chính
Phân tích công nghệ sẵn có
Phân tích môi trường văn hóa, xã hội
Nếu nhà cung cấp không đáng tin cậy hoặc quá tốn kém, chiến lược thích hợp là:
Hội nhập theo chiều ngang
Hội nhập về phía sau
Thâm nhập thị trường
Hội nhập về phía trước.
Khả năng thương lượng của khách hàng như thế nào khi các sản phẩm được mua là tiêu chuẩn hoặc không phân biệt.
Thấp
Cao
Không cần thiết
Tiêu cực
Bước đầu tiên trong việc thiết kế ma trận EFE là
Xác định đối thủ cạnh tranh
Xác định các yếu tố bên ngoài quan trọng của ngành
Tính doanh số bán hàng của từng đối thủ
Tính
Bước đầu tiên trong việc thiết kế ma trận EFE là
Xác định đối thủ cạnh tranh
Xác định các yếu tố bên ngoài quan trọng của ngành
Tính doanh số bán hàng của từng đối thủ
Tính tổng số điểm của mỗi đối thủ.
Phân tích cơ hội là một trong các chức năng cơ bản của:
Hoạt động marketing
Hoạt động quản trị
Hoạt động nghiên cứu và phát triển
Hoạt động sản xuất
Quyết định nào sau đây thực hiện việc phân bổ và tái phân bổ lại vốn, các nguồn lực cho những dự án, sản phẩm, tài sản và các bộ phận của một tổ chức.
Quyết định chia cổ tức
Quyết định đầu tư
Quyết định tái cơ cấu
Quyết định tài chính
Quyết định nào sau đây quan tâm đến việc xác định cấu trúc vốn tốt nhất cho các tổ chức và bao gồm nghiên cứu các phương pháp khác nhau để có thể làm gia tăng vốn cho tổ chức.
Quyết định chia cổ tức
Quyết định đầu tư
Quyết định tái cơ cấu
Quyết định tài chính
Nhóm tỷ số nào đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đáo hạn của công ty
Khả năng sinh lời
Thanh khoản
Đòn bẩy
Hoạt động.
Nhóm tỷ số nào cho thấy khả năng duy trì vị trí kinh tế của công ty trong mức tăng trưởng của nền kinh tế và của ngành
Khả năng sinh lời
Tăng trưởng
Đòn bẩy
Hoạt động.
Theo Roger Schrocder, quá trình quản trị sản xuất bao gồm 5 loại chức năng: công suất, hàng tồn kho, chất lượng, và .
Lực lượng lao động và sự biến đổi
Quy trình và sự biến đổi
Lực lượng lao động và quy trình
Yếu tố đầu vào và quy trình
Bước đầu tiên trong việc xây dựng ma trận IFE
Xác định cấu trúc tổ chức
Xác định các điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức
Xác định chức năng của tổ chức
Xác định trọng số cho mỗi yếu tố.
Mục tiêu tài chính liên quan đến các tất cả những yếu tố sau đây, ngoại trừ:
Mục tiêu tài chính liên quan đến các tất cả những yếu tố sau đây, ngoại trừ:
Tăng trưởng doanh thu
Tăng trưởng thị phần
Tăng trưởng giá trị cổ phiếu
Tăng trưởng cổ tức
Chiến lược nào sau đây là hiệu quả khi số lượng nhỏ trong khi số lượng đối thủ cạnh tranh nhiều.
Đa dạng hóa hỗn hợp
Hội nhập ngang
Hội nhập về phía trước
Hội nhập về phía sau
Chiến lược hội nhập về phía sau có hiệu quả trong tất cả các trường hợp, ngoài trừ:
Khi một tổ chức cạnh tranh trong một ngành đang phát triển nhanh chóng
Khi một tổ chức có cả vốn và nguồn nhân lực để quản lý các doanh nghiệp mới cung cấp vật liệu riêng của mình
Khi một tổ chức cần phải có được một nguồn tài nguyên cần thiết một cách nhanh chóng
Khi lợi thế về giá cả ổn định là không quan trọng
Chiến lược nào sau đây đề cập đến việc tìm kiếm quyền sở hữu, tăng cường kiểm soát đối thủ cạnh tranh của một công ty.
Hội nhập về phía trước
Hội nhập ngang
Đa dạng hóa đồng tâm
Đa dạng hóa hỗn hợp.
Trong trường hợp nào sau đây việc thực hiện chiến lược hội nhập ngang là hiệu quả
Khi một tổ chức có thể đạt được các đặc tính độc quyền trong một khu vực hoặc một vùng cụ thể mà không bị cản trở bởi các quy định của chính phủ.
Khi một tổ chức cạnh tranh trong một ngành có tốc độ tăng trưởng đang chậm lại
Khi giảm quy mô kinh tế mang lại lợi thế cạnh tranh lớn
Khi tổ chức không có cả vốn lẫn tài năng nguồn nhân lực cần thiết để quản lý thành công và mở rộng tổ chức.
Khi một công ty trong nước lần đầu tiên xuất khẩu sang Thái Lan, đó là một ví dụ của chiến lược:
Hội nhập ngang
Đa dạng hóa đồng tâm
Phát triển thị trường
Thâm nhập thị trường.
ước lần đầu tiên xuất khẩu sang Thái Lan, đó là một ví dụ của chiến lược:
Hội nhập ngang
Đa dạng hóa đồng tâm
Phát triển thị trường
Thâm nhập thị trường.
Chiến lược nào đòi hỏi chi phí nghiên cứu và phát triển lớn
Thâm nhập thị trường
Hội nhập về phía trước
Thâu tóm và sáp nhập
Phát triển sản phẩm
Tình huống dưới đây không thích hợp để thực hiện chiến lược phát triển thị trường
Khi tổ chức cạnh tranh trong một ngành tăng trưởng cao
Khi tổ chức có năng lực sản xuất dư thừa
Khi ngành mà tổ chức theo đuổi đang nhanh chóng phát triển thành phạm vi toàn cầu
Khi tổ chức đang rất thành công vì cái mà nó đang thực hiện
Chiến lược nào là thích hợp khi tổ chức cạnh tranh trong một ngành đặc trưng bởi sự phát triển công nghệ nhanh chóng.
Phát triển sản phẩm
Suy giảm
Hội nhập về phía sau
Thâm nhập thị trường
Chiến lược nào nên được sử dụng khi tổ chức cạnh tranh trong ngành không tăng trưởng hoặc tăng trưởng chậm
Thâu tóm và sáp nhập
Suy giảm
Đa dạng hóa đồng tâm
Đa dạng hóa hỗn hợp
Chiến lược thêm vào những sản phẩm/dịch vụ mới không liên quan gì với nhau gọi là:
Đa dạng hóa đồng tâm
Phát triển sản phẩm
Đa dạng hóa hỗn hợp
Hội nhập về phía trước
Khi một công ty tiếp quản các hoạt động chức năng của các công ty khác, ví dụ như hoạt động nguồn nhân lực, hệ thống thông tin, kế toán, dịch vụ khách hàng, điều này được gọi là:
Thuê ngoài
Nhượng quyền thương mại
Suy giảm
Marketing
Chiến lược thâu tóm và sáp nhập được thực hiện trong các trường hợp sau, ngoại trừ:
Đạt được công nghệ mới
Đạt được tính kinh tế theo quy mô
Tăng số lượng nhân viên
Giảm nghĩa vụ thuế
Việc phân tích và lựa chọn chiến lược chủ yếu là việc ra quyết định dựa trên những thông tin.
(a)
Việc phân tích và lựa chọn chiến lược chủ yếu là việc ra quyết định dựa trên những thông tin.
Chủ quan - Khách quan
Ngắn hạn – Dài hạn
Chủ quan – Ngắn hạn
Khách quan – Dài hạn.
Ma trận nào sau đây cho thấy tính hấp dẫn tương đối của các chiến lược khả thi có thể thay thế và từ đó, nó cung cấp cơ sở khách quan để lựa chọn chiến lược cụ thể.
Ma trận SWOT
Ma trận SPACE
Ma trận QSPM
Ma trận CPM
Giai đoạn nào trong khung phân tích hình thành chiến lược bao gồm ma trận IFE và ma trận CPM
Giai đoạn nhập vào
Giai đoạn kết hợp
Giai đoạn quyết định
Giai đoạn nghiên cứu
Ma trận nào sau đây không phải là ma trận thuộc giai đoạn nhập vào
IFE
IE
EFE
CPM
Ma trận nào sau đây không thuộc giai đoạn kết hợp
Ma trận SPACE
Ma trận CPM
Ma trận chiến lược chính
Ma trận SWOT
Giai đoạn nào của khung phân tích hình thành chiến lược chưa đựng ma trận SPACE, ma trận chiến lược chính, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận bên trong - bên ngoài.
Giai đoạn nhập vào
Giai đoạn kết hợp
Giai đoạn quyết định
Không có giai đoạn nào.
Nhóm chiến lược nào không thuộc chiến lược SWOT
WO
ST
SW
SO
Khi chất lượng sản phẩm kém, nhà cung cấp đáng tin cậy, công ty nên thực hiện chiến lược nào sau đây:
WT
WO
ST
SO
Chiến lược nào nhằm khắc phục các điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng các cơ hội bên ngoài
WO
WT
ST
SO
Mục đích của mỗi công cụ trong giai đoạn kết hợp của khung phân tích hình thành chiến lược là:
Xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của tổ chức
Lựa chọn chiến lược tốt nhất cho công ty để thực hiện
Quyết định đối thủ cạnh tranh chính của công ty là ai
Tạo ra các chiến lược khả thi có thể thay thế cho công ty
Nếu một tổ chức có tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên cao và sự cạnh tranh trong ngành gay gắt thì dạng chiến lược thích hợp là:
WO
WT
ST
SO
Ma trận nào sau đây cho thấy khi nào chiến lược tấn công, phòng thủ, thận trọng hay cạnh tranh là thích hợp nhất.
SPACE
BCG
Ma trận chiến lược chính
CPM
Hai khía cạnh được đánh giá điểm dương (+) trên ma trận SPACE là
FS và CA
CA và ES
FS và IS
IS và ES
Sức mạnh tài chính được đo lường trên ma trận SPACE bởi các biến như: đầu tư, đòn bẩy, thanh khoản, vốn lưu động và
Sự dễ dàng gia nhập ngành
Lưu thông tiền mặt
Chất lượng sản phẩm
Tỷ lệ lạm phát.
Giai đoạn nào trong khung phân tích hình thành chiến lược liên quan đến một kỹ thuật duy nhất – QSPM
Giai đoạn nhập vào
Giai đoạn kết hợp
Giai đoạn quyết định
Không có giai đoạn nào.
Ma trận BCG được sử dụng thích hợp cho việc phân tích:
Các công ty có nhiều hơn một bộ phận (đơn vị) kinh doanh
Tất cả các công ty
Các công ty lớn
Các công ty có doanh thu hàng năm trên 50 tỷ đồng.
Vị trí thị phần tương đối trong ma trận BCG được đo lường bằng:
Doanh thu của một bộ phận so với doanh thu của những công ty tương tự
Tỷ số giữa thị phần của một bộ phận trong một ngành riêng biệt với thị phần của một công ty cạnh tranh lớn nhất trong ngành.
Số lượng sản phẩm một bộ phận có trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh
Số lượng NV trong một bộ phận so với số lao động trong các ĐTCT lớn nhất trong ngành.
Trong ma trận SPACE, yếu tố nào không được xem như là một yếu tố của sự ổn định môi trường (ES)
Thay đổi công nghệ
Áp lực
Trong ma trận SPACE, yếu tố nào không được xem như là một yếu tố của sự ổn định môi trường (ES)
Thay đổi công nghệ
Áp lực cạnh tranh
Tỷ lệ lạm phát
Thanh khoản.
Góc phần tư nào trong ma trận SPACE hàm ý rằng công ty nên hoạt động với những khả năng cơ bản của mình và tránh những rủi ro quá mức.
Thận trọng
Tấn công
Phòng thủ
Cạnh tranh
Khi một bộ phận kinh doanh của tổ chức có vị trí thị phần tương đối cao và nằm trong ngành tăng trưởng nhanh thì được gọi là:
Ngôi sao
Con bò sữa
Dấu chấm hỏi
Con chó
“Dấu chấm hỏi” là góc phần tư của ma trận BCG có:
Vị trí thị phần tương đối thấp, tỷ lệ tăng trưởng của ngành cao
Vị trí thị phần tương đối thấp, tỷ lệ tăng trưởng của ngành thấp
Vị trí thị phần tương đối cao, tỷ lệ tăng trưởng của ngành cao
Vị trí thị phần tương đối cao, tỷ lệ tăng trưởng của ngành thấp
Nhiều khả năng, những bộ phận kinh doanh “Con bò sữa” ngày hôm nay là những gì trước đây.
Con chó
Dấu chấm hỏi
Thất bại
Ngôi sao.
2 khía cạnh được sử dụng để đánh giá trên ma trận chiến lược chính là:
Vị trí cạnh tranh và sự tăng trưởng của thị trường
Vị trí cạnh tranh và mức thị phần tương đối
Sự tăng trưởng của thị trường và sức mạnh tài chính
Vị trí cạnh tranh và sự ổn định của ngành
Những công ty nằm ở góc phần tư nào trong ma trận chiến lược chính có vị trí chiến lược rất tốt
I
II
III
IV
Chiến lược nào trong ma trận chiến lược chính nên được đề nghị cho một công ty có vị trí cạnh tranh mạnh và sự tăng trưởng thị trường nhanh chóng.
Liên doanh
Thâm nhập thị trường
Thanh lý
Suy giảm
Ma trận chiến lược chính có thể được sử dụng để đánh giá vị trí cạnh tranh và sự tăng trưởng thị trường cho
Ma trận chiến lược chính có thể được sử dụng để đánh giá vị trí cạnh tranh và sự tăng trưởng thị trường cho:
Toàn công ty
Bộ phận kinh doanh của công ty
Những sản phẩm riêng biệt
A và B đều đúng.
Trong ma trận chiến lược chính, các công ty thuộc góc phần tư nào có ngành đang tăng trưởng nhưng chúng không thể cạnh tranh hiệu quả, và chúng cần phải xác định tại sao phương pháp hiện tại của công ty lại không hữu hiệu và công ty có thể thay đổi như thế nào đế có thể cải thiện tốt nhất các hoạt động cạnh tranh.
I
II
III
IV
Chiến lược nào sau đây là hiệu quả khi một công ty có năng lực sản xuất dư thừa và ngành cơ bản của nó đang trải qua thời kỳ suy giảm về doanh thu và lợi nhuận.
Hội nhập về phía sau
Hội nhập về phía trước
Liên doanh
Đa dạng hóa đồng tâm
Hàng trên cùng của ma trận QSPM bao gồm các chiến lược có thể thay thế được rút ra từ tất cả các ma trận dưới đây, ngoại trừ:
CPM
SWOT
SPACE
IE
Trong ma trận QSPM, nên bao gồm tối thiểu yếu tố thành công quan trọng bên ngoài và yếu tố thành công quan trọng bên trong.
5, 5
10, 10
15, 15
20, 20
Kết quả của việc nhân số điểm phân loại với số điểm hấp dẫn trong mỗi hàng của ma trận QSPM sẽ là:
Tổng số điểm hấp dẫn
Tổng cộng tổng số điểm hấp dẫn
Điểm trọng số
Tổng điểm trọng số.
Số lượng chiến lược cao nhất có thể được đánh giá trong ma trận QSPM là:
2
5
10
Không giới hạn
Hạn chế của ma trận QSPM là:
Chỉ có một vài chiến lược có thể được đánh giá cùng lúc
Chi phí để thực hiện đánh giá
Chỉ có thể tốt ngang với các thông tin quan trọng và sự phân tích các kết hợp mà nó dựa trên.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Điều nào sau đây là không đúng về thực hiện chiến lược
Quản trị các nguồn lực trong công việc
Nó cơ bản là một quá trình hoạt động
Nó cơ bản là một quá trình tri thức
Nó nhấn mạnh đến hiệu quả tác dụng.
Thực hiện chiến lược cơ bản là một quá trình:
Hoạt động
Tri thức
Phân tích
Đánh giá
Nhiệm vụ nào sau đây không phải của thực hiện hiện chiến lược
Thiết lập mục tiêu dài hạn
Thiết lập mục tiêu hàng năm
Phân bổ nguồn lực
Thiết lập chính sách
Thiết lập mục tiêu hàng năm là quan trọng khi thực hiện chiến lược vì:
Là cơ chế chủ yếu để đánh giá các quản trị viên
Là công cụ chính để kiểm soát sự tiến triển theo hướng đạt được các mục tiêu dài hạn
A và B đều đúng
A và B đều sai.
Mục tiêu nào sau đây không phải là một tuyên bố mục tiêu tốt.
Tăng sản lượng sản phẩm X lên 15% trong năm kế tiếp
Giảm chi phí sản xuất 2% hàng năm
Tăng số lượng khách hàng 50 người trong 6 tháng cuối năm
Giảm lượng hàng tồn kho để giảm chi phí trong năm sau.
Hoạt động nào là hoạt động quản trị trung tâm cho phép thực hiện chiến lược.
Thiết lập chiến sách
Thiết lập mục tiêu
Thiết lập mục tiêu hàng năm
Phân bổ nguồn lực
Tất cả các tổ chức đều có ít nhất 4 loại nguồn lực sau:
Nhà xưởng, tiền , nhân lực và công nghệ
Con người, máy tính, hội đồng quản trị và vật chất
Tài chính, vật chất, nhân lực và công nghệ
Kế toán, tiếp thị, quản lý và tài chính
Hai biến số marketing được xem là quan trọng nhất để thực hiện chiến lược là gì?
Đa dạng hóa và ngân sách
Thâm nhập thị trường và cạnh tranh
Phát triển sản phẩm và phát triển thị trườn
Hai biến số marketing được xem là quan trọng nhất để thực hiện chiến lược là gì?
Đa dạng hóa và ngân sách
Thâm nhập thị trường và cạnh tranh
Phát triển sản phẩm và phát triển thị trường
Phân khúc thị trường và định vị sản phẩm.
Tại sao phân khúc thị trường là một biến số quan trọng trong việc thực hiện chiến lược?
Nó cho phép công ty hoạt động với nguồn lực có giới hạn
Quyết định phân khúc thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến các các biến của hoạt động marketing hỗn hợp.
Tất cả các chiến lược của công ty đòi hỏi sự gia tăng doanh số thông qua thị trường và sản phẩm mới.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Biến nào sau đây không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi phân khúc thị trường?
Sản phẩm
Phân phối
Giá
Quá trình
Câu nào dưới đây không phải là một quy tắc để sử dụng việc định vị sản phẩm như một công cụ thực hiện chiến lược:
Đừng ngồi giữa hai phân khúc
Tìm kiếm lỗ hổng hay những chỗ trống thích hợp
Phục vụ nhiều hơn một phân khúc với cùng một chiến lược
Đừng tự đặt mình ở vị trí giữa của biểu đồ.
Nghĩa vụ nào công ty phải đáp ứng dù trong bất kể hoàn cảnh nào?
Cổ tức
Nhân viên
Nợ cố định
Vốn chủ sở hữu.
Kỹ thuật được sử dụng rộng rãi để xác định sự kết hợp tốt nhất của nợ và cổ phần là
Nợ trên tỷ lệ cổ phiếu
Mô hình định giá tài sản vốn
Phân tích giá trị hiện tại
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu/ thu nhập trước thuế và lãi vay.
Khi chi phí vốn cao, kỹ thuật tài chính nào dưới đây là hấp dẫn hơn:
Phát hành cổ phiếu
Phát hành trái phiếu
Vay nợ ngân hàng
Cắt giảm chi phí
Nhược điểm của việc chỉ sử dụng vốn cổ phần để tăng vốn là gì?
Chi phí
Biến động trong thị trường chứng khoán
Không làm tăng nhiều vốn như vốn vay
Làm loãng sự kiểm soát của công ty.
Phân tích tài chính
hỉ sử dụng vốn cổ phần để tăng vốn là gì?
Chi phí
Biến động trong thị trường chứng khoán
Không làm tăng nhiều vốn như vốn vay
Làm loãng sự kiểm soát của công ty.
Phân tích tài chính dự toán là một kỹ thuật thực hiện chiến lược quan trọng vì:
Nó cho thấy chính xác chi phí tài chính trong tương lai
Nó đo lường chính xác lợi nhuận của công ty trong tương lai
Nó cho phép tổ chức xem xét các kết quả mong đợi của các hành động và phương pháp tiếp cận khác nhau.
Cả 3 câu trên đều sai.
Kỹ thuật thực hiện chiến lược trung tâm cho phép tổ chức xem xét các kết quả mong đợi của các hành động và phương pháp tiếp cận khác nhau là gì?
EPS/EBIT
Ngân sách tài chính
Phân tích tài chính dự toán
Phân tích SWOT.
Thành phần nào trong báo cáo thu nhập dự toán không thể được dự báo bằng phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh số bán hàng?
Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý
Chi phí lãi vay.
Hạn chế của việc sử dụng ngân sách tài chính:
Chúng có thể trở nên cồng kềnh và tốn kém
Chúng có thể trở thành vật thay thế cho các mục tiêu
Chúng có thể che dấu tính kém hiệu quả nếu chỉ dựa trên những tiền lệ
Cả 3 câu trên đều đúng.
Phương pháp nào sau đây không được chấp nhận để xác định giá trị của doanh nghiệp
Những gì mà công ty sở hữu
Những gì công ty kiếm được
Những gì công ty sẽ mang lại cho thị trường
Những gì công ty thu được từ các khoản đầu tư.
Nhà quản trị và nhân viên R&D thực hiện tất cả những nhiệm vụ dưới đây, ngoại trừ:
Chuyển giao công nghệ phức tạp
Điều chỉnh quy trình công nghệ sao cho phù hợp với thị trường địa phương
Nghiên cứu nguồn lực sẵn có
Thay đổi sản phẩm để đáp ứng những sở thích và tiêu chuẩn đặc biệt.
Phương pháp nào sau đây không phải là một trong những phương pháp R&D quan trọng ?
Trở thành người tiên phong cho công nghệ mới
Trở thành người mô phỏng sáng tạo
Trở thành nhà sản xuất có chi phí thấp do sản xuất hàng loạt sản phẩm tương tự nhưng ít tốn kém hơn so với các sản phẩm mới vừa được giới thiệu.
Trở thành người thanh lý.
Một hệ thống thông tin tốt có thể giúp công ty
Đạt được lợi thế cạnh tranh
Giảm chi phí
Tăng năng suất
Tăng khách hàng.
Hoạt động cơ bản của đánh giá chiến lược:
Xem xét các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ bản đại diện cho các cơ sở của các chiến lược công ty
Đo lường hiệu suất
Có hành động khắc phục
Cả 3 câu trên đều đúng.
Mục đích của đánh giá chiến lược:
Tăng ngân sách hàng năm
Báo động đến việc quản trị những vấn đề hoặc các vấn đề tiềm năng
Đánh giá kết quả hoạt động của nhân viên
Cải thiện các chương trình R&D.
Nền tảng của sự đánh giá chiến lược hiệu quả:
Thông tin phản hồi đầy đủ, kịp thời.
Chất lượng và số lượng các nhà quản lý
Đánh giá trước giai đoạn thực hiện
Cả 3 câu trên đều đúng.
Tất cả những điều sau đây làm cho đánh giá chiến lược trở nên khó khăn hơn hiện này, ngoại trừ:
Sự gia tăng về mức độ phức tạp của môi trường
Số lượng các biến số ngày càng tăng
Sự giảm của những khó khăn trong việc dự đoán tương lai với độ chính xác
Tốc độ lỗi thời nhanh chóng ngay cả với những kế hoạch tốt nhất.
Các mục tiêu được ấn định và liên kết rõ ràng là điều quan trọng để giúp tổ chức đạt thành công vì các lý do sau đây, ngoại trừ:
Là cơ sở để ra các quyết định phù hợp
Là cơ sở cho việc thiết kế các công việc, tổ chức
nh và liên kết rõ ràng là điều quan trọng để giúp tổ chức đạt thành công vì các lý do sau đây, ngoại trừ:
Là cơ sở để ra các quyết định phù hợp
Là cơ sở cho việc thiết kế các công việc, tổ chức các hoạt động sẽ thực hiện trong tổ chức
Tối thiểu hóa những mâu thuẫn trong quá trình thực hiện
Là cơ sở đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức.
Trong khung phân tích hình thành chiến lược, ma trận nào sau đây không thuộc giai đoạn kết hợp
SPACE
IE
IFE
BCG
Các hoạt động nào của giai đoạn hoạch định chiến lược là cơ sở để thiết lập ma trận EFE, IFE
Xác định sứ mạng, tầm nhìn
Phân tích môi trường
Xây dựng mục tiêu
Các câu trên đều đúng
Chiến lược nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài là:
SO
WO
ST
WT
Khi chất lượng sản phẩm công ty kém, các nhà phân phối không đáng tin cậy; công ty có thể sử dụng chiến lược WT nào sau đây:
Thanh lý
Kết hợp về phía sau
Kết hợp về phía trước
Đa dạng hóa theo chiều ngang
Mục đích của việc xây dựng các ma trận trong giai đoạn kết hợp nhằm:
Quyết định chiến lược tốt nhất có thể lựa chọn
Đề ra các chiến lược khả thi có thể thực hiện
Xác định tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết lập chiến lược
Cả 3 câu trên đều đúng.
Cách tính số điểm trung bình cho FS, IS, ES và CA trong ma trận SPACE như sau:
Cộng các giá trị đã ấn định cho những biến số của mỗi khía cạnh
Cộng các giá trị đã ấn định cho những biến số của những khía cạnh cùng nằm trên một trục
Cộng các giá trị đã ấn định cho những biến số của mỗi khía cạnh rồi chia chúng cho số biến số thuộc khía cạnh tương ứng
Cộng các giá trị đã ấn định cho những biến số của những khía cạnh cùng nằm trên một trục rồi chia chúng cho số biến số thuộc trục tư
Cách xác định vị trí chiến lược trên ma trận SPACE
Cộng 2 số điểm của trục FS và IS, đánh dấu điểm kết quả trên trục X. Cộng 2 số điểm trên trục ES và CA, đánh dấu kết quả trên trục Y. Đánh dấu giao điểm của 2 điểm mới trên trục XY này.
Cộng 2 số điểm của trục FS và ES, đánh dấu điểm kết quả trên trục X. Cộng 2 số điểm trên trục IS và CA, đánh dấu kết quả trên trục Y. Đánh dấu giao điểm của 2 điểm mới trên trục XY này.
Cộng 2 số điểm của trục X, đánh dấu điểm kết quả trên trục X. Cộng 2 số điểm trên trục Y, đánh dấu kết quả trên trục Y. Đánh dấu giao điểm của 2 điểm mới trên trục XY này.
B và C đều đúng
Yếu tố nào sau đây nằm trên trục CA (lợi thế cạnh tranh) của ma trận SPACE:
Chất lượng sản phẩm
Sự biến đổi của nhu cầu
Khả năng thanh toán
Mức tăng trưởng tiềm năng
Hình ảnh của ma trận SPACE này thể hiện điều gì:
Công ty có lợi thế cạnh tranh lớn trong ngành có mức tăng trưởng cao
Công ty đang cạnh tranh khá tốt trong một ngành không ổn định
Công ty đang cạnh tranh kém trong ngành có mức tăng trưởng thấp
Công ty đang cạnh tranh kém trong ngành có mức tăng trưởng cao.
Công ty nên thực hiện chiến lược nào khi nằm ở vị trí chiến lược này trong ma trận SPACE
Tấn công
Thận trọng
Cạnh tranh
Phòng thủ
Các chiến lược nào có thể được sử dụng khi vectơ có hướng nằm trong góc tư phòng thủ của ma trận SPACE
(a)
