wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cảm ứng ở động vật và thực vật

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Cơ chế của cảm ứng có các giai đoạn nào?

a)

Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → lưu trữ thông tin → trả lời kích thích

b)

Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → nhân đôi thông tin → trả lời kích thích

c)

Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích

d)

Thu nhận kích thích → bảo quản kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích

2.

Ở động vật có hệ thần kinh, tín hiệu kích thích được dẫn truyền từ bộ phận này đến bộ phận khác thông qua.

a)

Hormone

b)

Tín hiệu thứ cấp.

c)

Xung thần kinh.

d)

Chất hóa học trung gian.

3.

Cảm ứng ở động vật và thực vật ở loài nào nhanh hơn?

a)

Thực vật

b)

Động vật

c)

Như nhau

d)

Không so sánh được

4.

Cho ví dụ sau: Khi đặt chậu cây bên trong cửa sổ, sau một thời gian thấy ngọn cây vươn ra phía ngoài cửa sổ. Đây là ví dụ mô tả quá trình nào của thực vật?

a)

Quang hợp.

b)

Hô hấp.

c)

Thoát hơi nước

d)

Cảm ứng.

5.

Giai đoạn nào sao đây chỉ có trong cơ chế cảm ứng của động vật mà không có ở thực vật?

a)

Tiếp nhận kích thích.

b)

Đáp ứng kích thích.

c)

Phân tích và tổng hợp thông tin.

d)

Dẫn truyền kích thích.

6.

Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là?

a)

Cảm ứng giúp sinh vật phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển.

b)

cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.

c)

Giúp động vật có tư duy và nhận thức học tập.

d)

Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.

7.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về cảm ứng ở thực vật?

a)

Hình thành xung thần kinh để lan truyền tín hiệu.

b)

Diễn ra chậm và biểu hiện thông qua cung phản xạ.

c)

Thông tin kích thích sẽ được chuyển đổi thành tín hiệu thứ cấp.

d)

Đáp ứng gây ra rất nhanh và có thể quan sát bằng m

8.

Cảm ứng ở thực vật khởi đầu bằng các kích thích tác động lên.

a)

Thụ thể trên màng hoặc trong tế bào.

b)

Thụ thể trên bề mặt lá.

c)

Tế bào lông hút của rễ.

d)

Các tế bào tiết hormone của cây.

9.

Hiện tượng cảm ứng "Chó vẫy đuôi khi nghe tiếng chân người quen" thuộc loại kích thích nào

a)

Nước

b)

Ánh sáng

c)

Trụ bám

d)

Âm thanh

10.

Cơ chế cảm ứng ở thực vật diễn ra theo trật tự nào sau đây?

a)

Tiếp nhận, kích thích phân tích và tổng hợp thông tin liên hệ ngược

b)

Tiếp nhận, kích thích Thực hiện phản ứng Phản hồi thông tin.

c)

Tiếp nhận kích thích Dẫn truyền tín hiệu Thực hiện phản ứng.

d)

Tiếp nhận kích thích Phản hồi tín hiệu Thực hiện phản ứng.

11.

Cơ thể thực vật sau khi tiếp nhận tín hiệu thứ cấp sẽ đáp ứng với các kích thích bằng cách:

a)

Thúc đẩy nhanh quá trình phân chia và dãn dài của tế bào.

b)

Tiết hormone điều chỉnh hình thái sinh lý hoặc vận động của cơ quan.

c)

Ức chế quá trình phân chia của tế bào bằng cơ chế hormone.

d)

Điều chỉnh quá trình sinh lý và hình thái của cơ quan thông qua hệ thần kinh.

12.

Đâu là ví dụ về cảm ứng của động vật?

a)

Buổi sáng con chó thức dậy

b)

Khi chạm tay vào con giun nó sẽ co và xoắn mình lại

c)

Buổi chiều tà con gà khó nhìn thấy vật xung quanh

d)

Con mèo thích ngồi gần đống lửa vào mùa đông

13.

Ở động vật có hệ thần kinh, cơ chế cảm ứng diễn ra theo trật tự nào sau đây?

a)

Tế bào thụ cảm hoặc các giác quan thần kinh ngoại biên cơ.

b)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm thần kinh trung ương cơ và tuyến.

c)

Tế bào thụ cảm hoặc các giác thần kinh trung ương cơ và tuyến.

d)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm tuyến nội tiết hormone các cơ quan của cơ thể.

14.

Cảm ứng của sinh vật là gì?

a)

Là phản ứng của sinh vật đối với kích thích từ môi trường.

b)

Là phản ứng của thực vật đối với kích thích từ môi trường.

c)

Là phản ứng của thực vật đối với ánh sáng.

d)

Là phản ứng của thực vật đối phân bón.

15.

Phát biểu nào sau đây sai về cảm ứng ở sinh vật?

a)

Cảm ứng là đặc điểm thích nghi với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

b)

Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng.

c)

Ở người, khi ánh sáng mạnh chiếu vào mắt thì đồng tử co lại, tránh cho mắt bị tổn thương.

d)

Cảm ứng là đặc điểm thay đổi của môi trường, giúp cho sinh vật tồn tại và phát triển.

16.

Vào rừng nhiệt đới ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:

a)

hướng sáng.

b)

hướng trọng lực âm.

c)

hướng tiếp xúc

d)

hướng trọng lực dương.

17.

Thế nào là hướng tiếp xúc?

a)

Là sự vươn cao tranh ánh sáng với cây xung quanh.

b)

Là sự sinh trưởng khi có tiếp xúc với các cây cùng loài.

c)

Là phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc

d)

Là sự sinh trưởng của thân (cành) về phía ánh sáng.

18.

Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được gọi là:

a)

Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm

b)

Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương

c)

Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm

d)

Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương

19.

Khi không có ánh sáng, cây non mọc như thế nào?

a)

Mọc vống lên và có màu vàng úa

b)

Mọc bình thường và có màu xanh.

c)

Mọc vống lên và có màu xanh.

d)

Mọc bình thường và có màu vàng úa.

20.

Các tua cuốn ở các cây mướp, bầu, bí là kiểu hướng động gì?

a)

Hướng sáng.

b)

Hướng tiếp xúc.

c)

Hướng nước.

d)

Hướng hoá.

21.

Hai loại hướng động chính là:

a)

hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng hướng về trọng lực).

b)

hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích).

c)

hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới đất).

d)

hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích).

22.

Vận động định hướng xảy ra có sự tham gia của loại hormone nào?

a)

Auxin.

b)

Etylen.

c)

Giberelin.

d)

Xitôkinin.

23.

Trường hợp nào sau đây là hướng động?

a)

Vận động bắt côn trùng của cây nắp ấm.

b)

Vận động cụp lá của cây trinh nữ.

c)

Vận động hướng sáng của cây xoài.

d)

Vận động đóng mở khí khổng.

24.

Ứng động nở hoa của cây nghệ tây (Crocus) và cây tulip (Tulipa) nở ra vào lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối (do sự biến đổi của nhiệt độ) là kiểu ứng động:

a)

Ứng động không sinh trưởng - nhiệt ứng động.

b)

Ứng động không sinh trưởng - quang ứng động.

c)

Ứng động sinh trưởng - quang ứng động.

d)

Ứng động sinh trưởng - nhiệt ứng động.

25.

Ứng động nào không theo chu kì đồng hồ sinh học?

a)

Ứng động đóng mở khí khổng.

b)

Ứng động quấn vòng.

c)

Ứng động nở hoa.

d)

Ứng động thức ngủ của lá.

26.

Cho các hiện tượng:

     I. Cây luôn vươn về phía có ánh sáng

     II. Rễ cây luôn mọc hướng đất và mọc vươn đến nguồn nước, nguồn phân

     III. Cây hoa trinh nữ xếp lá khi mặt trời lặn, xòe lá khi mặt trời mọc

     IV. Rễ cây mọc tránh chất gây độc

     V. Sự đóng mở của khí khổng

     Hiện tượng nào thuộc tính ứng động?

a)

III, IV.

b)

III, V.

c)

I, II, IV.

d)

I, IV

27.

Những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?

a)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.

b)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hoa tulip nở khi có nhiệt độ phù hợp.

c)

Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí khổng đóng mở.

d)

Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.

28.

Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu là kiểu ứng động:

a)

dưới tác động của ánh sáng.

b)

dưới tác động của nhiệt độ.

c)

dưới tác động của hoá chất.

d)

dưới tác động của điện năng.

29.

Ứng động sinh trưởng là gì?

a)

Là hình thức phản ứng của cây trước các tác nhân kích thích không định hướng.

b)

Là sự vận động khi có tác nhân kích thích.

c)

Là sự vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan có cấu trúc hình dẹt gây nên.

d)

Là sự thay đổi trạng thái sinh lí - sinh hoá của cây khi có kích thích.

30.

Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?

a)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.

b)

Hoa nghệ tây, hoa tulip nở khi có nhiệt độ phù hợp.

c)

Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.

d)

Vận đóng quấn vòng của rau muống, khí khổng đóng mở.

31.

Ứng động (vận động cảm ứng) là:

a)

hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định.

b)

hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng.

c)

hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích.

d)

hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng khi vô hướng.

32.

Hướng động là:

a)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.

b)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.

c)

Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.

d)

Hình thức phản ứng của lá cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.

33.

Cây thích ứng với môi trường sống của nó bằng khả năng:

a)

đóng khí khổng, lá cụp xuống.

b)

hướng động và ứng động.

c)

tổng hợp sắc tố quang hợp.

d)

thay đổi cấu trúc tế bào.

34.

Trồng cây trong một hộp kín có khoét một lỗ tròn. Sau thời gian ngọn cây mọc vươn về phía ánh sáng. Đây là thí nghiệm chứng minh loại hướng động nào?

a)

Hướng sáng.

b)

Hướng sáng âm.

c)

Hướng sáng âm.

d)

Hướng sáng và hướng gió.

35.

: Khi được chiếu sáng từ 1 phía đối với cây trồng, nguyên nhân  nào làm cho ngọn cây hướng về phía ánh sáng?

a)

Auxin phân bố không đều ở hai phía, phía được chiếu sáng thì nhiều auxin hơn.

b)

Auxin phân bố nhiều hơn về phía không được chiếu sáng, tế bào sinh trưởng nhanh hơn.

c)

Auxin phân bố ở phía được chiếu sáng nhiều hơn, tế bào sinh trưởng nhanh hơn.

d)

Auxin phân bố nhiều hơn về phía không được chiếu sáng, ức chế tế bào sinh trưởng.

36.

Người ta làm thí nghiệm như sau: lấy một bình thủy tinh hay nhựa trắng có đất vườn, ngăn ở giữa bằng một miếng kính (gỗ mỏng, nhựa cứng), một bên đất khô, một bên thì tưới ẩm. Đặt hạt nảy mầm ở phía trên miệng bình theo dõi rễ mọc về phía đất ẩm, thí nghiệm này chứng minh kiểu hướng động nào của cây?

a)

Hướng nước.

b)

Hướng nước âm.

c)

Hướng phân bón.

d)

Hướng hóa.

37.

Khi nói về đặc điểm của cảm ứng ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Phản ứng nhanh, hình thức đa dạng, dễ nhận thấy.

b)

Phản ứng nhanh, hình thức đa dạng, khó nhận thấy.

c)

Phản ứng chậm, hình thức ít đa dạng, dễ nhận thấy.

d)

Phản ứng chậm, hình thức ít đa dạng, khó nhận thấy.

38.

Cho những thông tin sau: Hình thức cảm ứng ở thực vật Phản ứng cụ thể a. Hướng sángb. Ứng động tiếp xúcc. Hướng tiếp xúxd. Hướng trọng lực e. Ứng động sinh trưởng 1. Ứng động nở hoa của cây hoa tulip 2. Lá cây bắt ruồi cụp lại khi có con mồi đậu vào3. Rễ mọc hướng xuống đất4. Ngọn cây hướng về phía được chiếu sáng5.Tua cuốn cây họ Đậu cuốn vào cọc leo Phướng án đúng khi nối các phản ứng với các hình thức cảm ứng của thực vật là

a)

a-4, b-2, c-5, d-3, e-1.

b)

a-1, b-2, c-4, d-3, e-5.

c)

a-4, b-5, c-2, d-3, e-1.

d)

a-4, b-5, c-4, d-3, e-1.

39.

Nguyên nhân nào làm cho cây trinh nữ có vận động cụp lá khi bị va chạm mạnh ?

a)

Tế bào thể gối ở cuống lá và gốc lá chét tăng sức trương.

b)

Tế bào thể gối ở cuống lá và gốc lá chét giảm sức trương.

c)

Tế bào thể gối ở cuống lá và gốc lá chét tăng áp suất thẩm thấu.

d)

Tế bào thể gối ở thể gối lấy vào ion K+.

40.

Hươu đực để lại dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác là tập tính:

a)

kiếm ăn.

b)

sinh sản.

c)

di cư.

d)

bảo vệ lãnh thổ.

41.

Vào mùa sinh sản, hươu đực húc nhau, con thắng trận sẽ giao phối với con cái là tập tính:

a)

sinh sản.

b)

bảo vệ lãnh thổ.

c)

di cư.

d)

Xã hội

42.

Chim én (Delichon dasypus) thường bay về Phương Nam về mùa đông và bay trở lại miền Bắc vào mùa xuân khi thời tiết ấm áp. Đó là ví dụ về loại tập tính:

a)

xã hội

b)

sinh sản

c)

lãnh thổ

d)

di cư

43.

Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là tập tính:

a)

sinh sản

b)

di cư

c)

xã hội

d)

bảo vệ lãnh thổ

44.

Chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là tập tính:

a)

bảo vệ lãnh thổ.

b)

sinh sản.

c)

di cư.

d)

Xã hội

45.

Kiến lính sẵn sàng chiến đấu và hi sinh bản thân để bảo vệ kiến chúa và cả đàn là tập tính:

a)

thứ bậc.

b)

bảo vệ lãnh thổ.

c)

vị tha

d)

di cư.

46.

Sử dụng thiên địch trong nông nghiệp, là ứng dụng của loại tập tính:

a)

Hỗn hợp

b)

Thứ sinh.

c)

Bắt mồi

d)

Bẩm sinh.

47.

Trong 1 đàn gà có con đầu đàn có thể mổ bất kì con nào trong đàn là tập tính:

a)

thứ bậc.

b)

bảo vệ lãnh thổ.

c)

vị tha

d)

di cư.

48.

Tập tính ở động vật được chia thành các loại:

a)

bẩm sinh, học được, hỗn hợp.

b)

bẩm sinh, hỗn hợp

c)

học được, hỗn hợp.

d)

tự nhiên, nhân tạo

49.

Tập tính học được ở động vật có chung các đặc điểm:

a)

Suốt đời không đổi.

b)

Sinh ra đã có.

c)

Được truyền từ đời trước sang đời sau.

d)

Phải học trong đời sống mới có được.

50.

Đâu là tập tính hỗn hợp ở động vật?

a)

Nhện chăng tơ.

b)

Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

c)

Thú con bú sữa mẹ.

d)

Kỹ năng săn mồi thành thục của Hổ.

51.

Khi thả hòn đá cạnh con rùa thì đầu và chân của nó rút vào mai. Nếu thực hiện vài lần thì thấy nó không rút đầu và chân vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:

a)

Học khôn.

b)

Học ngầm.

c)

Điều kiện hoá hành động.

d)

Quen nhờn

52.

Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:

a)

Điều kiện hóa hành động

b)

Điều kiện hóa đáp ứng

c)

Học khôn

d)

Học ngầm

53.

Vừa cho chó ăn vừa đánh chuông, sau khi thực hiện nhiều lần như thế, chỉ nghe tiếng chuông thì chó đã tiết nước bọt. Hiện tượng trên là hiện tượng:

a)

Quen nhờn

b)

Học ngầm

c)

Học khôn

d)

Điều kiện hóa đáp ứng

54.

Thầy dạy toán yêu cầu bạn giải một bài tập đại số mới, dựa vào kiến thức đã có bạn đã giải được bài tập đó. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:

a)

Giao tiếp xã hội

b)

Nhận thức và giải quyết vấn đề

c)

Quen nhờn

d)

Điều kiện hóa hành động

55.

Ở động vật có hệ thần kinh chưa phát triển, tập tính kiếm ăn:

a)

một số ít là tập tính bẩm sinh

b)

phần lớn là tập tính học được

c)

phần lớn là tập tính bẩm sinh

d)

là tập tính học được

56.

Câu 17: Ở động vật có hệ thần kinh phát triển, tập tính kiếm ăn:

a)

phần lớn là tập tính bẩm sinh

b)

phần lớn là tập tính học được

c)

một số ít là tập tính bẩm sinh

d)

là tập tính học được

57.

Câu 18: Tập tính bảo vệ lãnh thổ diễn ra giữa:

a)

những cá thể cùng loài

b)

những cá thể khác loài

c)

những cá thể cùng lứa trong loài

d)

con với bố mẹ

58.

Câu 19: Tập tính động vật là:

a)

Chuỗi những phản ứng trả lời lại các kích thích của môi trường, nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển.

b)

Các phản xạ có điều kiện của động vật học được trong quá trình sống.

c)

Các phản xạ không điều kiện, mang tính bẩm sinh của động vật, giúp chúng được bảo vệ.

d)

Các phản xạ không điều kiện, nhưng được sự can thiệp của não hộ.

59.

Câu 20: Tập tính bẩm sinh ở động vật không có đặc điểm:

a)

Sinh ra đã có, không cần học hỏi.

b)

Mang tính bản năng.

c)

Có thể thay đổi theo hoàn cảnh sống.

d)

Được di truyền từ bố mẹ.

60.

Câu 21: Những tâp tính nào là những tập tính bẩm sinh?

a)

Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy.

b)

Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe mèo kêu thì chạy.

c)

Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

d)

Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

61.

Câu 22: Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình:

a)

sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm

b)

phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm

c)

sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền

d)

sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài

62.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tập tính học được là chuỗi các phản xạ không điều kiện

b)

Quá trình hình thành tập tính học được là quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa các neuron

c)

Tập tính học được thường bền vững không thay đổi

d)

Tập tính học được được di truyền từ bố mẹ

63.

Tập tính hỗn hợp ở động vật là:

a)

Là trường hợp cơ thể phản ứng trước những hoạt động phức tạp.

b)

Là sự phối hợp giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được

c)

Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính thứ sinh.

d)

Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính bẩm sinh.

64.

Người ta làm thí nghiệm nuôi các chim non trong một vùng rộng lớn mà không có chim bố mẹ. Đến khi trưởng thành, các chim con cũng tha rác và cỏ về một chỗ nhưng chúng không làm được tổ hoàn chỉnh. Điều này chứng tỏ:

a)

sự chăm sóc của con người đã làm mất bản năng làm tổ ở chim.

b)

tập tính làm tổ được hình thành qua quá trình học tập.

c)

tập tính làm tổ vừa mang tính bẩm sinh, vừa phải học tập.

d)

chỉ những cá thể đã qua sinh sản mới biết làm tổ.

65.

Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi:

a)

số lượng các synape trong cung phản xạ tăng lên

b)

kích thích của môi trường kéo dài

c)

kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần

d)

kích thích của môi trường mạnh mẽ

66.

Quen nhờn là hình thức học tập mà:

a)

Động vật không trả lời khi kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểm gì.

b)

Động vật không trả lời khi kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì.

c)

Động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì.

d)

Động vật không trả lời khi kích thích giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì.

67.

In vết là hiện tượng học tập ở động vật trong đó:

a)

Động vật bám theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy lần đầu tiên

b)

Động vật thực hiện di trú hằng năm về một nơi mà những năm trước đó chúng đã đến

c)

Động vật đánh dấu lãnh thổ của mình bằng các chất bài tiết của cơ thể

d)

Động vật ghi nhớ Phương pháp săn mồi

68.

Điều kiện hóa đáp ứng (điều kiện hóa kiểu Pavlov) là hiện tượng học tập của động vật trong đó xảy ra:

a)

Hình thành các phản xạ có điều kiện trước một kích thích lặp đi lặp lại

b)

Sự hình thành mối liên kết thần kinh mới trong hệ thần kinh trung ương dưới tác động của một kích thích mới

c)

Sự hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích kết hợp đồng thời

d)

Sự hình thành mối liên hệ giữa một hành vi của động vật với một phần thưởng hoặc hình phạt sau đó động vật sẽ chủ động lặp lại các hành vi đó

69.

Điều kiện hóa hành động là hiện tượng học tập của động vật trong đó:

a)

Sự hình thành các phản xạ có điều kiện trước một kích thích lặp đi lặp lại

b)

Sự hình thành mối liên kết mới trong hệ thần kinh trung ương dưới tác động của một kích thích mới

c)

Sự hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích đồng thời

d)

Sự hình thành mối liên kết giữa một hành vi của động vật với một phần thưởng sau đó động vật sẽ chủ động lặp lại các hành vi đó.