wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QPAN GK2 - Hạnh (P1)

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…..) trong khái niệm sau đây: "…..là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khoẻ của con người, phá huỷ kết cấu vật chất…".

a)

Vũ khí.

b)

Công cụ hỗ trợ.

c)

Vật liệu nổ.

d)

Bom, mìn.

2.

Loại vũ khí nào được đề cập đến trong khái niệm sau đây: "….. là súng được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, được sử dụng để săn bắn"?

a)

Súng săn.

b)

Súng tiểu liên AK.

c)

Súng trường CKC.

d)

Súng ngắn K54.

3.

Các loại vũ khí như: dao găm, kiếm, giáo, mác, thương, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả chuỳ, cung, nỏ, phi tiêu… được xếp vào nhóm nào?

a)

Vũ khí hạng nặng.

b)

Vũ khí thô sơ.

c)

Vũ khí thể thao.

d)

Vũ khí quân dụng.

4.

Các loại vũ khí như: súng bắn đĩa bay, súng ngắn hơi, kiếm 3 cạnh diện, cung 3 dây… được xếp vào nhóm nào sau đây?

a)

Vũ khí hạng nhẹ.

b)

Vũ khí thô sơ.

c)

Vũ khí thể thao.

d)

Vũ khí quân dụng.

5.

"Sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầu gây ra phản ứng hoá học nhanh, mạnh, toả nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạo ra tiếng nổ, bao gồm thuốc nổ và phụ kiện nổ" - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Vũ khí.

b)

Vật liệu nổ.

c)

Công cụ hỗ trợ.

d)

Vũ khí quân dụng.

6.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: "……… là phương tiện, động vật nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp"?

a)

Vũ khí.

b)

Vật liệu nổ.

c)

Công cụ hỗ trợ.

d)

Vũ khí quân dụng.

7.

Phương tiện/ động vật nghiệp vụ nào sau đây được xếp vào nhóm công cụ hỗ trợ?

a)

Dao găm.

b)

Chó Pitbull.

c)

Mã tấu.

d)

Khóa số 8.

8.

Vũ khí được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, được sử dụng để luyện tập, thi đấu thể thao - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Súng săn.

b)

Vũ khí thô sơ.

c)

Vũ khí thể thao.

d)

Vũ khí quân dụng.

9.

Vũ khí có cấu tạo, nguyên lí hoạt động đơn giản và được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Súng săn.

b)

Vũ khí thô sơ.

c)

Vũ khí thể thao.

d)

Vũ khí quân dụng.

10.

Loại vũ khí quân dụng nào dưới đây không được trang bị cho các đối tượng mà pháp luật quy định để thi hành công vụ?

a)

Súng ngắn.

b)

Súng tiểu liên.

c)

Súng trường.

d)

Tên lửa phòng không.

11.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về nguyên tắc quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ?

a)

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Người quản lí, sử dụng… phải bảo đảm đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

c)

Việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất,… phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

d)

Khi không còn nhu cầu sử dụng, có thể cấp phát cho người dân nếu họ có nhu cầu.

12.

Khi phát hiện người sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ mà không thuộc đối tượng trang bị, sử dụng theo quy định của pháp luật thì phải làm gì?

a)

Trình báo, khai báo, giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho cơ quan quân sự, cơ quan Công an

b)

Trình báo, khai báo, giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho cơ quan quân sự, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất, kể cả có bất kì nguồn nào hoặc phát hiện, thu nhận được

c)

Trình báo, khai báo, giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho cơ quan quân sự, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.

d)

Trình báo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho cơ quan quân sự, cơ quan Công an

13.

Điền vào chỗ trống : Việc tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải được tiến hành "…" và thông qua các đợt vận động.

a)

Thường xuyên

b)

Thỉnh thoảng

c)

Hằng ngày

d)

Thi thoảng

14.

Có bao nhiêu nguyên tắc về quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ?

a)

2

b)

4

c)

3

d)

5

15.

Một trong những nguyên tắc quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ là?

a)

Tuân thủ pháp luật và quy định của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Tuân thủ quy định và luật lệ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Tuân thủ Hiến pháp và luật lệ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

16.

Theo nguyên tắc quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cuộc hổ trợ, việc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cuộc hỗ trợ phải bảo đảm "…" của pháp luật. Từ còn thiếu là:

a)

Đúng quy định

b)

Đúng mục đích

c)

Đúng nhu cầu

d)

Cả a và c đều đúng

17.

n sử dụng hoặc không còn khả năng sử dụng phải được "…" theo quy định của pháp luật. Từ còn thiếu là:

a)

Phân phát cho mọi người

b)

Thu hồi và sửa chữa

c)

Thu hồi và lưu trữ

d)

Thu hồi, thanh lí và tiêu huỷ

18.

Pháp luật Việt Nam không nghiêm cấm thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Sở hữu vũ khí thô sơ là đồ gia bảo, hiện vật để trưng bày, triển lãm.

b)

Nghiên cứu, chế tạo trái phép vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

c)

Đào bới và thu gom trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

d)

Mua bán, tàng trữ, vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

19.

Những đối tượng nào dưới đây được trang bị vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ?

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân, Cảnh sát biển và một số lực lượng khác theo quy định của pháp luật

b)

Cướp biển và ngư dân vùng biển Việt Nam

c)

Lực lượng vũ trang nhân dân, Công an nhân dân và tù nhân

d)

Mọi người dân Việt Nam

20.

Luật Quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ( Luật số 14/2017/QH14) được Quốc hội thông qua ngày nào?

a)

18/6/2017

b)

19/6/2017

c)

20/6/2017

d)

21/6/2017

21.

Điền vào chỗ trống sau: "Các tổ chức, doanh nghiệp … mới được nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ"

a)

không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

b)

đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

c)

tự phát

d)

trên đất nước Việt Nam

22.

Hãy chọn câu đúng trong những câu sau:

a)

Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, bao gồm: Lực lượng vũ trang nhân dân, Cảnh sát biển và một số lực lượng khác theo quy định của pháp luật.

b)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục căn cứ tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ quy định việc trang bị vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ

c)

Mọi tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn Việt Nam đều được nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ.

d)

Sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ không cần tuân thủ quy định của pháp luật.

23.

Đối tượng được giao vũ khí thể thao để tập luyện, thi đấu thể thao tại địa điểm tập luyện và thi đấu là:

a)

mọi học sinh và sinh viên trên địa bàn Việt Nam

b)

mọi người dân Việt Nam

c)

Cảnh sát biển

d)

vận động viên, huấn luyện viên, học viên hoặc hội viên thuộc đối tượng được trang bị theo quy định của pháp luật

24.

Cá nhân chỉ được phép sở hữu vũ khí thô sơ là gì?

a)

đồ gia bảo, hiện vật để trưng bày, triển lãm khi khai báo và được người thân cấp Giấy xác nhận khai báo vũ khí thô sơ theo quy định của pháp luật

b)

đồ gia bảo, hiện vật để trưng bày, triển lãm khi khai báo và được Công an xã, phường, thị trấn cấp Giấy xác nhận khai báo vũ khí thô sơ theo quy định của pháp luật

c)

mã tấu tự chế

d)

kiếm katana và lưỡi hái

25.

Bộ Quốc phòng trang bị vũ khí quân dụng cho lực lượng nào sau đây?

a)

Hải quan cửa khẩu

b)

Quân đội nhân dân

c)

Kiểm lâm, kiểm ngư

d)

Công an nhân dân

26.

Điền vào chỗ còn trống sau: "......., sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ".

a)

Điều 3 Luật Quản Lí

b)

Điều 4 Luật Quản Lí

c)

Điều 5 Luật Quản Lí

d)

Điều 6 Luật Quản Lí

27.

Đâu là nội dung của hành vị bị nghiêm cấm trong quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ?

a)

Đào bới, tìm kiếm, thu gom trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

b)

Sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ phải tuân thủ quy định của pháp luật, chỉ sử dụng trong những trường hợp pháp luật quy định

c)

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật

28.

Có bao nhiêu hành bị nghiêm cấm trong quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

29.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: "Chiếm đoạt, mua bán, trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm, cố, phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ,...."

a)
Vũ khí
b)

Vật liệu nổ

c)

Đồ gia bảo

d)

Công cụ hỗ trợ

30.

Tình huống: Bạn C sử dụng thuốc nổ để đánh cá chỉ ở ao, hồ nhà mình quản lí thì không vi phạm pháp luật. Anh/chị hãy nhận xét và nêu ý kiến

a)

Đồng ý vì đó là ao hồ nhà mình, thuộc quyền quản lí của mình

b)

Đồng ý vì quyền tự do cá nhân

c)

Không đồng ý vì sử dụng thuốc nổ trái phép là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm thực hiện

d)

Đồng ý vì nó không ảnh hưởng đến mọi người xung quanh

31.

Nội dung nào sau đây là hành vi bị nghiêm cấm trong quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ ?

a)

Cưa, cắt, đục hoặc thực hiện các thao tác khác để tháo bom, mìn, đạn, lựu đan, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi và các vũ khí trái phép

b)

Không kê khai, đăng kí đầy đủ các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ với cơ quan có thẩm quyền

c)

Chiếm đoạt vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, chi tiết, cụm chi tiết vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc phụ kiện nổ

d)

Che giấu, không tố giác, giúp người khác chế tạo, sản xuất, mang, mua bán, sửa chữa, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép hoặc hủy hoại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

32.

Hành vi: không kê khai, đăng kí đầy đủ các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ với cơ quan có thẩm quyền… sẽ bị xử phạt theo hình thức nào sau đây?

a)

Xử phạt vi phạm hành chính.

b)

Phạt cải tạo không giam giữ.

c)

Phạt tù không thời hạn.

d)

Phạt tù có thời hạn.

33.

Hành vi: cưa cắt, đục hoặc thực hiện các thao tác khác để tháo bom, mìn, đạn, lựu đạn. quả nổ, ngư lôi, thuỷ lôi và các loại vũ khí khác trái phép… sẽ bị xử phạt theo hình thức nào sau đây?

a)

Xử phạt vi phạm hành chính.

b)

Phạt cải tạo không giam giữ.

c)

Phạt tù không thời hạn.

d)

Phạt tù có thời hạn.

34.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của công dân trong thực hiện pháp luật về quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ?

a)

Giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho cơ quan có thẩm quyền.

b)

Tích cực, chủ động nghiên cứu và thực hiện quy định của pháp luật.

c)

Tố giác và kiên quyết đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật.

d)

Che dấu hành vi vi phạm pháp luật của người thân, bạn bè.

35.

Chủ thể nào dưới đây vi phạm pháp luật về quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ?

a)

Anh M tố cáo việc ông K chế tạo súng hoa cải để bán.

b)

Ông V tự giác giao nộp súng săn cho cơ quan công an.

c)

Anh T sử dụng các loại mìn, thuốc nổ để đánh bắt cá.

d)

Cô K khuyên mọi người không rà phá bom, mìn,…

36.

Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi phạm về quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ theo điều:

a)

Điều 304, điều 305 Bộ luật Hình sự.

b)

Điều 306, điều 307 Bộ luật Hình sự.

c)

Điều 308 Bộ luật Hình sự.

d)

Tất cả đều đúng.

37.

Pháp luật Việt Nam không nghiêm cấm thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Sở hữu vũ khí thô sơ là đồ gia bảo, hiện vật để trưng bày, triển lãm.

b)

Nghiên cứu, chế tạo trái phép vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

c)

Đào bới và thu gom trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

d)

Mua bán, tàng trữ, vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

38.

Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi: Tình huống: T và K sinh ra và lớn lên trên địa bàn từng bị tàn phá nặng nề bởi bom đạn chiến tranh. Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, T rủ K sau buổi học sẽ vào rừng để tìm kiếm đạn, mảnh bom,… mang về bán phế liệu lấy tiền giúp đỡ bố mẹ. Câu hỏi: Nếu là K, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?

a)

Lập tức đồng ý và rủ thêm nhiều người khác cùng tham gia cho vui.

b)

Từ chối, không can ngăn T vì việc đó không ảnh hưởng đến mình.

c)

Đồng ý và cùng T chuẩn bị các công cụ để thực hiện hành vi đó.

d)

Từ chối, đồng thời khuyên ngăn T không nên thực hiện hành vi đó.

39.

Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điều mấy Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31-12-2021?

a)

Điều 11

b)

Điều 12

c)

Điều 23

d)

Điều 6

40.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của học sinh trong thực hiện pháp luật về quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ?

a)

Thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lí, sử dụng vũ khí,…

b)

Tích cực, chủ động nghiên cứu và thực hiện quy định của pháp luật.

c)

Tố giác và kiên quyết đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật.

d)

Che dấu hành vi vi phạm pháp luật của người thân, bạn bè.

41.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của công dân trong thực hiện pháp luật về quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ?

a)

Giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho cơ quan có thẩm quyền.

b)

Tích cực, chủ động nghiên cứu và thực hiện quy định của pháp luật.

c)

Tố giác và kiên quyết đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật.

d)

Che dấu hành vi vi phạm pháp luật của người thân, bạn bè.

42.

Đâu là nội dung trách nhiệm của học sinh về việc thực hiện pháp luật quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ?

a)

Tích cực, chủ động nghiên cứu và thực hiện quy định của pháp luật

b)

Hỗ trợ, ủng hộ những hành vi phi pháp luật

c)

Che dấu hành vi vi phạm pháp luật của người thân, bạn bè.

d)

Tàn trữ vũ khí trái phép

43.

Đọc tình huống sau: "Bạn L là học sinh lớp 12, một hôm L được N mời tới nhà để ăn sinh nhật. Vì là bạn bè trong cùng lớp nên L chấp nhận lời mời. Đến nơi, sau khi vui chơi và chuẩn bị ra về, L vô tình thấy nhà N có tàn trữ vũ khí trái phép được giấu trong chiếc hộp phí dưới cầu thang." Nếu là L em nên làm gì?

a)

Im lặng ra về xem như không có chuyện gì

b)

Hỏi N chỗ nào bán để mua về chơi

c)

Tiến lại chỗ giấu vũ khí để đem về nhà

d)

Ra về và liên hệ lực lượng chức năng để giải quyết

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng trách nhiệm của công dân trong thực hiện pháp luật quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

a)

Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

b)

Che giấu, hỗ trợ các hành vi vi phạm pháp luật

c)

Tàn trữ vũ khí trái phép

d)

Giao dịch, buôn bán vũ khí

45.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện pháp luật quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

a)

Tham gia học tập đầy đủ các nội dung giáo dục pháp luật

b)

Chế tạo các vật liệu gây nổ

c)

Che giấu hành vi phạm pháp của người thân

d)

Sử dụng, mua bán vũ khí trái phép

46.

"Những vật có thể che giấu được hành động, nhưng không thể chống đỡ được đạn bắn thẳng, mảnh bom, pháo, cối, lựu đạn xuyên qua…" được gọi là

a)

Vật che khuất

b)

Vật che đỡ

c)

Vật cản

d)

Địa hình trống trải

47.

Vật che đỡ là những vật

a)

Có thể làm chậm hoặc ngăn cản đối phương

b)

Có sức chống đỡ đạn bắn thẳng, mảnh văng

c)

Có thể gây khó khăn, thiệt hại cho đối phương

d)

Không thể chống đỡ đạn bắn thẳng, mảnh văng

48.

Vật che khuất và vật che đỡ có điểm gì giống nhau?

a)

Không thể chống đỡ đạn bắn thẳng, mảnh văng

b)

Có sức chống đỡ đạn bắn thẳng, mảnh văng

c)

Là những vật có thể che giấu được hành động

d)

Có thể gây khó khăn, thiệt hại cho đối phương

49.

Những nơi không có vật che khuất hoặc che đỡ như: bãi phẳng, đồi trọc, sân vận động, ruộng cạn, bãi cát, mặt đường,... được gọi là

a)

Vật cản

b)

Vật che đỡ

c)

Vật che khuất

d)

Địa hình trống trải

50.

Các vật thể như: bụi cây, bụi cỏ rậm rạp, mành, rèm,... được xếp vào nhóm nào sau đây?

a)

Vật cản

b)

Vật che đỡ

c)

Vật che khuất

d)

Địa hình trống trải

51.

Các vật thể như: mô đất, gốc cây, bờ ruộng, bờ tường, vật kiến trúc kiên cố,… được xếp vào nhóm nào sau đây?

a)

Vật cản

b)

Vật che đỡ

c)

Vật che khuất

d)

Vật liệu nổ

52.

Nơi nào sau đây là địa hình trống trải?

a)

Bờ tường

b)

Bụi cỏ rậm

c)

Đồi trọc

d)

Bờ ruộng

53.

Trong quá trình lợi dụng vật che khuất, khi vận động hoặc khi ẩn nấp, tư thế của chiến sĩ đều phải

a)

Cao và to hơn vật lợi dụng

b)

Cao và nhỏ hơn vật lợi dụng

c)

Thấp và nhỏ hơn vật lợi dụng

d)

Thấp và to hơn vật lợi dụng

54.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những yêu cầu khi lợi dụng địa hình, địa vật?

a)

Tiện đánh địch nhưng địch khó đánh ta

b)

Hành động phải bí mật, khéo léo, thận trọng

c)

Làm thay đổi hình dáng, màu sắc vật lợi dụng

d)

Theo dõi được địch nhưng địch khó phát hiện ta

55.

Mục đích của việc lợi dụng vật che khuất là để

a)

Tạo thế vững vàng, dùng hỏa lực tiêu diệt địch

b)

Tránh đạn bắn thẳng, mảnh văng bom, đạn địch

c)

Giữ kín hành động khi quan sát, vận động, ẩn nấp

d)

Khiến địch khó phân biệt giữa ta và địa hình, địa vật

56.

Đối với vật che khuất không thật sự kín đảo, vị trí lợi dụng chủ yếu là

a)

Bên phải

b)

Bên trái

c)

Phía trước

d)

Phía sau

57.

Mục đích của việc lợi dụng vật che đỡ là để

a)

Nhanh chóng phát hiện chính xác vị trí của địch

b)

Tránh đạn bắn thẳng, mảnh văng bom, đạn địch

c)

Phát hiện kẻ địch và chỉ mục tiêu chính xác

d)

Khiến địch khó phân biệt giữa ta và địa hình, địa vật

58.

Khi lợi dụng vật che đỡ để bắn súng, ném lựu đạn, làm công sự, thì vị trí lợi dụng chủ yếu là

a)

Phía sau hoặc bên trái vật

b)

Phía sau hoặc bên phải vật

c)

Phía trước hoặc bên trái vật

d)

Phía trước hoặc bên phải vật

59.

"Nhằm tránh địch phát hiện hoặc nếu có phát hiện thì khó phân biệt giữa ta và địa hình, địa vật" - đó là mục đích khi thực hiện động tác nào sau đây?

a)

Lợi dụng vật che đỡ

b)

Lợi dụng vật che khuất

c)

Nhìn, nghe, phát hiện địch

d)

Vượt qua địa hình trống trải

60.

Khi vận động để vượt qua địa hình trống trải, các chiến sĩ cần lưu ý điều gì?

a)

Vận dụng linh hoạt các động tác: lê, bò, trườn và vọt tiến

b)

Làm rung động và thay đổi địa hình, địa vật xung quanh

c)

Người không nhấp nhô và không làm rung động nguỵ trang

d)

Lợi dụng địa hình, địa vật có màu sắc tương phản với trang phục

61.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cách vận động ở địa hình trống trải?

a)

Vận dụng động tác vọt tiến để nhanh chóng vượt qua

b)

Lợi dụng sơ hở của địch hoặc sương mù, khói bụi… để nhanh chóng vượt qua

c)

Nếu không thể vọt tiến thì ngụy trang, vận dụng tư thế thấp để vượt qua

d)

Chỉ sử dụng duy nhất một tư thế là vọt tiến để nhanh chóng vượt qua

62.

Chủ yếu sử dụng động tác nào để vận động vượt qua địa hình trống trải?

a)

Lê cao

b)

Lê thấp

c)

Trườn

d)

Vọt tiến

63.

Khi vượt qua địa hình trống trải vào ban đêm, nếu không thể vọt tiến, ta nên làm gì?

a)

Tiến thẳng mà không cần cẩn thận

b)

Nằm yên tại chỗ chờ sáng

c)

Nguỵ trang thích hợp, dùng tư thế thấp để tiến thẳng về hướng địch

d)

Chạy nhanh qua địa hình trống trải

64.

Nơi nào sau đây không phải là địa hình trống trải?

a)

Sân vận động

b)

Bụi cỏ rậm

c)

Bãi phẳng

d)

Bãi cát

65.

Khi phải vận động vượt qua địa hình trống trải, cách xử lí nào sau đây phù hợp?

a)

Báo cáo người chỉ huy cho tạm dừng vận động

b)

Nhanh chóng vượt qua bằng mọi giá

c)

Ngụy trang, vận dụng tư thế thấp, khéo léo vượt qua

d)

Dừng ý định vượt qua khu vực này

66.

Mục đích của việc vượt qua địa hình trống trải là gì?

a)

để di chuyển nhanh chóng hơn.

b)

để tránh bị lạc đường.

c)

nhằm tránh địch phát hiện hoặc khó phân biệt giữa ta và địa hình, địa vật.

d)

để tiết kiệm thời gian di chuyển.

67.

Khi vận động qua địa hình trống trải, nên lợi dụng yếu tố nào để tránh bị phát hiện?

a)

ánh sáng mặt trời.

b)

sơ hở của địch, sương mù, khói bụi.

c)

tiếng ồn lớn.

d)

địa hình bằng phẳng.

68.

Ban đêm, nếu không thể dùng động tác vọt tiến, cần thực hiện như thế nào?

a)

đứng thẳng để quan sát kỹ hơn.

b)

chạy nhanh qua khu vực trống trải.

c)

nằm im tại chỗ chờ đến sáng.

d)

ngụy trang thích hợp, dùng tư thế thấp, nghiêng mình thu nhỏ mục tiêu.

69.

Khi ẩn nấp và quan sát ở địa hình trống trải, cần lưu ý điều gì?

a)

hành động nhanh, thay đổi tư thế liên tục.

b)

chỉ tập trung vào quan sát mà không cần nguỵ trang.

c)

lợi dụng nơi có màu sắc thích hợp, dùng tư thế thấp để thu nhỏ mục tiêu.

d)

tạo ra tiếng động nhỏ để đánh lạc hướng địch.

70.

Khi vận động qua địa hình trống trải vào ban ngày, nên sử dụng động tác nào?

a)

bò trườn chậm rãi.

b)

đứng thẳng và đi bộ bình thường.

c)

vọt tiến để nhanh chóng vượt qua.

d)

chạy liên tục không dừng lại.

71.

Vật che đỡ bao gồm những vật nào sau đây?

a)

Mô đất, gốc cây, bờ ruộng, các vật kiến trúc kiên cố,...

b)

Bụi cây, bụi cỏ rậm, mành, rèm,...

c)

Bãi phẳng

d)

Sân vận động

72.

Ý nào sau đây nói đúng về vật che đỡ?

a)

Vật che đỡ là bụi cây, bụi cỏ rậm,...

b)

Vật che đỡ là sân vận động, bãi phẳng,...

c)

Là mô đất, gốc cây, bờ ruộng,...

d)

Là mặt đường, bãi cát,...

73.

Đặc điểm của vật che đỡ là gì?

a)

Che kín hành động

b)

Che giấu hành động

c)

Không che kín hành động

d)

Không che giấu hành động

74.

Vật che đỡ là gì?

a)

Là những vật có thể che giấu được hành động, không thể chống đỡ đạn bắn thẳng, mảnh văng

b)

Là những vật có thể che giấu được hành động, chống đỡ đạn bắn thẳng, mảnh văng

c)

Là những vật không có sức chống đỡ đạn bắn thẳng, mảnh văng (bom, pháo, cối, lựu đạn)

d)

Là những vật có sức chống đỡ đạn bắn thẳng, mảnh văng (bom, pháo, cối, lựu đạn)

75.

Lợi dụng địa hình, địa vật có ý nghĩa gì?

a)

Giúp ẩn nấp và bảo vệ bản thân.

b)

Giúp di chuyển nhanh hơn.

c)

Giúp tấn công kẻ địch hiệu quả hơn.

d)

Giúp tiết kiệm sức lực khi hành quân.

76.

Một trong những yêu cầu khi lợi dụng địa hình, địa vật là gì?

a)

Luôn thay đổi hình dáng để ngụy trang tốt hơn.

b)

Hành động bí mật, khéo léo, thận trọng.

c)

Chỉ lợi dụng địa vật có màu sắc nổi bật.

d)

Chỉ sử dụng địa hình cao để quan sát.

77.

Khi lợi dụng địa hình, địa vật, tại sao cần tránh sử dụng địa vật đột xuất?

a)

Vì dễ bị đối phương phát hiện.

b)

Vì khó di chuyển nhanh chóng.

c)

Vì không thể ngụy trang hiệu quả.

d)

Vì không phù hợp với mọi loại chiến thuật.

78.

Khi lựa chọn ngụy trang, điều gì là quan trọng nhất?

a)

Chọn trang phục có màu sắc tương phản với địa hình.

b)

Lựa chọn màu sắc phù hợp với địa hình, địa vật xung quanh.

c)

Mặc trang phục sáng màu để dễ nhận diện đồng đội.

d)

Thay đổi màu sắc trang phục liên tục để đánh lừa kẻ địch.

79.

Mục đích của vật che khuất là gì?

a)

Nhằm giữ kín hành động khi quan sát, ẩn nấp.

b)

Làm công sự, cản trở, bố trí chông, mìn hoặc cạm bẫy để diệt địch.

c)

Nhằm che chắn mảnh bom, đạn,...

d)

Câu a và b đều đúng

80.

Khi vận động cần có các tư thế, động tác như thế nào để lợi dụng vật che khuất?

a)

Phải thấp và nhỏ hơn vật lợi dụng.

b)

Phải hùng hổ, đứng thẳng lưng.

c)

Phải cao bằng vật lợi dụng.

d)

Cả a, b, c đều đúng.

81.

Khi lợi dụng vật che khuất làm công sự, cạm bẫy cần chú ý điều gì?

a)

Chọn địa hình trống trải, lộ thiên.

b)

Chọn nơi kín đáo, bất ngờ, tiện ngụy trang.

c)

Chọn nơi gần căn cứ địch.

d)

Không nên dùng vật che khuất làm công sự, cạm bẫy,...

82.

Đối với vật che khuất, nếu bên địch có ánh sáng nhiều hơn phía ta thì cần lợi dụng vị trí nào?

a)

Phía sau vật

b)

Phía trước vật

c)

Sát hoặc gần vật

d)

Phải ở xa vật

83.

Vật che đỡ có tác dụng gì khác với vật che khuất?

a)

Che giấu hành động

b)

Chống đỡ đạn, mảnh văng

c)

Tạo chỗ ẩn nấp

d)

Tất cả các đáp án trê

84.

Nếu người sử dụng súng thuận tay phải, mắt phải, lợi dụng địa hình, địa vật che đỡ thường ở vị trí nào là tốt nhất?

a)

Phía sau, bên phải

b)

Phía sau, bên trái

c)

Phía sau, chính giữa

d)

Phía trước, hai bên

85.

Tư thế, động tác lợi dụng vật che đỡ khi sử dụng vũ khí tiêu diệt địch gần

a)

thực hiện động tác đứng bắn khi vật che đỡ thấp hơn tư thế người ngồi.

b)

thực hiện động tác đứng bắn khi vật che đỡ cao ngang tầm ngực.

c)

thực hiện động tác quỳ bắn khi vật che đỡ thấp hơn tư thế người ngồi.

d)

thực hiện động tác nằm bắn khi vật che đỡ cao ngang tư thế người ngồi.

86.

Khi ẩn nấp, những tư thế, động tác lợi dụng vật che đỡ nào dưới đây đúng?

a)

Thực hiện động tác đứng khi vật che đỡ thấp hơn tư thế người ngồi.

b)

Thực hiện động tác quỳ khi vật che đỡ cao ngang tư thế người ngồi.

c)

Thực hiện động tác quỳ khi vật che đỡ cao ngang tư thế người nằm.

d)

Thực hiện động tác nằm khi vật che đỡ cao ngang tư thế người nằm.

87.

Địa hình nào được coi là có lợi cho việc phòng thủ trong chiến đấu?

a)

Địa hình đồng bằng rộng lớn

b)

Địa hình đồi núi hiểm trở

c)

Địa hình sa mạc cát

d)

Địa hình hải đảo

88.

Khi thực hiện chiến thuật "lẩn tránh trong địa hình", lực lượng ta sẽ làm gì?

a)

Di chuyển ngay trên mặt đất để tránh bị phát hiện

b)

Tạo ra các chiến thuật chiến đấu thông qua các hành động dối lừa

c)

Tận dụng địa vật để ẩn nấp và di chuyển nhanh chóng

d)

Xây dựng công trình phòng thủ kiên cố

89.

Trong chiến đấu, khi lợi dụng địa hình, lực lượng ta cần chú ý điều gì?

a)

Chỉ sử dụng các vũ khí hạng nặng

b)

Chọn các địa điểm có ít đối thủ để dễ dàng tiêu diệt

c)

Hiểu rõ đặc điểm địa hình để phát huy tối đa lợi thế

d)

Tránh sử dụng các chiến thuật mạo hiểm

90.

Khi sử dụng địa hình trong chiến đấu, mục tiêu chính của việc lợi dụng các yếu tố tự nhiên là gì?

a)

Che giấu vị trí của quân ta và gây khó khăn cho địch

b)

Xây dựng các công trình quân sự lớn

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng vũ khí hạng nặng

d)

Dễ dàng đánh bại mọi lực lượng địch trong mọi tình huống

91.

Nhìn, nghe là hành động nhằm?

a)

Tạo thế vững vàng, dùng hỏa lực để tiêu diệt địch.

b)

Giữ kín hành động khi quan sát, vận động, ẩn nấp.

c)

Phát hiện để nắm chắc mọi tình hình trong chiến đấu.

d)

Che đỡ đạn bắn thẳng, mảnh văng (bom, pháo, cối…).

92.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những yêu cầu khi thực hiện động tác nhìn, nghe, phát hiện địch, chỉ mục tiêu?

a)

Phát hiện, báo cáo chính xác, kịp thời.

b)

Hành động khôn khéo, bí mật, thận trọng.

c)

Tập trung tư tưởng, có ý thức cảnh giác cao.

d)

Thực hiện trong đêm tối để tránh bị phát hiện

93.

Vào ban ngày, nên chọn vị trí nhìn như thế nào?

a)

Nơi thấp, địa hình trống trải, tầm nhìn gần.

b)

Nơi thấp, kín đáo, có tầm nhìn xa và rộng.

c)

Nơi cao, kín đáo, có tầm nhìn xa và rộng.

d)

Nơi cao, địa hình trống trải, tầm nhìn gần.

94.

Khi đang vận động chủ yếu dùng cách nhìn như thế nào?

a)

Nhìn lướt qua.

b)

Nhìn kĩ từ xa đến gần.

c)

Nhìn kĩ từ phải qua trái.

d)

Nhìn qua các vật phản chiếu.

95.

Khi làm nhiệm vụ canh gác, tuần tra, các chiến sĩ không nên:

a)

Vừa đi vừa nhìn.

b)

Dùng các vật phản chiếu để nhìn.

c)

Kết hợp với nhiều đồng đội để quan sát kĩ lưỡng.

d)

Dừng lại ở mỗi vị trí một khoảng thời gian phù hợp để quan sát.

96.

Khi nhìn bằng các vật phản chiếu, chúng ta nên nhìn như thế nào?

a)

Chọn nơi kín đáo và để mắt xa vật phản chiếu.

b)

Chọn nơi trống trải và để mắt xa vật phản chiếu.

c)

Chọn nơi kín đáo và để mắt gần vật phản chiếu.

d)

Chọn nơi trống trải và để mắt gần vật phản chiếu.

97.

Khi thực hiện động tác nghe, nếu có những vật dẫn tiếng động tốt như: mặt đất rắn, mặt đường cái, đường ray xe lửa,... chúng ta nên:

a)

Dùng bàn tay làm phễu úp sát vào vành tai để nghe.

b)

Chọn lọc những tiếng động nghi ngờ nghe trước.

c)

Vận dụng các phương tiện công nghệ để nghe.

d)

Áp tai vào vật đó để nghe được rõ và xa.

98.

Khi hành quân, truyền tin vào ban ngày, nếu còn ở xa địch, các chiến sĩ có thể dùng lời nói để truyền tin, nhưng phải đảm bảo:

a)

Diễn đạt dài, cụ thể và chính xác.

b)

Âm lượng lớn, diễn đạt dài, cụ thể.

c)

Diễn đạt bằng kí hiệu đã quy định.

d)

Ngắn gọn, rõ ràng, đủ và chính xác.

99.

Khi thực hiện động tác nghe, nếu cùng một lúc có nhiều tiếng động, chúng ta phải:

a)

Dùng bàn tay làm phễu úp sát vào vành tai để nghe.

b)

Chọn lọc những tiếng động nghi ngờ nghe trước.

c)

Vận dụng các phương tiện công nghệ để nghe.

d)

Áp tai vào mặt đất để nghe được rõ và xa.

100.

Khi thực hiện động tác nghe, nếu gặp trường hợp mưa, gió, nhiều tiếng động ồn ào,… chúng ta có thể:

a)

Dùng bàn tay làm phễu úp sát vào vành tai để nghe.

b)

Chọn lọc những tiếng động nghi ngờ nghe trước.

c)

Vận dụng các phương tiện công nghệ để nghe.

d)

áp tai vào mặt đất để nghe được rõ và xa.

101.

Trong mọi trường hợp, nếu nghe thấy tiếng súng các cỡ nổ liên tục, dồn dập, thì nơi đó:

a)

Có ta và địch.

b)

Không có ta và địch.

c)

Chỉ có ta, không có địch.

d)

Chỉ có địch, không có ta.

102.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về động tác truyền tin khi hành quân vào ban đêm?

a)

Người ở phía trước phải lùi lại phía sau.

b)

Người ở phía sau phải tiến lên phía trước.

c)

Truyền tin xong, các chiến sĩ giữ nguyên vị trí.

d)

Truyền tin xong, các chiến sĩ về vị trí của mình.

103.

Trường hợp vật chuẩn chưa được xác định trước, khi chỉ mục tiêu chúng ta cần phải làm gì?

a)

Chọn địa hình, địa vật rõ rệt, xa mục tiêu làm chuẩn.

b)

Chọn những vật thấp, nhỏ, xa mục tiêu để làm chuẩn.

c)

Chọn địa hình, địa vật rõ rệt, gần mục tiêu làm chuẩn.

d)

Chọn những vật thấp, nhỏ, gần mục tiêu để làm chuẩn.

104.

Các chiến sĩ có thể dùng lân tinh, giả tiếng côn trùng,… để liên lạc với nhau trong trường hợp nào sau đây?

a)

Hành quân ban đêm.

b)

Hành quân ban ngày.

c)

Hành quân khi mưa, bão.

d)

Chiến đấu, tấn công địch.

105.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng yêu cầu khi truyền tin liên lạc, báo cáo?

a)

Không để nội dung truyền tin rơi vào tay địch.

b)

Tự sáng tạo ra các kí hiệu, ám hiệu mới.

c)

Nhớ các kí hiệu, ám hiệu đã quy định.

d)

Nhanh chóng, chính xác, bí mật.

106.

Các phương pháp nhìn chủ yếu?

a)

Bằng mắt, kính quang học, ra đa điện tử.

b)

Bằng mắt, gương soi phản chiếu, mặt cửa kính, mặt nước.

c)

Bằng mắt, ống nhòm chuyên dụng, gương soi phản chiếu, ra đa.

d)

Bằng mắt,

107.

có mấy nguyên tắc nghe?

a)

3

b)

5

c)

6

d)

10

108.

Khi đã nhìn rõ địch, cần xác định những nội dung nào?

a)

Số lượng, chủng loại, phân cấp, vũ khí, hướng, hành động, thủ đoạn.

b)

Số lượng, chủng loại, phân cấp, vũ khí, hướng, hành động, thủ đoạn, khả năng tiêu diệt.

c)

Số lượng, chủng loại, phân cấp, vũ khí, hướng, hành động, thủ đoạn, khả năng tác chiến, tính toán thời gian đánh bại.

d)

Số lượng, chủng loại, phân cấp, vũ khí, hướng di chuyển, hướng vũ khí địch định tấn công.

109.

Chỉ mục tiêu có những phương pháp nào?

a)

Bắn đạn cháy vạch đường.

b)

Căn cứ vật chuẩn.

c)

Căn cứ vật chuẩn, bắn đạn cháy vạch đường.

d)

Ra dấu, dung bộ đàm liên lạc.