Font size
WorksheetsÔn tập địa lí 10
Total questions: 43
Worksheet time: 42mins
Câu 1. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là
A. hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
B. hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư.
C. tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
D. tổng số giữa người xuất cư, nhập cư
Câu 2. Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa
A. tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
B. tỉ suất sinh và người nhập cư.
C. số người xuất cư và nhập cư.
D. tỉ suất sinh và người xuất cư.
Câu 3. Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
A. lao động và giới tính.
B. tuổi và theo giới tính.
C. lao động và theo tuổi.
D. tuổi và trình độ văn hoá.
Câu 4. Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo
A. giới tính và theo lao động.
B. trình độ văn hoá và theo giới tính.
C. lao động và theo tuổi.
D. lao động và trình độ văn hoá.
Câu 5. Tỉ lệ giới tính biểu thị tương quan giữa số lượng dân số
A. nam hoặc nữ so với tổng số dân.
B. nữ và nam so với tổng dân số nữ.
C. nam và nữ so với tổng dân số nam.
D. của cả quốc gia so với dân số nam.
Câu 6. Quy mô dân số của một quốc gia là
A. tổng số dân của quốc gia.
B. số người trên diện tích đất.
C. mật độ trung bình dân số.
D. số dân quốc gia ở các nước.
Câu 7. Về mặt xã hội, dân số có tác động rõ rệt đến
A. tăng trưởng kinh tế.
B. thu nhập và mức sống.
C. thu hút nguồn đầu tư.
D. tiêu dùng và tích luỹ.
Câu 8. Về mặt kinh tế, dân số có tác động rõ rệt đến
A. thu hút nguồn đầu tư.
B. giáo dục và đào tạo.
C. thu nhập và mức sống.
D. an sinh xã hội và y tế.
Câu 9. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến kinh tế là
B. tạo việc làm, tăng thu nhập.
D. thay đổi cơ cấu lao động.
A. phổ biến văn hóa và lối sống đô thị.
C. chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 10. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến xã hội là
B. tạo việc làm, nâng cao thu nhập.
D. tạo môi trường đô thị chất lượng.
A. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 11. Quốc gia nào sau đây trên thế giới thực hiện “Chính sách dân số một con”?
Việt Nam
Nhật Bản
Hàn Quốc
Trung Quốc
Câu 12. Gia tăng dân số quá nhanh và sự phát triển dân số không hợp lí ở các nước đang phát triển dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A. Giáo dục và đạo tạo, y tế, an ninh được đảm bảo.
B. Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm giảm đáng kể.
C. GDP theo đầu người cao, nền kinh tế phát triển nhanh.
D. Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm.
Câu 13. Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất?
A. Đất, khí hậu, dân số.
B. Dân số, nước, sinh vật
C. Sinh vật, đất, khí hậu.
D. Khí hậu, thị trường, vốn.
Câu 14. Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
A. Khoa học công nghệ.
B. Đường lối chính sách.
D. Dân cư và lao động.
C. Tài nguyên thiên nhiên.
Câu 15. Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây?
A. Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước.
B. Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
C. Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ.
D. Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.
Câu 16. Cơ cấu thành phần kinh tế gồm
A. khu vực kinh tế trong nước, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
B. khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, nông - lâm - ngư nghiệp
C. khu vực kinh tế trong nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
D. khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, công nghiệp - xây dựng
Câu 17. Vai trò quan trọng nhất của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản mà không ngành nào có thể thay thế được là
A. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
B. tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
C. cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
D. giải quyết được nhiều việc làm cho người lao động.
Câu 18. Vai trò quan trọng nhất của ngành trồng trọt là
A. tạo nguồn thức ăn cho chăn nuôi.
C. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
B. tạo nguồn hàng xuất khẩu thu ngoại tệ,
D. cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
Câu 19. Tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là
C. phân bón và đất trồng.
B. đất trồng và mặt nước.
A. khí hậu và cây, con
D. mặt nước và cây, con.
Câu 20. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là
A. địa hình và đất đai.
B. cây trồng và vật nuôi.
C. công cụ sản xuất, vật tư nông nghiệp.
D. kinh nghiệm sản xuất.
Câu 21. Đất phù sa thuận lợi phát triển đối tượng cây trồng nào sau đây?
A. Cây ăn quả.
B. Cây lương thực.
C. Cây công nghiệp lâu năm.
D. Cây công nghiệp hằng năm.
Câu 22. Đất feralit thuận lợi phát triển đối tượng cây trồng nào sau đây?
A. Cây hoa màu.
B. Cây lương thực.
C. Rừng ngập mặn.
D. Cây công nghiệp và cây ăn quả.
Câu 23. Nhân tố tự nhiên nào sau đây ảnh hưởng trực tiếp tới mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp?
Đất trồng
Khí hậu
Nguồn nước
Sinh vật
Câu 24. Những nhân tố chủ yếu thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hóa là
A. sinh vật, khoa học - công nghệ và vốn đầu tư.
B. sinh vật, đất trồng và dân cư, lao động.
C. khí hậu, nguồn nước và cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật.
D. cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật và chính sách phát triển nông nghiệp.
Câu 25. Nhân tố tự nhiên nào sau đây ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô, phương hướng sản xuất trong sản xuất nông nghiệp?
Đất trồng
Khí hậu
Nguồn nước
Sinh vật
Câu 26. Nhân tố ảnh hưởng làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh là
Đất trồng
Khí hậu
Nguồn nước
Sinh vật
Câu 27. Nhân tố dân cư và nguồn lao động có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản?
A. Định hướng phát triển sản xuất.
B. Góp phần tăng năng suất, sản lượng.
C. Điều tiết sản xuất, hình thành vùng chuyên môn hóa.
D. Là lực lượng sản xuất, tiêu thụ nông sản.
Câu 28. Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
A. đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
B. Xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lý và nâng cao độ phì đất.
C. Đa dạng hoá sản xuất và phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm đất.
D. Phát triển ngành nghề dịch vụ và tôn trọng quy luật tự nhiên.
Câu 29. Nhân tố thị trường có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản?
A. Định hướng phát triển, cách thức sản xuất.
B. Góp phần tăng năng suất, sản lượng, giá trị nông sản.
C. Điều tiết sản xuất, hình thành vùng chuyên môn hóa.
D. Quy định các hình thức tổ chức sản xuất.
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện quy mô dân số và sản lượng lương thực thế giới giai đoạn 2000 – 2019?
Miền
Cột
Đường
Tron
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện diện tích lúa cả năm của nước ta, giai đoạn 2012 - 2019?
Miền
Cột
Đường
Tròn
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện sản lượng thủy sản của thế giới giai đoạn 2005 - 2016?
Miền
Cột
Đường
Tròn
Câu 4. Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo
A. giới tính và theo lao động.
B. trình độ văn hoá và theo giới tính.
C. lao động và theo tuổi.
D. lao động và trình độ văn hoá.
Năm 2023, quy mô GDP của nước ta đạt 430 tỉ USD, số dân của nước ta năm này là 100,3 triệu người. Tính GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/người).
(a)
Cho bảng số liệu: (nguồn: https://www.gso.gov.vn/). Giá trị các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ gấp bao nhiêu lần giá trị các ngành nông – lâm nghiệp và thủy sản (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Tính tỉ trọng ngành dịch vụ của Trung Quốc năm 2020 (đơn vị: %) (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của %).
(a)
So với năm 2019, trị giá xuất khẩu hàng hóa của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản năm 2022 tăng gấp bao nhiêu lần? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
(a)
Năm 2022, Tổng thu nhập quốc dân (GNI) của Việt Nam đạt 390 tỉ USD, trong khi dân số của nước ta là 99,474 triệu người. Tính GNI bình quân đầu người của Việt Nam năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/người).
(a)
“ Báo cáo "Toàn cảnh dân số thế giới" hồi tháng 6-2023 của Liên Hiệp Quốc ước tính hầu hết tăng trưởng dân số tập trung ở các khu vực đang phát triển - dự kiến tăng từ 5,9 tỉ người hiện nay lên 8,2 tỉ vào năm 2050. Trong cùng giai đoạn, dân số của các nước phát triển hầu như không thay đổi, dự kiến ở mức 1,3 tỉ người. Tại châu Phi, dân số có thể tăng từ 1,1 tỉ người hiện nay lên 2,4 tỉ người vào năm 2050 và 4,2 tỉ người vào năm 2100. Trung Quốc sau khi mất "ngôi" đông dân nhất thế giới vào tay Ấn Độ sẽ tiếp tục bị Nigeria cạnh tranh vị trí thứ hai vào khoảng năm 2100. Khi đó, dân số Trung Quốc dự kiến giảm còn 1,1 tỉ người, còn Nigeria có khoảng 913,8 triệu người.”
Dân số thế giới tăng lên tập trung ở các nước đang phát triển.
Đúng
Sai
Châu Phi có tỉ suất tăng dân số cao làm dân số tăng lên nhanh.
Đúng
Sai
Trung Quốc hiện là nước có dân số đông thứ nhất thế giới năm 2023
Đúng
Sai
Dự kiến giai đoạn 2023 - 2050 dân số ở các nước đang phát triển mỗi năm tăng trung bình 85,1 triệu người
Đúng
Sai
Trung Quốc, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a và Ấn độ đều có sản lượng nuôi trồng cao hơn khai thác.
Đúng
Sai
b) Sản lượng nuôi trồng thủy sản của Trung Quốc chiếm 82,4% tổng sản lượng thủy sản của quốc gia này.
Đúng
Sai
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của các nước trên thế giới, năm 2019.
Đúng
Sai
Hoa Kỳ và Nhật Bản có sản lượng nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng cao hơn sản lượng khai thác thủy sản.
Đúng
Sai
Tỉ lệ nông thôn của thế giới giảm liên tục trong cả giai đoạn 1950 – 2020.
Đúng
Sai
Tỉ lệ thành thị luôn nhỏ hơn tỉ lệ nông thôn trong cả giai đoạn 1950 – 2020.
Đúng
Sai
Tỉ lệ thành thị của thế giới tăng 26,6% trong cả giai đoạn 1950 – 2020.
Đúng
Sai
Để thể hiện sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị và nông thôn của thế giới giai đoạn 1950 – 2020, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn.
Đúng
Sai
“ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là ngành cổ xưa nhất của xã hội loài người, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn đóng vai trò quan trọng nhất không ngành nào thay thế được. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản được phân bố rộng rãi ở nhiều châu lục trên thế giới. Sự phân bố đó phụ thuộc vào các nhân tố tự nhiên và nhân tố kinh tế xã hội. Trong đó nhân tố tự nhiên được coi là tiền đề quan trọng trong phát triển của ngành này.”
Nguồn nước là tư liệu sản xuất không thể thiếu của ngành thủy sản.
Đúng
Sai
Đất trồng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
Đúng
Sai
Khí hậu ảnh hưởng đến cơ cấu mùa vụ trong sản xuất.
Đúng
Sai
Khí hậu ảnh hưởng mạnh đến quy mô sản xuất nông nghiệp.
Đúng
Sai
“Ấn bản năm 2022 về Thực trạng Khai thác và Nuôi trồng Thủy sản Thế giới (SOFIA) của FAO” cho biết sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là ở châu Á, đã nâng tổng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng lên mức cao nhất từ trước đến nay, đạt 214 triệu tấn vào năm 2020.
Châu Á tiếp tục dẫn đầu thế giới về nuôi trồng thủy sản, với nhiều quốc gia có sản lượng lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a và Việt Nam. Đặc biệt, nuôi trồng thủy sản nước ngọt chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng nuôi trồng toàn cầu, với các loài phổ biến như cá tra, cá rô phi, cá chép. Trong khi đó, châu Mỹ và châu Âu có xu hướng phát triển cả nuôi trồng nước mặn và nước ngọt, với các sản phẩm chủ lực như cá hồi, hàu, trai biển, cá tuyết.”
Sản lượng thuỷ sản của thế giới liên tục tăng.
Đúng
Sai
Châu Á nuôi trồng thuỷ sản nhiều nhất và chủ yếu là nuôi trồng thuỷ sản nước mặn.
Đúng
Sai
Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng trên thế giới.
Đúng
Sai
Châu Mỹ và châu Âu chủ yếu nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
Đúng
Sai
