wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ ÔN TẬP SINH 12 - GHK2

Total questions: 63

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

A. Cánh sâu bọ và cánh dơi.

b)

C. Chân của chuột chũi và chân của dế chũi.

       

c)

B. Vây của cá voi và vây của cá mập. 

d)

D. Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan.

2.

Theo Darwin, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các

a)

A. biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

b)

B. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

c)

C. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.

d)

D. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.

3.

Cặp cấu trúc nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

     

a)

     A. Cánh của chim và cánh của côn trùng.

b)

     B. Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.

c)

C. Cánh của dơi và chi trước của người.

d)

     D. Mang của cá và mang của tôm

4.

Bằng chứng tiến hoá nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

A. Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.

b)

B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

D. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

5.

Những ví dụ sau đây là cơ quan thoái hoá?

                                 

            

a)

(1) Răng khôn ở người.  

b)

(3) Túi bụng của Kangaroo.        

c)

   (2) Manh tràng của thú ăn thịt.

d)

           (4) Chi sau của thú biển.

6.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của người) như sau: khỉ Rhesus: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchi: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:

a)

A. Người - Tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Rhesus

b)

B. Người - Tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesus - khỉ Vervet - khỉ Capuchin

c)

C. Người - Tinh tinh - khỉ Rhesus - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet

d)

D. Người - Tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesus - khỉ Capuchin.

7.

Cho sơ đồ tiến hoá phân nhánh của các loài theo học thuyết Darwin như sau:

Theo lý thuyết, những nhận định nào sau đây đúng?

a)

(I) Các loài đang sống có nhiều điểm chung về sơ đồ cấu tạo cơ thể.

b)

(II) Các loài đang sống khác xa loài tổ tiên do chọn lọc tự nhiên đã loại bỏ những dạng trung gian.

c)

(III) Loài 3 và loài 6 có quan hệ họ hàng gần xa hơn so với loài 3 và loài 7

d)

(IV) Sơ đồ trên cho thấy sự đa dạng của sinh giới là do tiến hoá diễn ra theo con đường phân ly tính trạng.

8.

Trong tác phẩm “Nguồn gốc các loài”, Darwin chưa làm sáng tỏ được:

    

a)

A. Nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

b)

  B. Vai trò của chọn lọc tự nhiên.

c)

C. Tính thích nghi của sinh vật với điều kiện sống.

d)

 D. Sự hình thành loài bằng con đường phân ly tính trạng.

9.

Nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số allele nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể là:

a)

A. Đột biến

b)

    C. Giao phối không ngẫu nhiên

c)

B. Dòng gene    

d)

D. Phiêu bạt di truyền

10.

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như hình bên. Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là:

a)

A. Giao phối không ngẫu nhiên

b)

B. Đột biến

c)

C. Chọn lọc tự nhiên

d)

D. Phiêu bạt di truyền

11.

Một quần thể rệp sinh trưởng chậm trong môi trường không có thuốc trừ sâu DDT, nhưng khi phun DDT thì chúng lại sinh trưởng nhanh hơn bình thường. Nhân tố chính giúp hình thành nên quần thể này là

a)

A. phiêu bạt di truyền.    

b)

B. dòng gene.    

c)

C. giao phối không ngẫu nhiên.   

d)

 D. đột biến.

12.

Gió, bão làm phát tán một số cá thể bọ rùa từ đất liền ra một hòn đảo cách xa, thành lập nên quần thể bọ rùa mới. Quần thể bọ rùa trên đảo có tần số kiểu gene khác biệt với quần thể gốc ở đất liền. Quần thể sau đó gia tăng về kích thước. Trong quá trình tồn tại, quần thể bọ rùa xuất hiện một số cá thể có màu sắc cánh khác hoàn toàn với các cá thể đang tồn tại. Các cá thể này có sức sống và sinh sản bình thường nên qua nhiều thế hệ, kiểu hình này lan rộng trong quần thể bọ rùa trên đảo, cấu trúc di truyền của quần thể bọ rùa trên đảo cũng ngày càng khác xa với bọ rùa trong đất liền.”

    Đoạn nội dung trên mô tả tác động của các nhân tố tiến hoá nào?

a)

A. Phiêu bạt di truyền, đột biến.

b)

B. Dòng gene, đột biến.

c)

C. Phiêu bạt di truyền, đột biến, chọn lọc tự nhiên.

d)

D. Dòng gene, đột biến, chọn lọc tự nhiên.

13.

Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52, trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ. Loài bông của châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn. Loài bông hoang dại ở Mĩ có bộ NST 2n = 26 NST nhỏ. Cách giải thích nào sau đây là đúng nhất về cơ chế hình thành loài bông mới có bộ NST 2n = 52 NST?

a)

A. Loài bông này được hình thành bằng con đường lai xa kèm theo đa bội hóa.

b)

B. Loài bông này được hình thành bằng cách lai xa giữa loài bông của châu Âu và loài bông hoang dại ở Mĩ.

c)

C. Loài bông này được hình thành bằng con đường đa bội hóa.

d)

D. Loài bông này có lẽ đã được hình thành bằng con đường cách li địa lí.

14.

Trên quần đảo Galapagos có 3 loài chim sẻ cùng ăn hạt:

- Ở một hòn đảo (đảo chung) có 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài.

- Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung.

Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên KHÔNG đúng?

a)

A. Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung.

b)

B. Sự phân ly ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau.

c)

C. Kích thước khác nhau của các loai hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.

d)

D. Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.

15.

Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá của sinh giới?

a)

A. Chọn lọc tự nhiên.  

b)

B. Các yếu tố ngẫu nhiên.    

c)

 C. Đột biến.

d)

D. Các cơ chế cách li.

16.

Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể ̣(=phiêu bạt di truyền)

a)

A. làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.

b)

B. không làm thay đổi tần số các alen của quần thể.

c)

C. luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử.

d)

D. luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.

17.

Cho cây phát sinh chủng loại của một số loài dưới đây. Dựa theo cây phát sinh chủng loại đó hãy cho biết sinh vật có họ hàng gần gũi nhất với con người là:

                        

a)

A. Bonobo và Gibbon.   

b)

B. Chimpanzee và Orangutan.

c)

C. Bonobo và Chimpanzee

d)

D. Orangutan và Gorrilla

18.

Bằng chứng nào sau đây không thuộc nhóm bằng chứng giải phẫu so sánh trong tiến hóa?

     

a)

     A. Cánh bướm và cánh dơi.      

b)

C. Hóa thạch sinh vật cổ đại.    

c)

B. Tay người và vây cá voi.

d)

   D. Ruột thừa ở người.

19.

Khi nghiên cứu bằng chứng sinh học phân tử, các nhà khoa học thường so sánh thành phần nào sau đây?

a)

A. Cấu trúc của xương.

b)

B. Hình thái của cơ thể sinh vật.

c)

C. Trình tự nucleotide trong DNA

d)

D. Đặc điểm tập tính của sinh vật.

20.

Thành phần amino acid trong chuỗi polypeptide của phân tử β-hemoglobin ở người và Gorilla giống nhau đến trên 99%. Đây là bằng chứng tiến hoá gì?

a)

A. Bằng chứng hoá thạch

b)

B. Bằng chứng sinh học phân tử

c)

C. Bằng chứng giải phẫu so sánh

d)

D. Bằng chứng tế bào học

21.

Trong nghiên cứu tiến hóa, bằng chứng sinh học phân tử có ý nghĩa quan trọng vì:

a)

A. Chứng minh rằng mọi sinh vật đều có chung một tổ tiên dựa trên đặc điểm hình thái.

b)

B. Giúp xác định mức độ quan hệ họ hàng giữa các loài dựa trên sự tương đồng của DNA, protein.

c)

C. Cho thấy sự khác biệt về môi trường sống là yếu tố quyết định đến sự tiến hóa của sinh vật.

d)

D. Cung cấp dữ liệu về sự phân bố địa lý của các loài trong lịch sử.

22.

Từ những quan sát của mình trong tự nhiên, Darwin đã rút ra những kết luận nào dưới đây:

a)

(1) Những cá thể có các đặc điểm di truyền giúp chúng có cơ hội sống sót và sinh sản cao hơn trong một môi trường nhất định sẽ có xu hướng để lại nhiều cá thể con hơn những cá thể không có đặc điểm này.

b)

(2) Những cá thể nào tích lũy càng nhiều biến dị so với bố mẹ của chúng thì khả năng thích nghi càng cao.

c)

(3) Sự khác biệt về khả năng sống sót và khả năng sinh sản giữa các cá thể sẽ dẫn đến tích luỹ dần các đặc điểm thích nghi trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.

d)

(4) Chọn lọc tự nhiên ít động lên các sinh vật không có đặc điểm sai khác so với tổ tiên.

23.

Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cấp cơ sở là:  

a)

A. Cá thể

b)

B. . Quần xã

c)

C. Quần thể

d)

D. Hệ sinh thái

24.

Trong tiến hóa, đột biến gene có vai trò nào sau đây?

a)

A. Tạo ra các gene mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.

b)

B. Tạo ra các kiểu gene mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.

c)

C. Tạo ra các kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.

d)

D. Tạo ra các allele mới qua giao phối tạo ra các biến dị cung cấp cho chọn lọc.

25.

Hình sau mô tả hai quần thể A và B thuộc cùng một loài. Sự di chuyển của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B làm thay đổi cấu trúc của cả 2 quần thể. Phát biểu nào sau đây đúng về sự di cư của các cá thể này?

a)

A. Có sự thay đổi tần số kiểu gene nhưng tần số allele của quần thể không thay đổi.

b)

B. Quần thể B bị thay đổi cấu trúc di truyền, quần thể A không bị ảnh hưởng

c)

C. Nhân tố tiến hoá tác động lên 2 quần thể trong hình minh hoạ là dòng gene.

d)

D. Sự di cư của các cá thể sẽ làm tăng sự khác biệt về vốn gene của 2 quần thể.

26.

Theo sơ đồ cây phát sinh chủng loại (cây sự sống) như trong hình dưới đây, loài nào có quan hệ họ hàng xa nhất với vi khuẩn?

a)

  A.Vi sinh vật cổ

b)

  B. Thực vật

c)

  C. Nấm

d)

  D. Động vật

27.

Hiện tượng nào sau đây sẽ không làm sai lệch kết quả phân tích mối quan hệ họ hàng giữa các loài dựa trên bằng chứng sinh học phân tử?

a)

A. Đột biến gene    

b)

B. Đột biến nhiễm sắc thể          

c)

 C. Giao phối cận huyết   

d)

D. Lai xa

28.

Trong tác phẩm “Nguồn gốc các loài”, Darwin đã đưa ra luận điểm “hậu duệ có biến đổi”. Phát biểu nào sau đây đúng về cơ chế của hậu duệ có biến đổi?

 

a)

A. Tác động của chọn lọc tự nhiên trong quá trình tiến hoá.

b)

    B. Tính thống nhất trong quan hệ họ hàng giữa các loài.

c)

C. Tính đa dạng do có sự biến đổi được tiến hoá.

d)

     D. Sự thích nghi kịp thời của sinh vật với sự biến đổi của môi trường.

29.

Vốn gene của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do:

a)

A. Chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể.

b)

B. Thiên tai làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể.

c)

C. Các cá thể nhập cư mang đến quần thể những allele mới

d)

D. Sự giao phối của các cá thể có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc.

30.

Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi, chọn lọc tự nhiên có vai trò:

a)

A. Tạo ra các kiểu gen thích nghi

b)

B. Tạo ra các kiểu hình thích nghi.

c)

C. Ngăn cản sự giao phối tự do, thúc đẩy sự phân hoá vốn gen trong quần thể gốc.

d)

D. Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi.

31.

Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các tế bào đơn giản đầu tiên được hình thành trải qua các giai đoạn như sau:

(1) Tổng hợp vô sinh các phân tử hữu cơ nhỏ bằng con đường hoá học.

(2) Liên kết các phân tử hữu cơ đơn giản thành các phân tử hữu cơ phức tạp.

(3) Bao gói các phân tử trong các protobiont

(4) Xuất hiện các phân tử có khả năng tự sao chép làm vật liệu di truyền trong các protobiont.

                                        

                    (Ghi nhớ quy tắc: VÔ CƠ ----> HỮU CƠ (đơn giản --> phức tạp) ---> KHẢ NĂNG SAO CHÉP ---> XUẤT HIỆN TẾ

a)

A. (4) - (3) -(1) - (2)          

b)

B. (3) -(4) -(1) -(2)     

c)

C. (1) - (2) -(3) -4)        

d)

D. (1) - (2) - (4) - (3)    

32.

Trình tự các giai đoạn của tiến hoá:

a)

A. Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học - tiến hoá sinh học.

b)

B. Tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học- tiến hoá tiền sinh học.

c)

C. Tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học.

d)

D. Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học.

33.

Trong bầu khí quyển nguyên thuỷ không có (hoặc có rất ít) chất nào sau đây?

a)

A. H2.

b)

B. O2.

c)

C. N2.

d)

D. NH3.

34.

Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thú xuất hiện đầu tiên ở

a)

A. Kỉ Tam điệp thuộc đại Trung sinh.

b)

B. Kỉ Phấn trắng thuộc đại Trung sinh.

c)

C. Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.

d)

D. Kỉ Thứ ba thuộc đại Tân sinh.

35.

 ví dụ sau đây là cơ quan thoái hoá?

                                

a)

(1) Ruột thừa ở người.    

b)

  (2) Nếp ngang ở vòm miệng của người

c)

(3) Răng khôn, Cơ tai

d)

(4) Chi sau của thú biển.

e)

(5) Túi bụng của Kangaroo.           

36.

Từ năm 1831 đến năm 1836, Darwin đi vòng quanh thế giới, quan sát động vật trên các lục địa và hải đảo khác nhau. Trên quần đảo Galapagos, Darwin đã quan sát thấy một số loài chim sẻ có hình dạng mỏ độc đáo. Ông quan sát thấy những loài chim sẻ này gần giống với các loài chim sẻ khác trên đất liền Nam Mỹ. Các loài chim sẻ này có nhiều đặc điểm chung nhưng vẫn có một số khác biệt nhỏ về hình dạng và kích thước mỏ. Phát biểu nào sau đây đúng về sự khác biệt của kích thước mỏ giữa các loài chim sẻ?

a)

A. Mỏ của chim sẻ đã thay đổi để tiếp cận tốt hơn các nguồn thức ăn khác nhau.

b)

B. Sự đa dạng về kích thước mỏ làm cho các loài chim sẻ đều có thể ăn cùng loại thức ăn.

c)

C. Mỏ của loài chim sẻ thay đổi sau khi loài chim di cư đến cùng một hòn đảo.

d)

D. Mỏ của chim sẻ thay đổi khi kích thước cơ thể của chúng thay đổi.

37.

nhân tố nào vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể?

a)

dòng gene,

b)

đột biến,

c)

giao phối không ngẫu nhiên,

d)

phiêu bạt di truyền.

38.

Một quần thể vi khuẩn ban đầu nhạy cảm với kháng sinh. Sau nhiều lần sử dụng kháng sinh, quần thể này xuất hiện ngày càng nhiều vi khuẩn có khả năng kháng thuốc. Nhân tố chính giúp hình thành quần thể vi khuẩn kháng kháng sinh là:

a)

A. Phiêu bạt di truyền.

b)

   C. Giao phối không ngẫu nhiên

c)

B. Dòng gene

d)

D. Chọn lọc tự nhiên

39.

"Một số hạt giống từ một quần thể thực vật trên đất liền bị gió cuốn ra một hòn đảo hoang và phát triển thành một quần thể mới. Sau nhiều thế hệ, quần thể trên đảo có sự thay đổi về màu sắc hoa so với quần thể gốc trên đất liền. Một số kiểu màu sắc hoa mới xuất hiện lan rộng trong quần thể do chúng giúp thu hút thụ phấn hiệu quả hơn." Những nhân tố tiến hóa nào đã tác động đến quá trình này?

        

a)

A. Phiêu bạt di truyền, đột biến.     

b)

B. Dòng gene, chọn lọc tự nhiên.            

c)

  C. Phiêu bạt di truyền, đột biến, chọn lọc tự nhiên.

d)

D. Dòng gene, đột biến, chọn lọc tự nhiên

40.

Trên một quần đảo có 3 loài chim sẻ cùng ăn hạt:

- Ở một hòn đảo (đảo chung), cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, nhưng kích thước mỏ của chúng rất khác nhau để phù hợp với các loại hạt có kích thước khác nhau.

- Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, và kích thước mỏ của cá thể thuộc mỗi loài lại khác so với kích thước mỏ của cá thể cùng loài sống ở đảo chung

Dựa vào thông tin trên, nhận định nào dưới đây là không đúng?

a)

A. Sự khác biệt về kích thước mỏ trên đảo chung giúp giảm cạnh tranh giữa các loài chim sẻ.

b)

B. Trên các đảo riêng, chim sẻ có thể phát triển kích thước mỏ trung gian hơn do không có cạnh tranh với loài khác.

c)

C. Kích thước mỏ của mỗi loài sẻ được quyết định hoàn toàn bởi gen di truyền, không bị ảnh hưởng bởi môi trường.

d)

D. Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các quần thể sẻ trên các đảo khác nhau.

41.

Cho các dữ kiện sau:

(1) Hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ nhờ tổng hợp hóa học.

 (2) Hình thành các tế bào sơ khai (protobiont) có màng bao bọc.
(3) Hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản.

(4) Xuất hiện các phân tử có khả năng tự sao chép và lưu trữ thông tin di truyền.

Hãy sắp xếp đúng thứ tự của quá trình phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất


a)

A. (4) -> (1) -> (2) -> (3)

b)

B. (4) -> (1) -> (3) -> (2)

c)

C. (1) -> (3) -> (4) -> (2)

d)

D. (2) -> (3) -> (1) -> (4)

42.

nhận định nào Đúng khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài?

a)

a. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hóa thành phần kiểu gen của quần thể.

b)

b. Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản.

c)

c. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

d)

d. Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới.

43.

Do sự đa dạng về đặc điểm các loại thức ăn (hạt, côn trùng, thực vật) nên hình dạng và kích thước mỏ các loài chim cũng có nhiều khác biệt. Trong một theo dõi về các loài chim trên 3 đảo: Daphne, Wolf và Marchena, các nhà khoa học đã thu được thông tin như hình sau. Các phát biểu sau đây về kết quả thu được này là ĐÚNG ?

a)

a) Ở đảo Daphne có 1 loài chim sẻ tương ứng với trên đảo có 1 loại thức ăn.

b)

b) Đảo Wolf có 2 loài chim sẻ tương ứng với trên đảo có 2 loại thức ăn với kích thước bằng nhau.

c)

c) Đảo Marchena có 3 loài chim sẻ với kích thước mỏ khác nhau tương ứng với có 3 loại thức ăn trong khu vực đảo

d)

d) Kích thước và hình dạng khác nhau của các loại thức ăn mà các loài chim sẻ ở đảo này sử dụng là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước và hình dạng mỏ.

44.

Quan sát sự phân ly tính trạng hình thành các giống cải từ loài cải dại trong hình sau và các phát biểu nào dưới đây đúng? (nhánh 1 – súp lơ xanh; nhánh 2 - cải brussels; nhánh 3 – súp lơ trắng; nhánh 4 – su hào; nhánh 5 - bắp cải; nhánh 6 - cải xoăn)

a)

a) Ở nhánh phân li 1 và 6, chọn lọc nhân tạo theo hướng giống nhau: giữ lại thân và cụm hoa.

b)

b) Ở nhánh phân li 2, chọn lọc nhân tạo giữ lại chồi bên còn nhánh phân li 5 giữ lại chồi ngọn.

c)

c) Chọn lọc nhân tạo theo nhánh phân li 3 đem lại lợi ích kinh tế cao hơn nhánh phân li 4.

d)

d) Trong cùng điều kiện môi trường sống, các loài được hình thành từ loài cải dại đều phản ứng giống nhau.

45.

NHÁNH NÀO phân li theo hướng giữ lại thân và cụm hoa

a)

cải

b)

súp lơ trắng

c)

súp lơ xanh

d)

bắp cải

46.

Nhánh tạo Su hào là phân li theo hướng giữ

a)

Chồi ngọn

b)

c)

Thân và cụm hoa

d)

thân củ/ THÂN

47.

Nhánh tạo cải xoăn là phân li theo hướng giữ

a)

Chồi ngọn

b)

c)

Thân và cụm hoa

d)

thân củ

48.

Nhánh tạo cải brussels là phân li theo hướng giữ

a)

Chồi ngọn

b)

c)

Thân và cụm hoa

d)

Chồi bên

49.

Nhánh tạo bắp cải là phân li theo hướng giữ

a)

Chồi ngọn

b)

c)

Thân và cụm hoa

d)

Chồi bên

50.

Theo dõi sơ đồ hoá thạch trong suốt 500 năm, các nhà khoa học đã ghi lại được tốc độ tuyệt chủng của các họ động vật biển và sự gia tăng tổng thể về số lượng các họ theo thời gian được thể hiện như hình bên. Các phát biểu sau đây về sự biến động số lượng các họ động vật biển là đúng

a)

 a. Đường đồ thị (1) là tốc độ tuyệt chủng tổng số và đường đồ thị (2) là số họ động vật biển

b)

b. Sự gia tăng của các họ động vật biển theo thời gian không gia tăng tuyến tính do các lần đại tuyệt chủng.

c)

 c. Mỗi lần đại tuyệt chủng sẽ làm mất hết các họ sinh vật biển.

d)

d. Vụ tuyệt chủng khủng khiếp nhất trong lịch sử sinh học là đại tuyệt chủng kỉ Permian – Trias, xảy ra 251 triệu năm trước.

51.

Quan sát sơ đồ phát sinh chủng loại trong hình 4, biết rằng các chữ cái thể hiện loài đang tồn tại, các số ở gốc mỗi nhánh là tổ tiên của các loài tương ứng. Phát biểu nào đúng?

                

a)

A. Tổ tiên chung cuối cùng của loài B và C xuất hiện cách xa hơn so với tổ tiên chung cuối cùng của loài D và E.

b)

B. Loài có mặt ở vị trí 2 là tổ tiên của loài E, nhưng loài này không phải tổ tiên của loài D.

c)

C. Loài D có quan hệ họ hàng gần với loài A hơn là loài D có quan hệ họ hàng gần với loài B

d)

D. Loài có mặt ở vị trí 3 là tổ tiên của 3 loài C, D, B.

52.

nhân tố tiến hóa nào có thể vừa làm thay đổi tần số allele, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể?

a)

Đột biến

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Giao phối không ngẫu nhiên

d)

Phiêu bạt di truyền

e)

Dòng gene

53.

đặc điểm nào được sử dụng để giải thích cho quan điểm hiện đại về đơn vị của quá trình tiến hóa nhỏ là quần thể?

a)

(1). Quần thể là đơn vị tồn tại thật trong tự nhiên;

b)

(2). Quần thể có phạm vi phân bố nhất định, tồn tại trong khoảng thời gian xác định;

c)

(3). Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên, giúp phát tán các biến dị;

d)

(4). Vốn gen của quần thể có khả năng biến đổi qua các thế hệ bởi các nhân tố tiến hóa.

54.

 quần thể có xu hướng tiến hóa

a)

0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa

b)

0, 36AA : 0,48Aa : 0,16aa

c)

100%Aa

d)

 0,49AA : 0,09Aa : 0,42aa

e)

 0,6Aa : 0,4aa

55.

 quần thể không có xu hướng tiến hóa

a)

0,6AA : 0,3Aa : 0,aa

b)

0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa

c)

100%AA

d)

 0,49AA : 0,09Aa : 0,aa

e)

 100%aa

56.

Cho các điều kiện sau:

(1) Có khả năng sinh trưởng và phát triển mạnh

(2) Có khả năng sinh sản bình thường

(3) Đời con sinh ra là hữu thụ

(4) Các cá thể ở đời con sinh ra phải có sức sống và sức sinh sản như nhau.

(5) Có sự cách li sinh sản với nhóm quần thể khác

(6) Không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá.

Nhóm quần thể phải thoả mãn bao nhiêu điều kiện trong số các điều kiện trên thì được coi là một loài sinh học?

(a)  

57.

Loài A có bộ NST 2n = 36, loài B có bộ NST 2n = 32. Loài E là kết quả của lai xa và đa bội hóa giữa loài A và loài (B). Theo lý thuyết, số NST của loài E là?

(a)  

58.

Loài A có bộ NST 2n = 36, loài B có bộ NST 2n = 32. Loài E là kết quả của lai xa giữa loài A và loài (B). Theo lý thuyết, số NST của loài E là?

(a)  

59.

Loài A có bộ NST 2n = 32. Loài A được đa bội hóa có số NST là?

(a)  

60.

Những nhân tố có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

a)

Đột biến

b)

Phiêu bạt di truyền

c)

Chọn lọc tự nhiên

d)

Dòng gene

e)

Giao phối không ngẫu nhiên

61.

Một nhà nghiên cứu tiến hành thụ phấn giữa hạt phấn của một loài thực vật A (2n=14) với noãn của một loài thực vật B (2n=14) nhưng không thu được hợp tử. Nhưng trong một thí nghiệm tiến hành ghép một cành ghép của loài A lên gốc của loài B thì nghiên cứu bất ngờ phát hiện thấy tại vùng tiếp giáp giữa cành ghép và gốc ghép phát sinh ra một chồi mới có kích thước lớn bất thường. Chồi này sau đó được cho ra rễ và đem trồng thì phát triển thành cây C. Khi làm tiêu bản và quan sát tế bào sinh dưỡng cây C thấy có 14 cặp NST tương đồng hình thái khác nhau. Từ các thí nghiệm trên, xác định phát biểu đúng?

a)

(1). Thí nghiệm lần đầu của nhà nghiên cứu trên không thành công là do cơ chế cách li sinh sản.

b)

(2). Cây C được hình thành là kết quả của sự lai xa và đa bội hoá.

c)

(3). Cây C không có khả năng sinh sản hữu tính.

d)

(4). Cây C mang các đặc điểm của 2 loài A và B.

62.

Khi nói về quá trình hình thành loài, nhận định nào là đúng ?

a)

(1) Cách li địa lý sẽ tạo ra các kiểu gene mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới.

b)

(2) Cách ly địa lý chỉ có vai trò duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi chọn lục tự nhiên.

c)

(3) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở thực vật.

d)

Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

e)

(5) Cách li địa lý luôn dẫn đến hình thành cách li sinh sản.

63.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa cá voi và các loài 1,2,3,4; người ta nghiên cứu mức độ khác nhau về tỉ lệ % các amino acid của các loài này so với amino acid của cá voi. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ phần trăm khác nhau) như sau: (1). 59,4%; (2). 54,2%; (3) . 56,8%; (4) . 53,2%. Căn cứ vào kết quả này, hãy viết trình tự mối quan hệ họ hàng xa dần giữa cá voi và các loài trên.  

a)

4231

b)

1234

c)

3421

d)

4321