Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập địa

Total questions: 96

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1918 - 1920 là
a)
A. tham gia sáng lập Việt Nam Quang phục Hội.
b)
B. gửi bảng Điều trần gửi Hội nhân quyền ở Paris (Pháp).
c)
C. tham gia sáng lập đảng Cộng sản Liên Xô và đảng Cộng sản Pháp.
d)
D. gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vécxai (Pháp).
2.
Câu 2: Một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1918 - 1920 là
a)
A. tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản.
b)
B. tham gia sáng lập Việt Nam Quang phục Hội.
c)
C. gửi bảng Điều trần gửi Hội nhân quyền ở Paris (Pháp).
d)
D. tham gia sáng lập đảng Cộng sản Liên Xô và đảng Cộng sản Pháp.
3.
Câu 3: Một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1918 - 1920 là
a)
A. thamg gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp.
b)
B. tham gia sáng lập Việt Nam Quang phục Hội.
c)
C. gửi bảng Điều trần gửi Hội nhân quyền ở Paris (Pháp).
d)
D. tham gia sáng lập đảng Cộng sản Liên Xô và đảng Cộng sản Pháp.
4.
Câu 4: Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tán thành gia nhập Quốc tế III, tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp, nhằm
a)
A. tìm kiếm sự ủng hộ với cách mạng Việt Nam.
b)
B. bảo vệ quyền lợi cho giới trí thức tiểu tư sản.
c)
C. kêu gọi các nước công nhận nền độc lập của Việt Nam.
d)
D. đoàn kết các dân tộc bị áp bức đấu tranh chống đế quốc.
5.
Câu 5: Trong giai đoạn 1921 - 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập tổ chức nào dưới đây?
a)
A. Hội Chấn Hoa Hưng châu Á.
b)
B. Hội Liên hiệp Quốc dân Việt Nam.
c)
C. Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
d)
D. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.
6.
Câu 6: Sự kiện Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa đã
a)
A. đưa đến sự hỗ trợ của các nước châu Âu đối với Việt Nam.
b)
B. đưa đến sự hỗ trợ của khối Liên hiệp Pháp đối với cách mạng Việt Nam.
c)
C. góp phần xác lập mối liên hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
d)
D. góp phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia lãnh đạo phong trào giải phóng thuộc địa.
7.
Câu 7: Trong quá trình hoạt động tại Pháp (1919 - 1923), Nguyễn Ái Quốc đã
a)
A. làm chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Thanh niên.
b)
B. tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân lần thứ III.
c)
C. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d)
D. làm chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Người cùng khổ.
8.
Câu 8: Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911 đến năm 1930 là
a)
A. Hội liên hiệp thuộc địa.
b)
B. Điền Quế Việt liên minh.
c)
C. Mặt trận Việt - Miên - Lào.
d)
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
9.
Câu 9: Một trong những quốc gia Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại trong giai
a)
A. Ấn Độ.
b)
B. Liên Xô.
c)
C. Thái Lan.
d)
D. Tây Âu.
10.
Câu 10: Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước (1911 - 1941) là
a)
A. Đảng xã hội Pháp.
b)
B. Đảng Cộng sản Mỹ.
c)
C. Đảng Cộng sản Đức.
d)
D. Đảng Dân chủ Mỹ.
11.
Câu 11: Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc (1921 - 1930) có ý nghĩa nào sau đây?
a)
A. Làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân cũ ở nước ta.
b)
B. Chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến ở Việt Nam.
c)
C. Bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
d)
D. Nối liền chủ nghĩa xã hội từ Âu sang Á thành một hệ thống.
12.
Câu 12: Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc (1921 - 1930) có ý nghĩa nào sau đây?
a)
A. Buộc các nước phải thừa nhận nền độc lập của Việt Nam.
b)
B. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân ở nước ta.
c)
C. Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì hiện đại.
d)
D. Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống hoàn chỉnh.
13.
Câu 13: Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỷ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?
a)
A. Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.
b)
B. Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
c)
C. Phong trào đấu tranh chống phát xít trên toàn thế giới phát triển mạnh mẽ.
d)
D. Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.
14.
Câu 14: Một trong những mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định sang Pháp năm 1911 là
a)
A. nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin tìm đường cứu nước.
b)
B. tạo mối liên kết giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.
c)
C. tìm hiểu về nước Pháp, sau đó trở về giúp đồng bào.
d)
D. thành lập các tổ chức cách mạng, chuẩn bị khởi nghĩa.
15.
Câu 15: Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là
a)
A. Phan Bội Châu.
b)
B. Nguyễn Ái Quốc.
c)
C. Nguyễn Đức Cảnh.
d)
D. Hoàng Hoa Thám.
16.
Câu 16: Điểm tương đồng trong hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong những năm đầu thế kỉ XX là đều
a)
A. đi theo con đường dân chủ tư sản.
b)
B. xây dựng các tổ chức chính trị riêng.
c)
C. thực hiện đường lối vũ trang bạo động.
d)
D. chú trọng vào hoạt động cải cách văn hóa.
17.
Câu 17: “Thất bại của cụ Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là do chưa nhận ra được bản chất của các nước đế quốc, thực dân”, nghĩa là
a)
A. Pháp và Nhật về bản chất đều là chủ nghĩa đế quốc, xâm lược.
b)
B. bản chất xâm lược chỉ xuất hiện ở một trong hai nước: Pháp hoặc Nhật.
c)
C. cả Pháp và Nhật đều không có lập trường đối ngoại rõ ràng.
d)
D. khuynh hướng dân chủ tư sản không phù hợp với Pháp và Nhật.
18.
Câu 18: “Đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” là nhận định của Nguyễn Tất Thành về con đường cứu nước
a)
A. Phan Bội Châu.
b)
B. Phan Châu Trinh.
c)
C. Phan Đình Phùng.
d)
D. Hoàng Hoa Thám.
19.
Câu 19: Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là
a)
A. đã nhận ra được bản chất kẻ thù.
b)
B. đã thúc đẩy phong trào công nhân.
c)
C. Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.
d)
D. chưa giành lại độc lập cho dân tộc.
20.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn đúng.

a)
a) Phong trào Đông Du đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều người Nhật tiến bộ.
b)
b) Phong trào Đông Du đã bước đầu đặt nền móng cho quan hệ Việt Nam - Nhật.
c)
c) Tư liệu trên nói về hoạt động của Phan Bội Châu tại Quảng Châu - Trung Quốc.
d)
d) Phong trào Đông Du duy trì dài lâu và Nhật đã hỗ trợ, giúp đỡ Việt Nam giải phóng dân tộc.
21.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn đúng.

a)
a) Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông khi đang động ở Trung Quốc.
b)
b) Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông là tổ chức đầu tiên Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập.
c)
c) Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông là một tổ chức quốc tế lớn, tập hợp tất cả các dân tộc châu Á.
d)
d) Với Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông, Nguyễn Ái Quốc gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.
22.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây, ở mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn đúng.

a)
a) Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
b)
b) Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa nhưng không có tên trong Ban Chấp hành của hội.
c)
c) Thông qua Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa, các chiến sĩ yêu nước muốn truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin đến các dân tộc thuộc địa.
d)
d) Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ra đời là một sáng kiến lớn góp phần quan trọng vào việc thực hiện khẩu hiệu chiến lược của Lê nin: “Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại”.
23.
Câu 1: Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?
a)
A. Quốc tế Cộng sản.
b)
B. Mặt trận Liên Việt.
c)
C. Mặt trận Việt Minh.
d)
D. Ban Chỉ huy hải ngoại.
24.
Câu 2: Một trong những hoạt động đối ngoại của Mặt trận Việt Minh trong giai đoạn chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
A. tham gia thành lập tổ chức Hội Liên hiệp thuộc địa ở Paris.
b)
B. lập Đông Á Đồng minh hội và Điền - Quế - Việt liên minh.
c)
C. tiến hành hợp tác trao đổi thông tin với Cơ quan tình báo Mĩ.
d)
D. mở lớp huấn luyện chính trị cho thanh niên yêu nước Việt Nam.
25.
Câu 3: Những cuộc tiếp xúc giữa đại diện của Mặt trận Việt Minh với Mỹ từ sau ngày 9/3/1945 có tác dụng gì đối với cách mạng Việt Nam?
a)
A. Mỹ đã cung cấp một phần hậu cần.
b)
B. Chính phủ tay sai Nhật hoang mang.
c)
C. Nhận được sự công nhận từ bên ngoài.
d)
D. Giúp cách mạng xây dựng căn cứ đầu tiên.
26.
Câu 4: Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1945 là
a)
A. vận động ngoại giao với lực lượng đồng minh.
b)
B. đưa bộ đội tình nguyện vào chiến đấu nhiều nơi.
c)
C. gửi đơn xin gia nhập tổ chức thương mại thế giới.
d)
D. đàm phán đòi Pháp thừa nhận độc lập của Việt Nam.
27.
Câu 5: Trong những năm 1944 - 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với cách mạng ở quốc gia nào để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?
a)
A. Tiệp Khắc.
b)
B. Ấn Độ.
c)
C. Hàn Quốc.
d)
D. In-đô-nê-xi-a.
28.
Câu 6: Trong những năm 1944 - 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với cách mạng ở quốc gia nào để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?
a)
A. Ba lan.
b)
B. Mông Cổ.
c)
C. Phi-lip-pin.
d)
D. Hung-ga-ri.
29.
Câu 7: Trong những năm 1944 - 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với cách mạng ở quốc gia nào để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?
a)
A. Ba lan.
b)
B. Mông Cổ.
c)
C. Thái Lan.
d)
D. Hung-ga-ri.
30.
Câu 8: Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Mặt trận Việt Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây trong cuộc chiến chống phát xít?
a)
A. Khối Hiệp ước.
b)
B. Phe Đồng minh.
c)
C. Khối Vac-sa-va.
d)
D. Tổ chức quân sự NATO.
31.
Câu 9: Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 - 1945 nhằm thực hiện mục đích nào sau đây?
a)
A. Tranh thủ sự ủng hộ của cách mạng thế giới.
b)
B. Tiếp nhận sự viện trợ kinh tế của Trung Quốc.
c)
C. Tranh thủ sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Bước đầu gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.
32.
Câu 10: Quan điểm về đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam được thể hiện lần đầu tiên ở
a)
A. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
b)
B. Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930).
c)
C. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Đảng Cộng sản Đông Dương (1939).
d)
D. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Đảng Cộng sản Đông Dương (1941).
33.
Câu 11: Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
a)
A. tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế cộng sản.
b)
B. đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa của chủ tịch nước.
c)
C. ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ-bộ.
d)
D. gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.
34.
Câu 12: Sau khi ra đời năm 1945, để “thêm bạn bớt thù”, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chính sách đối ngoại mềm mỏng với
a)
A. Đế quốc Mĩ.
b)
B. Phát xít Nhật.
c)
C. Thực dân Anh.
d)
D. Trung Hoa Dân quốc.
35.
Câu 13: Sau khi ra đời năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chính sách đối ngoại với Trung Hoa Dân quốc như thế nào?
a)
A. Đối đầu.
b)
B. Cứng rắn.
c)
C. Tuyệt giao.
d)
D. Mềm mỏng.
36.
Câu 14: Sau khi ra đời năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chính sách đối ngoại với Trung Hoa Dân quốc như thế nào?
a)
A. Đối đầu quân sự.
b)
B. Bế quan tỏa cảng.
c)
C. Chiến đấu quyết liệt.
d)
D. Nhân nhượng có nguyên tắc.
37.
Câu 15: Năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chính sách ngoại giao mềm mỏng với Trung Hoa Dân quốc nhằm
a)
A. tránh đối đầu với nhiều kẻ thù một lúc.
b)
B. đẩy mạnh hợp tác kinh tế với nước này.
c)
C. thỏa thuận nhiệm vụ chống thực dân Pháp.
d)
D. đòi Trung Hoa Dân Quốc thừa nhận độc lập.
38.
Câu 16: Ngày 6/3/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?
a)
A. Bàn Môn Điếm.
b)
B. Giơ-ne-vơ.
c)
C. Hiệp định Pa-ri.
d)
D. Hiệp định Sơ bộ.
39.
Câu 17: Ngày 6/3/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký hiệp định Sơ bộ với
a)
A. Pháp.
b)
B. Ai Cập.
c)
C. Cuba.
d)
D. Anh.
40.
Câu 18: Ngày 14/9/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký với Pháp văn kiện nào sau đây?
a)
A. Tạm ước.
b)
B. Khế ước.
c)
C. Công ước.
d)
D. Hiệp ước.
41.
Câu 19: Ngày 6/3/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký hiệp định Sơ bộ với thực dân Pháp để
a)
A. kéo dài thời gian hòa hoãn.
b)
B. phân chia phạm vi ảnh hưởng.
c)
C. cùng chống Trung Hoa Dân quốc.
d)
D. trả lại độc lập cho nước Việt Nam.
42.
Câu 20: Ngày 14/9/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với thực dân Pháp bản Tạm ước nhằm mục đích gì?
a)
A. Kéo dài thời gian hòa hoãn.
b)
B. Phân chia phạm vi ảnh hưởng.
c)
C. Cùng chống Trung Hoa Dân quốc.
d)
D. Trả lại độc lập cho nước Việt Nam.
43.
Câu 21: Trong những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại với quốc gia nào sau đây?
a)
A. Pháp.
b)
B. Ai Cập.
c)
C. Cuba.
d)
D. Anh.
44.
Câu 22: Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thiết lập quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây?
a)
A. Trung Quốc.
b)
B. Ai Cập.
c)
C. Cuba.
d)
D. Ấn Độ.
45.
Câu 23: Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thiết lập quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây?
a)
A. Liên Xô.
b)
B. Thái Lan.
c)
C. Hàn Quốc
d)
D. Nhật Bản.
46.
Câu 24: Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thiết lập quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây?
a)
A. Triều Tiên.
b)
B. Hà Lan.
c)
C. Thụy Sĩ
d)
D. Miến Điện.
47.
Câu 25: Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thiết lập quan hệ ngoại giao với
a)
A. các nước Đông Âu.
b)
B. các nước Mĩ Latinh.
c)
C. các quốc gia Đông Bắc Á.
d)
D. các nước Trung Cận Đông.
48.
Câu 26: Năm 1951, để tăng cường khối đoàn kết trong cuộc kháng chiến chống Pháp, ba nước Đông Dương đã thành lập
a)
A. Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
b)
B. Tổ chức quân sự ba nước Đông Dương.
c)
C. Hiệp ước hợp tác, tương trợ Đông Dương.
d)
D. Mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.
49.
Câu 27: Năm 1951, ba nước Đông Dương thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào để
a)
A. tăng cường mối quan hệ đoàn kết ba nước.
b)
B. hướng tới thiết lập Liên bang Đông Dương.
c)
C. hợp nhất chính quyền của ba nước Đông Dương.
d)
D. đẩy mạnh hợp tác kinh tế, chính trị Đông Dương.
50.
Câu 28: Một trong những mục đích chủ yếu trong hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946 là
a)
A. tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
b)
B. thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước.
c)
C. gia nhập vào các tổ chức quốc tế và khu vực.
d)
D. tìm kiếm viện trợ cho sự phát triển đất nước.
51.
Câu 29: Các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
a)
A. Không vi phạm đến chủ quyền dân tộc.
b)
B. Không nhân nhượng thỏa hiệp với Pháp.
c)
C. Nhân nhượng tất cả yêu cầu của Tưởng.
d)
D. Giải quyết xung đột bằng thương lượng.
52.
Câu 30: Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với Pháp bản Tạm ước ngày 14/9/1946 nhằm mục đích nào sau đây?
a)
A. Giải quyết vấn đề dân tộc bằng biện pháp hòa bình.
b)
B. Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.
c)
C. Thể hiện quyết tâm chống Pháp của dân tộc Việt Nam.
d)
D. Buộc Pháp công nhận sự tồn tại của nhà nước Việt Nam.
53.
Câu 31: Các hoạt động đối ngoại của Đảng và chính phủ nước Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
a)
A. Tạo điều kiện cho các chiến dịch quân sự diễn ra.
b)
B. Tập hợp quần chúng đứng dưới ngọn cờ của Đảng.
c)
C. Tranh thủ thời gian hòa hoãn để phát triển lực lượng.
d)
D. Bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
54.
Câu 32: Việc chính phủ Việt Nam ký với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 đã
a)
A. đẩy quân Trung Hoa Dân quốc về nước.
b)
B. làm cho thực lực của ta mạnh hơn trước.
c)
C. giúp nước ta chấm dứt nguy cơ bị xâm lược.
d)
D. buộc Pháp công nhận độc lập của Việt Nam.
55.
Câu 33: Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là
a)
A. Liên Xô.
b)
B. Trung Quốc.
c)
C. Cộng hoà Dân chủ Đức.
d)
D. Cộng hoà Liên bang Đức.
56.
Câu 34: Đâu là kết quả mà cách mạng Việt Nam đạt được khi ký với thực dân Pháp Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954?
a)
A. Thống nhất đất nước.
b)
B. Miền Bắc giải phóng.
c)
C. Miền Nam giải phóng.
d)
D. Đánh bại đế quốc Mỹ.
57.
Câu 35: Trước ngày 6/3/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì?
a)
A. Hòa với Pháp để xây dựng lực lượng.
b)
B. Hòa với quân Trung hoa Dân quốc để đánh Pháp.
c)
C. Hòa với Pháp để đuổi quân Trung hoa Dân quốc về nước.
d)
D. Hòa với Pháp và Trung hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng.
58.
Câu 36: Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954) về Đông Dương có điểm chung nào sau đây?
a)
A. Đều phản ánh thiện chí hòa bình của các bên tham gia kí kết hiệp định.
b)
B. Là kết quả của những trận quyết chiến chiến lược trên mặt trận quân sự.
c)
C. Là văn bản pháp lí ghi nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
d)
D. Nằm trong tiến trình giành thắng lợi từng bước để đi đến thắng lợi hoàn toàn.
59.
Câu 37: Quyền dân tộc cơ bản mà nhân dân Việt Nam được ghi nhận trong nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là
a)
A. quyền tự chủ, dân tộc tự quyết, toàn vẹn lãnh thổ.
b)
B. độc lập, chủ quyền, bình đẳng và tự quyết dân tộc.
c)
C. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
d)
D. độc lập, thống nhất, quyền tự quyết và quyền bình đẳng.
60.
Câu 38: Hạn chế của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 đối với Việt Nam là
a)
A. chưa được công nhận độc lập.
b)
B. mới giải phóng được miền Bắc.
c)
C. chỉ giải phóng được miền Nam.
d)
D. chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc.
61.
Câu 39: Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954 - 1960?
a)
A. đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
B. tố cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra.
c)
C. đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.
d)
D. bảo vệ biên giới giữa hai miền là vĩ tuyến 17.
62.
Câu 40: Hội nghị Pa-ri (1969-1973) được tổ chức với mục đích nào sau đây?
a)
A. Chống lại âm mưu xâm lược bán đảo Đông Dương.
b)
B. Thiết lập liên minh giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Tìm giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.
d)
D. Thương lượng để kết thúc cuộc khủng hoảng tên lửa.
63.
Câu 41: Nhận xét nào sau đây đối với Hiệp định Pa-ri (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là đúng?
a)
A. Kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao dài nhất, khó khăn nhất.
b)
B. Hiệp định đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
c)
C. Thắng lợi chung của khối xã hội chủ nghĩa trước âm mưu của Mỹ.
d)
D. Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ “đán cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.
64.
Câu 42: Trong hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1954 - 1975) đã khôn khéo cân bằng quan hệ ngoại giao với những nước nào?
a)
A. Liên Xô, Mông Cổ.
b)
B. Liên Xô, Trung Quốc.
c)
C. Campuchia, Lào.
d)
D. Trung Quốc, Campuchia.
65.
Câu 43: Với Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, nhân dân ta đã hoàn thành nhiệm vụ
a)
A. đánh cho ngụy nhào.
b)
B. đánh cho Mĩ cút.
c)
C. giải phóng miền Nam.
d)
D. thống nhất đất nước.
66.
Câu 44: Hoạt động đối ngoại chủ yếu của nước Việt Nam trong thời kì 1954 - 1975 tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?
a)
A. Hợp tác phát triển kinh tế.
b)
B. Bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
d)
D. Bảo vệ căn cứ cách mạng chung của cả nước.
67.
Câu 45: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của hoạt động đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) và đế quốc Mĩ (1954 -1975) ở Việt Nam?
a)
A. Cuộc chiến tranh kết thúc bởi sự kiện đấu tranh ngoại giao.
b)
B. Hoạt động ngoại giao đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.
c)
C. Mặt trận ngoại giao và mặt trận quân sự tác động, hỗ trợ lẫn nhau.
d)
D. Kết quả đấu tranh ngoại giao chịu sự dàn xếp của các cường quốc.
68.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn đúng.

a)
a) Việt Minh đóng vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
b)
b) Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Việt Minh đứng về phe Đồng minh chống phát xít.
c)
c) Việt Minh đã chủ động liên lạc với Mỹ, Trung Quốc và để hợp tác chống phát xít Nhật.
d)
d) Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Mĩ đã thiết lập quan hệ ngoại giao từ tháng 4/1945.
69.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn đúng.

a)
a) Một trong những mục đích trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1945 là tìm kiếm sự giúp đỡ cho cách mạng Việt Nam.
b)
b) Mối quan hệ hợp tác giữa Việt Minh đối với phái bộ Mỹ ở Trung Quốc được thiết lập trước khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.
c)
c) Vào đầu năm 1945, các nước đồng minh chủ động tìm kiếm sự hợp tác với Đảng Cộng sản Đông Dương và mặt trận Việt Minh để cùng chống phát xít.
d)
d) Thông qua sự hợp tác giữa Việt Minh với Cơ quan tình báo chiến lược Mỹ (OSS) vào 4/1945, nước Việt Nam lần đầu tiên được công nhận nền độc lập.
70.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn đúng.

a)
a) Khi chiếm đóng Đông Nam Á, phát xít Nhật đã chiếm đóng hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam.
b)
b) Quyết định tại Hội nghị Tehran góp phần khẳng định quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa không thuộc chủ quyền của Trung Quốc.
c)
c) Năm 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đã liên lạc với phát xít Nhật Bản để đề nghị trao trả hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
d)
d) Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân Pháp đã trao trả cho Việt Nam Dân chủ Cộng hoà hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
71.
Câu 1: Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?
a)
A. Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.
b)
B. Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mĩ.
c)
C. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
d)
D. Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
72.
Câu 2: Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam đẩy mạnh hợp tác toàn diện với
a)
A. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Âu.
c)
C. Liên Xô, Cam-pu-chia và các nước ASEAN.
d)
D. Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.
73.
Câu 3: Giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
a)
A. Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.
b)
B. Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa.
d)
D. Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
74.
Câu 4: Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam và Liên Xô đã
a)
A. bình thường quan hệ với nhau.
b)
B. từng bước dỡ bỏ cấm vận về kinh tế.
c)
C. phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.
d)
D. kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác trên nhiều lĩnh vực.
75.
Câu 5: Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là
a)
A. cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.
b)
B. tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
c)
C. đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.
d)
D. nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược.
76.
Câu 6: Năm 1978, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?
a)
A. Gia nhập Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV).
b)
B. Kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Liên Xô.
c)
C. Tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
d)
D. Bình thường quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
77.
Câu 7: Từ năm 1975 - 1985, Việt Nam phát triển quan hệ hữu nghị với quốc gia nào sau đây?
a)
A. Lào.
b)
B. Brunây.
c)
C. Thái Lan.
d)
D. Malaysia.
78.
Câu 8: Từ năm 1975 - 1985, Việt Nam phát triển quan hệ hữu nghị với quốc gia nào sau đây?
a)
A. Ấn Độ.
b)
B. Mianma.
c)
C. Liên Xô.
d)
D. Trung Quốc.
79.
Câu 9: Năm 1995, Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức nào dưới đây?
a)
A. Tổ chức Liên Hợp Quốc (UN).
b)
B. Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
c)
C. Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
d)
D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
80.
Câu 10: Năm 1995, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?
a)
A. Kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Liên Xô.
b)
B. Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
c)
C. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ.
d)
D. Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Ấn Độ.
81.
Câu 11: Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức nào dưới đây?
a)
A. Tổ chức Liên Hợp Quốc (UN).
b)
B. Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
c)
C. Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
d)
D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
82.
Câu 12: Năm 1991, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?
a)
A. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ.
b)
B. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
c)
C. Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
d)
D. Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Nhật Bản.
83.
Câu 13: Năm 1995, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?
a)
A. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ.
b)
B. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
c)
C. Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
d)
D. Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Nhật Bản.
84.
Câu 14: Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
a)
A. kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Lào.
b)
B. buộc Pháp và Mỹ phải thừa nhận độc lập.
c)
C. gia nhập Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV).
d)
D. tham gia nhiều tổ chức, diễn đàn trên thế giới.
85.
Câu 15: Đặc điểm chủ đạo trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
a)
A. tập trung với các nước láng giềng.
b)
B. giới hạn trong phạm vi xã hội chủ nghĩa.
c)
C. thực hiện “bế quan tỏa cảng” với bên ngoài.
d)
D. tích cực chủ động hội nhập khu vực và thế giới.
86.
Câu 16: Đặc điểm chủ đạo trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
a)
A. mở rộng quan hệ đối ngoại với nhiều nước.
b)
B. thực hiện chính sách đóng cửa với bên ngoài.
c)
C. ưu tiên mối quan hệ với các nước láng giềng.
d)
D. ngoại giao với các nước cùng hệ thống chính trị.
87.
Câu 17: Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là
a)
A. tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
b)
B. giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.
c)
C. tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản.
d)
D. giúp Lào hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
88.
Câu 18: Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây?
a)
A. Đấu tranh thống nhất đất nước.
b)
B. Nâng cao vị thế của quốc gia dân tộc.
c)
C. Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
d)
D. Buộc Mỹ công nhận quyền dân tộc cơ bản.
89.
Câu 19: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986)?
a)
A. Củng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyền thống.
b)
B. Coi quan hệ với Liên Xô là “hòn đá tảng” trong đối ngoại.
c)
C. Chỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất Đông Nam Á.
90.
Câu 20: Một trong những thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đối mới (từ năm 1986) là
a)
A. thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.
b)
B. trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
c)
C. bắt đầu tham gia phong trào Không liên kết.
d)
D. tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
91.
Câu 21: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
a)
A. Tập trung phát triển quan hệ toàn điện với Liên Xô.
b)
B. Trở thành thành viên của tất cả các tô chức quôc tế.
c)
C. Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.
d)
D. Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
92.
Câu 22: Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam thời kì Đổi mới là
a)
A. phát triển quan hệ với các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.
b)
B. chỉ củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.
c)
C. coi Liên Xô là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất.
d)
D. phá thế bị bao vây, cô lập và gia nhập Liên hợp quốc.
93.
Câu 23: Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế?
a)
A. Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi.
b)
B. Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.
c)
C. Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
d)
D. Đảm nhiệm vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
94.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn đúng.

a)
a) Từ năm 1975, Việt Nam tiếp tục cải thiện quan hệ đối ngoại với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
b)
b) Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam mở rộng quan hệ ra bên ngoài khi đã xóa bỏ hoàn toàn chính sách cấm vận từ Mĩ.
c)
c) Sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, Việt Nam tiếp tục củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
d) Những năm đầu sau khi miền Nam được giải phóng, Việt Nam đã thiết lập được quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các nước Đông Nam Á.
95.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn đúng.

a)
a) Hoạt động đối ngoại của Việt Nam (qua thời điểm các kì đại hội VII, X, XI) luôn phát triển, vai trò và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao.
b)
b) Những tuyên bố (ở đoạn trích trên) thể hiện quan điểm ngoại giao tích cực, “đôi bên cùng có lợi” của Đảng cộng sản Việt Nam.
c)
c) Hoạt động đối ngoại của Việt Nam (qua các kì đại hội X, XI) thực sự bắt đầu sau khi phá thế bao vây cấm vận của Mỹ và Trung Quốc.
d)
d) Thông qua tuyên bố ở các kì đại hội VII, X, XI của Đảng Cộng sản Việt Nam cho thấy: thể chế chính trị chi phối rất lớn đến quan hệ quốc tế.
96.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn đúng.

a)
a) Trong quan hệ với Trung Quốc từ sau năm 1975, Việt Nam kiên trì chính sách hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.
b)
b) Liên quan đến các tranh chấp trên đất liền và trên biển với Trung Quốc, Việt Nam chủ trương giải quyết bằng các biện pháp hòa bình.
c)
c) Nội dung văn kiện Đảng (ở đoạn trích trên) ra đời trong bối cảnh mối quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc đang căng thẳng.
d)
d) Trong mối quan hệ tranh chấp với Trung Quốc trên đất liền và trên biển, Việt Nam chủ trương bằng mọi giá để có được hòa bình.