Font size
WorksheetsSINH GIỮA KÌ 2
Total questions: 111
Worksheet time: 1hrs 22mins
Theo Darwin, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hoá là:
Sinh vật biến đổi dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện ngoại cảnh.
Sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính không liên quan đến chọn lọc tự nhiên.
Các biến dị nhỏ, riêng rẽ tích luỹ thành những sai khác lớn và phổ biến dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động của sinh vật đều di truyền.
Cơ quan thóai hóa là cơ quan
phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới.
thay đổi chức năng.
biến mất hoàn toàn.
Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới:
Bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh.
Là sự cải biến thành phần kiểu gene của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gene mới, cách li sinh sản với quần thể gốc.
Là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.
Không gắn liền với quá trình hình thành đặc điểm thích nghi.
Cơ quan tương đồng là những cơ quan:
Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhận những chức phận giống nhau , có hình thái tương tự nhau.
Cùng nguồn gốc, đảm nhận những chức phận giống nhau.
Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể có kiểu cấu tạo giống nhau.
Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.
Khi nào ta có thể kết luận chính xác 2 cá thể sinh vật nào đó thuộc 2 loài khác nhau?
Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau, hoặc có giao phối với nhau nhưng không sinh ra con hoặc con bất thụ.
Hai cá thể đó sống trong các sinh cảnh khác nhau.
Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau
Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau
Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn tồn tại trên cơ thể có thể là do:
Chưa đủ thời gian tiến hóa để chọn lọc tự nhiên có thể loại bỏ chúng.
Có thể chúng sẽ trở nên có ích trong tương lai nên không bị loại bỏ
Các gene quy định cơ quan thoái hóa là những gen lặn.
Vì chúng ít có hại cho cơ thể sinh vật nên không bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ.
Cơ quan tương tự là những cơ quan
khác chức năng.
cùng chức năng.
có cấu trúc bên trong giống nhau.
có cùng nguồn gốc.
Chuỗi hemoglobin của vượn Gibbon và người khác nhau ba amino acid. Đây là bằng chứng tiến hóa
sinh học phân tử.
tế bào học.
cơ quan thóai hóa.
cơ quan tương đồng.
Khi nói về hóa thạch phát biểu nào sau đây không đúng?
Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.
Căn cứ vào hóa thạch có thể biết loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.
Tuổi của hóa thạch được xác định được nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
Những loài chim mà Darwin quan sát thấy trên các đảo thuộc quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ cách đất liền khoảng 900 km, có nhiều đặc điểm giống với các loài chim sống ở vùng đất liền gần nhất mà không giống với những loài sống ở nơi khác có cùng vĩ độ trên Trái Đất. Ông cho rằng, chim và các loài khác trên đảo ....
có nguồn gốc từ tự nhiên.
xuất hiện ngẫu nhiên.
có nguồn gốc từ đất liền
được sinh ra từ đảo
Đâu là đặc điểm của tiến hóa nhỏ?
Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Diễn ra trong một thời gian dài.
Khó nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Diễn ra trong một phạm vi phân bố tương đối hẹp.
Đâu là quá trình đấu tranh sinh tồn theo quan niệm của Darwin?
Đột biến làm những loài có cơ chế sửa lỗi tốt vẫn sinh trưởng và phát triển, những loài có cơ chế sửa lỗi do đột biến gây ra càng yếu, thì ngày càng giảm số lượng.
Những cá thể có kiểu gen thích nghi thì tồn tại và sinh sản tăng số lượng.
Môi trường làm tác động lên cơ thể sinh vật, làm những loài to lớn ngày càng mất đi, những loài nhỏ vẫn được duy trì do có đa dạng về di truyền hơn quần thể sinh vật có kích thước lớn.
Những cá thể nào có biến dị di truyền giúp chúng thích nghi thì tăng số lượng, biến dị di truyền kém thích nghi thì giảm số lượng.
Kết luận nào sau đây không đúng về cơ quan tương đồng?
Cơ quan tương đồng là những cơ quan giống nhau nhưng không phải do cùng thừa hưởng các gene từ tổ tiên chung mà là do tác động của môi trường sống.
Cơ quan thóai hóa cũng là cơ quan tương đồng.
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc.
Cơ quan tương đồng là những cơ quan giống nhau do cùng thừa hưởng các gene từ tổ tiên chung.
Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, dùng cùng 20 loại amino acid để cấu tạo nên protein. Đây là bằng chứng
hóa thạch.
sinh học phân tử.
tế bào học.
giải phẫu so sánh
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?
Sự cách li địa lí gắn liền với sự hình thành loài mới.
Quá trình hình thành loài mới thường gắn liền với sự hình thành quần thể thích nghi.
Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.
Sự lai xa và đa bội hóa luôn dẫn tới sự hình thành loài mới.
Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại ra đời vào khoảng thời gian nào?
Nửa sau thế kỉ XX.
Nửa sau thế kỉ XIX.
Nửa đầu thế kỉ XX.
Nửa đầu thế kỉ XIX.
Phát biểu nào sau đây đúng với quan niệm của Darwin về chọn lọc nhân tạo?
Trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi, con người đã tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi thích nghi môi trường sống.
Chọn ra những cá thể có các đột biến thỏa mãn nhu cầu thị hiếu để tạo giống cây trồng, vật nuôi mới.
Loại bỏ những cá thể có các đột biến không mong muốn.
Kết quả của quá trình chọn lọc nhân tạo là hình thành nên các giống cây trồng, vật nuôi.
Bằng chứng tiến hóa nào là phù hợp nhất để sử dụng giải thích nguồn gốc tổ tiên chung của các loài trên trái đất?
Hóa thạch.
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Cơ quan tương đồng.
Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử.
Ý nghĩa của các cơ quan tương đồng với việc nghiên cứu tiến hóa là:
Phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
Cho biết các loài đó sống trong điều kiện giống nhau.
Phản ánh nguồn gốc chung các loài.
Phản ánh sự tiến hoá phân li
Ba yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của quần thể sinh vật là:
Chọn lọc, giao phối và phát tán.
Đột biến, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
Đột biến, phát tán và chọn lọc ngẫu nhiên.
Bằng chứng tiến hoá nào sau đây phản ánh hướng tiến hoá hội tụ?
cơ quan tương tự.
hóa thạch.
cơ quan thoái hóa.
cơ quan tương đồng.
Thực vật họ Sen trong đá phiến sét đen ở vùng mỏ than nâu Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn có tuổi khoảng 23 - 5,3 triệu năm là bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
Giải phẫu so sánh.
Tế bào học.
Sinh học phân tử.
Hóa thạch.
Bằng chứng tiến hoá nào sau đây phản ánh hướng tiến hoá đồng quy?
cơ quan tương đồng.
hóa thạch.
cơ quan thoái hóa.
cơ quan tương tự.
Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là:
Phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài.
Hình thành các nhóm sinh vật thích nghi với môi trường.
Xuất hiện biến dị cá thể trong quá trình sinh sản hữu tính.
Phân hoá khả năng sinh sản của những cá thể thích nghi nhất.
Hoá thạch là gì?
Di tích của các sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong lớp băng của vỏ Trái Đất.
Dấu tích của các sinh vật để lại trong các lớp địa chất của vỏ Trái Đất, xác sinh vật hóa đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt.
Di tích của sinh vật sống để lại trong thời đại trước đã để lại trong lớp đất sét của vỏ Trái Đất hoặc được bảo tồn trong lớp nhựa hổ phách
Di tích phần cứng của sinh vật như xương, vỏ đá vôi được giữ lại trong đất, trang băng hoặc nhựa hổ phách
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gene của quần thể?
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài, được gọi là gì?
Phiêu bạt di truyền.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Ở động vật, hiện tượng nào sau đây dẫn đến hiện tượng dòng gene?
Sự di cư của các cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác.
Sự phát sinh các đột biến gene xuất hiện trong quần thể.
Sự giao phối giữa các cá thể trong một quần thể.
Sự biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua giao phối tự do và ngẫu nhiên.
Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là bằng chứng
giải phẫu học so sánh.
địa lý sinh học.
tế bào học và sinh học phân tử.
phôi sinh học.
Ý nghĩa của các cơ quan tương đồng với việc nghiên cứu tiến hóa là
phản ánh sự tiến hóa phân li.
phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
phản ánh mối quan hệ giữa các loài.
cho biết các loài đó sống trong điều kiện giống nhau.
Bằng chứng trực tiếp nào sau đây có thể giúp chúng ta xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất?
Bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Bằng chứng tế bào học.
Bằng chứng hóa thạch.
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của quá trình tiến hóa nhỏ:
Là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Là quá trình tạo ra nguồn biến dị di truyền của quần thể.
Là quá trình hình thành loài mới.
Là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Phát biểu nào dưới đây đúng với quan niệm của Darwin?
Đột biến bất lợi và kém thích nghi với môi trường sống thì bất lợi và bị mất dần đi.
Chọn lọc tự nhiên không làm cho sinh vật thích nghi với môi trường sống.
Đột biến thuận lợi và thích nghi với môi trường sống trở nên phổ biến hơn trong loài.
Chọn lọc tự nhiên đã làm phân li các tính trạng từ tính trạng gốc ban đầu.
Các trầm tích chứa Bọ ba thùy Vietnamia douvillei (Mansuy) ở vùng Nà Mọ có niên đại 470 - 443 triệu năm được xếp vào nhóm bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
Giải phẫu so sánh.
Tế bào học.
Sinh học phân tử.
Hóa thạch.
Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài được hình thành từ các bước theo thứ tự như sau:
quan sát, thu thập dữ liệu -> hình thành giả thuyết -> kiểm chứng giả thuyết.
quan sát -> kiểm chứng giả thuyết -> chứng minh giả thuyết.
quan sát -> thu thập dữ liệu -> chứng minh giả thuyết.
đề xuất giả thuyết -> thu thập dữ liệu chứng minh -> kiểm chứng giả thuyết.
Darwin gọi đặc điểm sai khác giữa các cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản là
đột biến.
biến dị cá thể.
thường biến.
biến dị tổ.
I. Quan sát và thu thâp dữ liệu
II. Đề xuất giả thuyết giải thích các dữ liệu quan sát
III. Tìm kiếm các bằng chứng thực nghiệm kiểm chứng giả thuyết đề xuất
Quy trình nghiên cứu khoa học được Darwin sử dụng để hình thành học thuyết tiến hóa gồm các bước theo trình tự:
I=>II=>III
II=>I=>III
II=>III=>I
III=>II=>I
Darwin là người đầu tiên đưa ra khái niệm
thường biến.
biến dị tổ hợp.
biến dị cá thể.
đột biến.
Theo Darwin, biến dị cá thể là
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.
những sai khác giữa các cá thể cùng bố mẹ phát sinh qua quá trình sinh sản.
những biến đổi trên cơ thể sinh vật phát sinh do đột biến.
những sai khác giữa các cá thể cùng bố mẹ phát sinh do tổ hợp vật chất di truyền.
Theo Darwin, cơ chế tiến hóa là sự tích luỹ các
biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.
Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là:
chọn lọc tự nhiên.
biến dị cá thể.
chọn lọc nhân tạo.
biến dị xác định.
Theo Darwin, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
quần thể.
hệ gene.
nhiễm sắc thể.
cá thể.
Theo Darwin, chọn lọc tự nhiên là quá trình
đào thải những biến dị bất lợi.
tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
tích lũy những biến dị có lợi cho con người.
Loài cỏ Spartina có bộ nhiễm sắc thể 2n = 120 được xác định gồm bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc chấu Âu 2n = 50 và bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Mĩ 2n = 70. Loài cỏ Spartina được hình thành bằng con đường
tự đa bội hóa.
lai xa và đa đa bội hóa.
hình thành loài khác khu.
hình thành loài liền khu.
Loài hoa thuộc chi Anh thảo (Oenothera gigas) 4n có nguồn gốc từ Bắc Mỹ được tạo ra từ sự đa bội hóa một loài hoa khác cùng chi có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (Oenothera lamarckian, 2n = 14). Loài hoa từ bội (4n) này không thể thụ phấn với loài hoa lưỡng bội (2n). Loài hoa Oenothera gigas được hình thành theo phương thức
lai xa và đa đa bội hóa.
tự đa bội hóa.
hình thành loài khác khu.
hình thành loài liền khu.
Theo Darwin, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
đấu tranh sinh tồn.
phát sinh các biến dị.
di truyền biến dị.
phân hóa khả năng sống.
Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
tạo nên loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường.
sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.
sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.
tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.
Đơn vị của tiến hóa nhỏ là
cá thể.
loài.
quần xã.
quần thể.
Khi nói về cơ chế cách li phát biểu nào sau đây không chính xác?
Cách li sinh sản là những trở ngại trên cơ thể sinh vật ngăn cản sự giao phối hoặc ngăn cản việc tạo con lai hữu thụ.
Cách li sinh sản là tiêu chuẩn chính xác nhất để phân biệt hai quần thể cùng loài hay khác loài.
Cơ chế cách li giúp duy trì sự toàn vẹn của loài
Cách li trước hợp tử gồm các loại: Cách li nơi ở, cách li tập tính, cách li địa lí, cách li cơ học.
Quá trình thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác, được gọi là gì?
Tiến hóa nhỏ.
Tiến hóa lớn
Cân bằng Hardy - Weinberg.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Nguyên nhân nào khiến cách ly địa lý trở thành một nhân tố vô cùng quan trọng trong quá trình tiến hóa của sinh vật?
Vì cách li địa lí duy trì sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể.
Vì nếu không có cách li địa lí thì không dẫn đến hình thành loài mới.
Vì điều kiện địa lí khác nhau làm phát sinh các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới.
Vì cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp xuất hiện cách li sinh sản.
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố tiến hóa làm thay đổi đột ngột tần số allele của quần thể thể một cách vô hướng là
phiêu bạt di truyền.
dòng gene.
chọn lọc tự nhiên.
giao phối không ngẫu nhiên.
Đúng cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là ví dụ về loại cách ly nào sau đây:
Cách ly trước hợp tử, cách ly cơ học.
Cách ly sau hợp tử, cách ly tập tính.
Cách ly trước hợp tử, cách ly tập tính.
Cách ly sau hợp tử, cách ly sinh thái.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
Dòng gene.
Đột biến.
Phiêu bạt di truyền.
Giao phối ngẫu nhiên.
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hoá của sinh giới?
Dòng gene.
Đột biến.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Khi nói về cách li địa lí, nhận định nào sau đây chưa chính xác?
Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
Cách li địa lí có thể xảy ra đối với loài có khả năng di cư, phát tán và những loài ít di cư.
Cách li địa lí là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể của các quần thể giao phối với nhau.
Trong tự nhiên, nhiều quần thể trong loài cách li nhau về mặt địa lí trong thời gian dài nhưng vẫn không xuất hiện cách li sinh sản.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nhân tố nào sau đây có thể mang đến quần thể những allele mới, làm phong phú thêm vốn gene của quần thể?
Phiêu bạt di truyền.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố tiến hóa làm thay đổi đột ngột tần số allele của quần thể thể một cách vô hướng là
phiêu bạt di truyền.
dòng gene.
chọn lọc tự nhiên.
giao phối không ngẫu nhiên.
Cấu tạo khác nhau của cơ quan tương đồng là do
Sự tiến hóa trong quá trình phát triển loài
Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo những hướng khác nhau
Chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong các điều kiện như nhau
Chúng thực hiện các chức năng khác nhau.
Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào không phải tiến hóa lớn?
Sự hình thành cấu trúc xương chi khi động vật di chuyển lên cạn.
Các biến đổi ở tế bào nhân sơ và hình thành nên tế bào nhân thực.
Sự hình thành lông vũ ở chim.
Thay đổi tần số allele ở quần thể bướm đêm sống trên cây bạch dương.
Hai loài cá rất giống nhau cùng sống trong một hồ nước chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, một loài màu xám, mặc dù sống chung trong một khu vực nhưng chúng luôn chỉ giao phối với những cá thể cùng màu với mình. Người ta cho rằng hai loài này đã được tiến hóa từ một loài ban đầu theo cách...?
Cách li tập tính.
Cách li sinh thái.
Cách li địa lí.
Lai xa và đa bội hóa.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.
Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật.
Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gene mới trong quần thể dãn đến hình thành loài mới.
Cách li địa lí và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.
Hình thành loài khác khu vực địa lí dễ xảy ra hơn so với hình thành loài cùng khu vực địa lí. Giải thích nào sau đây hợp lí nhất?
Trong tự nhiên sự có chia li địa lí giữa các quần thể dễ xảy ra do xuất hiện các trở ngại địa lí hoặc do sinh vật phát tán, di cư.
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường trải qua các dạng trung gian, từ một dạng trung gian có thể hình thành nê
Hình thành loài bằng con đường địa lí có thể xảy ra trên đất liền và các quần đảo
Cách li địa lí làm giảm đáng kể dòng gene giữa các quần thể. Trong khi đó dòng gene dễ xảy ra đối với các quần thể trong cùng 1 khu vực địa lí
Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây làm xuất hiện các allele mới trong quần thể sinh vật:
Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền.
Đột biến và dòng gene.
Giao phối không ngẫu nhiên và di nhập gene.
Đối với các dạng hóa thạch của sinh vật, di tích thu được thường là:
Cơ thể sinh vật nguyên vẹn.
Chỉ là từng phần của cơ thể.
Cơ thể sinh vật giữ nguyên hình dạng, màu sắc.
Cơ thể sinh vật được bảo vệ toàn vẹn.
Hai loài động vật A, B cùng sống trong một môi trường có điều kiện tự nhiên thay đổi mạnh. Sau 1 thời gian dài, quần thể của loài A đã tiến hóa thành loài mới thích nghi hơn với môi trường trong khi quần thể loài B có nguy cơ bị tiêu diệt. Điều nào sau đây giải thích không hợp lý?
Quần thể loài A có tốc độ phát sinh và tích lũy đột biến nhanh hơn loài B.
Loài A có tốc độ sinh sản chậm và chu kì sống dài hơn.
Loài A có tốc độ sinh sản nhanh hơn và chu kì sống ngắn hơn.
Quần thể loài A có khả năng thích nghi cao hơn.
Năm 1848, ở Mansertơ (Anh) lần đầu tiên người ta phát hiện một con bướm đen. Từ năm 1848 đến 1900, ở nhiều vùng công nghiệp miền Nam nước Anh, có nhiều bụi than từ ống khói nhà máy phun ra bám vào thân cây, tỉ lệ bướm đen trong quần thể đã lên tới 85% và đến giữa thế kỉ 20 đạt 98%.
a) Trong môi trường bị ô nhiễm thì thể đột biến màu đen trở thành biến dị có lợi và được giữ lại còn thể màu trắng là biến dị có hại.
b) Màu sắc ngụy trang của bướm sâu đo bạch dương là kết quả quá trình chọn lọc thể đột biến có lợi cho bướm, đã phát sinh ngẫu nhiên trong lòng quần thể bướm.
c) Màu sắc ngụy trang của bướm sâu đo là sự biến đổi màu sắc cơ thể bướm cho phù hợp với môi trường hoặc do ảnh hưởng trực tiếp của bụi than nhà máy.
d) Màu sắc ngụy trạng ở bướm là hoàn hảo nhưng chỉ có tính hợp lí tương đối.
e) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gene làm xuất hiện các thể đột biến khác nhau.
g) Chọn lọc tự nhiên đã tạo ra các kiểu gene thích nghi của những cá thể có màu đen.
f) Quá trình hình thành quần thể bướm đêm ở môi trường bụi than là kết quả của quá trình lịch sử chịu sự chi phối của ba nhân tố chủ yếu: đột biến, giao phối ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên
CÁC NHẬN XÉT NÀO LÀ ĐÚNG?
(a)
Khi nói về cơ quan thoái hóa, Các nhận xét sau là đúng hay sai?
a) Tuyến vú ở nam là một cơ quan thoái hóa. (a)
b) Một cơ quan thoái hóa bỗng dưng hoạt động trở lại được gọi là hiện tượng lại tổ. (b)
c) Cơ quan thoái hóa phát triển đầy đủ trên cơ thể người trưởng thành. (c)
d) Cơ quan tương tự chứng minh nguồn gốc chung của các loài (d)
Khi nói về các nhân tố tiến hóa, các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
a) Đột biến gene và dòng gene đều tạo ra vốn gene phong phú cho quần thể. (a)
b) Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng trong việc quy định chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể (b)
c) Giao phối ngẫu nhiên và đột biến gene đều là nhân tố tiến hóa vô hướng. (c)
d) Đột biến và giao phối không ngẫu nhiên đều làm thay đổi tần số allele của quần thể một cách chậm chạp. Các nhận xét trên là đúng hay sai? (d)
Theo quan niệm hiện đại, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Kanguru là loài thú có túi sống trên mặt đất, chân sau dài và khỏe, nhảy xa chân trước rất ngắn. Ở châu Đại Dương có một loài kanguru do chuyển sang kiếm ăn trên cây mà hai chân trước lại dài ra, leo treo như gấu. Ví dụ này phản ánh rõ sự hợp lí tuyệt đối của các đặc điểm thích nghi. (a)
b) Tác động của chọn lọc tự nhiên diễn ra theo con đường phân ly tính trạng là cơ sở để giải thích sự hình thành loài mới và nguồn gốc thống nhất của các loài. (b)
c) Khi cho giao phối giữa ruồi giấm mắt đỏ và ruồi giấm mắt trắng với nhau người ta thấy ruồi cái mắt đỏ lựa chọn ruồi đực mắt đỏ nhiều hơn ruồi đực mắt trắng. Đây là ví dụ về giao phối không ngẫu nhiên. (c)
d) Chọn lọc vận động diễn ra khi điều kiện sống trong khu phân bố của quần thể thay đổi nhiều và trở nên không đồng nhất, số đông cá thể mang tính trạng trung bình bị rơi vào điều kiện bất lợi bị đào thải. (d)
Quan niệm của Darwin về cơ chế tiến hóa dưới đây là đúng hay sai? a) kết quả của CLTN đã tạo nên nhiều loài sinh vật có kiểu gene thích nghi với môi trường. (a) b) biến dị là cá thể là nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho tiến hóa và chọn giống. (b) c) số lượng cá thể mang kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi sẽ ngày một tăng do khả năng sống sót và khả năng sinh sản cao. (c) d) loài mới được hình thành dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân li tính trạng từ một nguồn gốc chung. (d)
Trong chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới trên tàu Beagle và đã quan sát các loài động vật, thực vật, điều kiện tự nhiên và đã thu thập nhiều hóa thạch sinh vật ở những nơi ông đặt chân đến. Qua quan sát ông đã nhận thấy và đưa ra một số kết luận. Các kết luận sau là đúng hay sai theo quan niệm của Darwin? a) Sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn (a) b) Trong quần thể, các cá thể con được sinh ra luôn giống hoàn toàn cá thể mẹ (b) c) Khả năng sống sót và sinh sản của cá thể không phải ngẫu nhiên (c) d) Biến dị cá thể là những sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong đời sống cá thể của sinh vật. (d)
Khi nói về đặc điểm của nhân tố tiến hóa chọn lọc tự nhiên, các nhận định dưới đây là đúng hay sai? a) Thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể. (a) b) Tác động trực tiếp lên kiểu gene mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật. (b) c) Làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể không theo hướng xác định. (c) d) Đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi. (d)
Khi nói về quá trình hình thành quần thể thích nghi, các phát biểu sau đây là đúng hay sai? a) Môi trường tạo ra các kiểu hình thích nghi và qua quá trình chọn lọc tự nhiên các kiểu hình này sẽ ngày càng phổ biến. (a) b) Môi trường chỉ đóng vai trò sàng lọc những cá thể có kiểu hình thích nghi trong số các kiểu hình có sẵn trong quần thể mà không tạo ra các đặc điểm thích nghi. (b)
c) Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích lũy các allele cùng quy định kiểu hình thích nghi. (c) d) Quá trình hình thành quần thể thích nghi nhanh hay chậm phụ thuộc vào tốc độ sinh sản, khả năng phát sinh và tích lũy đột biến của loài cũng như áp lực chọn lọc tự nhiên. (d)
Quan điểm hiện tại về chọn lọc tự nhiên dưới đây là đúng hay sai? a) Một đột biến có hại sẽ luôn bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể sau một số thế hệ. (a) b) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele của quần thể sinh vật nhân sơ chậm hơn so với các sinh vật nhân thực lưỡng bội. (b) c) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định bằng cách tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật. (c) d) Khi môi trường sống ổn định thì chọn lọc tự nhiên không thể làm thay đổi tần số tương đối của các allele trong quần thể. (d)
Những cặp cơ quan nào là cơ quan tương đồng?
Mang cá và mang tôm
Gai xương rồng và lá cây lúa
Cánh dơi và tay người
Cánh chuồn chuồn và cánh chim
. Có bao nhiêu cặp cơ quan là cơ quan tương đồng?
Mang cá và mang tôm
Ruột thừa ở người và manh tràng ở động vật ăn cỏ
Cánh chim và vây cá voi
Gai xương rồng và gai hoa hồng
Cho các dữ liệu sau:
(1) Sinh vật bằng đá được tìm thấy trong lòng đất.
(2) Xác của các Pharaon trong kim tự tháp Ai Cập vẫn còn bảo quản tương đối nguyên vẹn.
(3) Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc.
(4) Xác của voi mamut còn tươi trong lớp băng hà.
(5) Rìu bằng đá của người cổ đại.
Những dữ liệu nào trên đây được gọi là hoá thạch
(a)
Có bao nhiêu thông tin, ví dụ trên là hóa thạch?
Tàn tích như xương
Xác sinh vật trong băng tuyết
Dấu vết của sinh vật trong các lớp đá
Xác sinh vật trong hổ phách
Gấu bắc cực đang săn mồi
Có bao nhiêu bằng chứng sau đây chứng minh sinh giới có chung một nguồn gốc?
(1) Tất cả cơ thể từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
(2) Cánh dơi và cánh bướm là cơ quan tương tự.
(3) Ruột thừa ở người và manh tràng ở động vật ăn cỏ là cơ quan tương đồng.
(4) Mọi loài trên trái đất đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
(5) Gai xương rồng có nguồn gốc từ lá.
(a)
Cho các cơ quan/ hiện tượng sau đây:
(1) Cơ quan tương đồng (cấu trúc tương đồng). (2) Cơ quan thoái hoá (cấu trúc thoái hóa).
(3) Hiện tượng lại tổ. (4) Cơ quan tương tự (cấu trúc tương tự)
1/ Có bao nhiêu cơ quan/hiện tượng trên chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới? (a)
2/ Có bao nhiêu cơ quan/hiện tượng trên chứng minh tác động của điều kiện môi trường mà không chứng mình minh nguồn gốc sinh vật? (b)
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
Tuyến vú ở nam là một cơ quan thoái hóa
Một cơ quan thoái hóa bỗng dưng hoạt động trở lại được gọi là hiện tượng lại tổ.
Cơ quan thoái hóa phát triển đầy đủ trên cơ thể người trưởng thành
Bằng chứng tế bào học là bằng chứng trực tiếp chứng minh mọi sinh vật đều có chung nguồn gốc
Các hóa thạch là bằng chứng trực tiếp của sự tiến hóa và cung cấp nhiều thông tin trong nghiên cứu
Có bao nhiêu ví dụ trên thuộc cơ quan tương đồng ?
Cánh dơi và cánh côn trùng
Vây ngực của cá voi và cánh dơi
Mang cá và mang tôm
Chi trước của thú và tay người
Darwin nhận thấy một số động vật trên quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ (cách đất liền 900km) như chim, rùa và mang nhiều đặc điểm giống động vật ở trên đất liền nhưng giữa chúng vẫn có một số đặc điểm khác nhau. Darwin thu thập được nhiều bằng chứng về sự hình thành loài mới khác nhau từ tổ tiên chung qua chọn lọc tự nhiên. Cho các sự kiện sau:
1. Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, các biến dị thích nghi nhỏ được tích lũy qua sinh sản và nhân lên qua các thế hệ.
2. Các quần thể trong tự nhiên mở rộng khu phân bố hoặc phát tán đến các nơi ở khác nhau.
3. Ở mỗi quần thể phát sinh các biến dị theo các hướng khác nhau.
4. Sự tích lũy những biến đổi nhỏ dần trở thành những biến đổi lớn và có thể dẫn đến hình thành loài mới.
Hãy xác định trình tự các sự kiện mô tả quá trình hình thành loài mới của một số động vật trên quần đảo.
(a)
Trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi, con người đã tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi khác nhau từ một giống ban đầu. Đó là quá trình phân li tính trạng và hình thành các giống vật nuôi, cây trồng dưới tác dụng của chọn lọc nhân tạo. Để giải thích hiện tượng trên, Darwin đã đưa ra các sự kiện như sau:
1. Hình thành nên các giống vật nuôi, cây trồng.
2. Trong quần thể vật nuôi, cây trồng thường xuyên phát sinh các biến dị.
3. Biến dị được di truyển trong quần thể và phát tán trong quần thể qua quá trình sinh sản.
4. Những cá thể manng biến dị có lợi cho con người sẽ được con người giữ lại cho sinh sản và ngược lại những biến dị không có lợi cho con người sẽ bị đào thải.
Hãy xác định trình tự các sự kiện mô tả quá trình hình thành các giống vật nuôi, cây trồng theo quan niệm của Darwin.
(a)
Trong các nội dung sau đây, nhận định là bằng chứng tiến hóa phân tử chứng minh nguồn gốc chung của các loài:
DNA của các loài khác nhau thì khác nhau ở nhiều đặc điểm.
Mọi loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
Protein của các loài đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid
Nucleic acid của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide
Mã di truyền dùng chung cho đa số các loài sinh vật.
Có bao nhiêu bằng chứng tế bào học trong các bằng chứng sau?
1. Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
2. Quá trình nguyên phân của tế bào thực vật, động vật hoàn toàn giống nhau.
3. Trong mọi tế bào đều tồn tại những đơn phân A, T, G, C
4. Trong mọi tế bào đều tồn tại 20 loại amino acid.
5. Trong mọi cơ thể sống tế bào chỉ được tạo ra từ tế bào trước nó chứ không được hình thành một cách tự nhiên trong giới vô sinh.
6. Trong mọi cơ thể sống tế bào chứa các thông tin cần thiết để điều khiển mọi hoạt động sống
(a)
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với quan niệm Darwin?
I. Biến dị thuận lợi và thích nghi với môi trường sống trở nên phổ biến hơn trong loài.
II. Biến dị bất lợi và kém thích nghi với môi trường sống thì bất lợi và bị mất dần đi.
III. CLTN đã làm phân li các tính trạng từ tính trạng gốc ban đầu.
IV. CLTN không chỉ làm cho sinh vật thích nghi được với môi trường sống mà còn làm xuất hiện các loài mới từ một tổ tiên chung
(a)
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài 1 và các loài 2, 3, 4 người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với loài 1. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của loài 1) như sau:
Xác thứ tự quan hệ họ hàng giữa loài 1 với loài 2, 3, 4. (Hãy thể hiện kết quả bằng cách viết liền các số. VD: 1234
(a)
Loài A có bộ NST 2n = 14 lai với loài B có bộ NST 2n = 14 đã tạo ra con lai. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài C. Theo lí thuyết, bộ nhiễm sắc thể của loài C có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
(a)
Những bằng chứng sau đây được coi là bằng chứng tiến hóa trực tiếp? bằng chứng gián tiếp?
(1). Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. (a)
(2). Một số xác voi Mamut bị vùi trong băng tuyết còn nguyên vẹn, các cá thể khác bị phân hủy. (b)
(3). Hóa thạch khủng long đặc trưng cho thời kì địa chất thuộc kì Jura (c) .
(4). Chi trước của mèo, vây cá voi, tay người và cánh chim có cấu trúc tương tự về đại thể nhưng khác nhau về chức năng. (d)
(5). Gỗ silic hóa của hệ tầng Thọ Lâm ở tỉnh Quảng Nam có tuổi khoảng 174,1 - 163,5 triệu năm. (e)
Darwin trong chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới trên tàu Beagle đã quan sát các loài động vật, thực vật, điều kiện tự nhiên và đã thu thập nhiều hóa thạch sinh vật ở những nơi ông đặt chân đến. Qua quan sát ông đã nhận thấy và có những kết luận sau đây:
Có bao nhiêu kết luận đúng?
Trong quần thể, các cá thể con được sinh ra luôn giống hoàn toàn cá thể mẹ.
Sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn
Các cá thể trong quần thể, thậm chí các cá thể cùng bố mẹ, mang đặc điểm chung của loài nhưng luôn khác nhau ở một số đặc điểm.
Khả năng sống sót và sinh sản của cá thể không phải ngẫu nhiên
Trong số các biến dị cá thể được hình thành, một số biến dị được di truyền cho thế hệ con
Quan niệm của Darwin về cơ chế tiến hóa :
(1) Kết quả của chọn lọc tự nhiên đã tạo nên nhiều loài sinh vật có kiểu gene thích nghi với môi trường.
(2) Chọn lọc tự nhiên tác động lên cá thể hoặc quần thể.
(3) Biến dị cá thể là nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho tiến hóa và chọn giống.
(4) Số lượng cá thể mang kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi sẽ ngày một tăng do khả năng sống sót và khả năng sinh sản cao.
(5) Các cá thể mang những biến dị thích nghi với môi trường sẽ được chọn lọc tự nhiên giữ lại, các cá thể mang biến dị không thích nghi với môi trường sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải.
Có bao nhiêu phương án đúng?
Kết quả của chọn lọc tự nhiên đã tạo nên nhiều loài sinh vật có kiểu gene thích nghi với môi trường
Số lượng cá thể mang kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi sẽ ngày một tăng do khả năng sống sót và khả năng sinh sản cao
Chọn lọc tự nhiên tác động lên cá thể hoặc quần thể
Các cá thể mang những biến dị thích nghi với môi trường sẽ được chọn lọc tự nhiên giữ lại, các cá thể mang biến dị không thích nghi với môi trường sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải
Biến dị cá thể là nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho tiến hóa và chọn giống
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể sau 4 thế hệ liên tiếp và thu được kết quả như sau:
Quần thể đang chịu tác động của những nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Phiêu bạt di truyền
Giao phối không ngẫu nhiên
: Cho các nhân tố sau đây: (1). Đột biến; (2). Phiêu bạt di truyền; (3). Chọn lọc tự nhiên; (4). Giao phối không ngẫu nhiên; (6). Giao phối ngẫu nhiên; (7). Dòng gen. Có bao nhiêu nhân tố có thể làm nghèo vốn gene của quần thể?
(a)
Cho các nhân tố sau đây. Có bao nhiêu nhân tố có thẻ làm giàu vốn gene của quần thể
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Phiêu bạt di truyền
Giao phối k ngẫu nhiên
Dòng gene
Một học sinh đã đưa ra các nhận định về tiến hóa nhỏ:
Có bao nhiêu nhận định trên đúng với tiến hoá nhỏ?
Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp.
Thời gian tiến hóa tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Là quá trình làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể
Tiến hoá nhỏ dẫn đến sự biến đổi cấu trúc di truyền của các cá thể trong một quần thể
Tiến hoá nhỏ là cơ sở dẫn tới quá trình hình thành các bậc phân loại trên loài.
1. Đột biến. 2. Dòng gene /di nhập gene. 3. Phiêu bạt di truyền/yếu tố ngẫu nhiên.
4. Giao phối không ngẫu nhiên. 5. Chọn lọc tự nhiên.
1/ Có bao nhiêu nhân tố có thể làm giàu vốn gene quần thể? (a)
2/ Có bao nhiêu nhân tố có thể làm nghèo vốn gene quần thể? (b)
3/ Có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số alelle quần thể? (c)
5/ Có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số kiểu gen quần thể? (d)
6/ Có bao nhiêu nhân tố có hướng? (e)
Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng khi nói quần thể là đơn vị của tiến hóa nhỏ?
(1) Là một cấp độ tổ chức sống của loài trong tự nhiên hay đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên.
(2) Đặc trưng cho một nhóm các cá thể trong cùng một khu vực địa lí và thời gian.
(3) Không được cách lí sinh sản ở một mức độ nhất định.
(4) Có khả năng biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ.
(5) Các cá thể phải có khả năng sinh sản.
(6) Có thành phần kiểu gene đặc trưng và ổn định
(a)
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về cây phát sinh trên?
Năm nhóm sinh vật này đều có một tổ tiên chung.
Nấm và động vật có quan hệ họ hàng gần hơn so với nấm và vi khuẩn cổ.
Mối quan hệ tiến hoá giữa các nhóm vi khuẩn và động vật xa hơn so với các nhóm thực vật và động vật
Sự phát sinh mỗi nhánh tiến hóa từ một nguồn gốc tổ tiên chung thì chắc chắn đã xảy ra nhiều biến dị di truyền khác nhau.
Khi học đến các nhân tố tiến hóa, một học sinh đã đưa ra các nhận định sau đây:
(1) Là nhân tố không làm thay đổi tần số allele của quần thể.
(2) Là nhân tố không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.
(3) Là nhân tố có thể xuất hiện alelle mới trong quần thể.
(4) Là nhân tố luôn làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
(5) Là nhân tố làm nghèo vốn gene quần thể.
(6) Nếu điều kiện môi trường thay đổi, nhân tố này có thể làm cho quần thể dễ rơi vào trạng thái diệt vong.
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng với giao phối không ngẫu nhiên?
(a)
Có bao nhiêu đặc điểm dưới đây là đặc điểm tác động của phiêu bạt di truyền?
(1) Thay đổi đột ngột tần số allele của quần thể một cách vô hướng.
(2) Kiểu gene càng ngày càng đa dạng phong phú hơn.
(3) Sự đào thải hoàn toàn một allele ra khỏi quần thể bất kể là allele có lợi hay có hại.
(4) Quần thể có kích thước càng nhỏ thì sự thay đổi allele nhanh và lớn.
(5) Kết quả làm tăng khả năng thích nghi của các cá thể sinh vật trong quần thể.
(6) Có thể làm nghèo vốn gene của quần thể.
(a)
Có bao nhiêu nhận định sau đây là Đúng về cây phát sinh trên?
Có tất cả 5 loài đang tồn tại
Tất cả 5 loài đều có chung nguôn gốc từ loài đang tồn tại ngày nay đó là loài A
Loài 2 và loài 3 có quan hệ nguồn gốc gần hơn loài 3 và loài 5
Để hình thành loài 1 và loài 2 ngày nay thì chắc chắn trải qua nhiều biến dị di truyền và chọn lọc theo những hướng khác nhau
(1) Thay đổi đột ngột tần số allele của quần thể một cách vô hướng.
(2) Sự đào thải hoàn toàn một allele ra khỏi quần thể bất kể là allele có lợi hay có hại.
(3) Kiểu gene càng ngày càng đa dạng phong phú hơn.
(4) Quần thể có kích thước càng nhỏ thì sự thay đổi allele nhanh và lớn.
(5) Kết quả làm tăng khả năng thích nghi của các cá thể sinh vật trong quần thể.
(6) Quần thể có kích thước càng lớn tần số allele càng ít thay đổi.
(7) Có thể làm nghèo vốn gene của quần thể.
Có bao nhiêu đặc điểm dưới đây là đặc điểm tác động của phiêu bạt di truyền?
(a)
Khi nói đến vai trò của CLTN, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng
Tác động trực tiếp lên kiểu hình theo 1 hướng xác định
Gián tiếp lên kiểu gene, alelle cũng theo 1 hướng
Làm thay đổi tần số alelle vô hướng
Làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể không theo 1 hướng xác định
Hình ảnh sau mô tả hai quần thể A và B thuộc cùng một loài. Cho biết có sự di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với ví dụ trên?
a) Hình mô tả về nhân tố tiến hóa dòng gene. (a)
b) Tần số tương đối alelle quần thể A thay đổi, B không thay đổi. (b)
c) Việc di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B có thể làm thay đổi tần số allele của quần thể B. (c)
d) Quần thể B có xu hướng đa dạng di truyền hơn với quần thể A. (d)
Dựa vào thông tin trên hình, hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Đây là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể của những loài khác nhau. (a)
b) Đây là những cơ quan thể hiện hướng tiến hóa phân li. (b)
c) Đây là những cơ quan tương tự do thực hiện những chức năng khác nhau. (c)
d) Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan cũng thuộc vào nhóm những cơ quan tương tự, như các cơ quan trên hình. (d)
Một quần thể bướm đêm trong khu rừng với nhiều cây bạch dương có thân gỗ màu trắng. Bướm đêm là nguồn thức ăn của nhiều loài chim, động vật có vú và côn trùng khác. Các con bướm chủ yếu có màu trắng ngà, một số ít có cánh màu sẫm. Khi khói bụi từ khu công nghiệp ở vùng lân cận làm thân cây bạch dương phủ màu bụi sẫm, các con bướm có màu trắng ngà dễ bị phát hiện và bị ăn thịt. Qua thời gian dài, quần thể bướm đêm ở khu vực này có sự thay đổi về các tần số kiểu hình màu sắc thân.
a) Màu sắc của bướm giúp chúng có khả năng sống sót ở điều kiện môi trường có nhiều vật ăn thịt. (a)
b) Quần thể ban đầu khi chưa có khói bụi thì tần số alelle quy định bướm trắng cao. (b)
c) Trong điều kiện ô nhiễm bụi công nghiệp, bướm trắng có giá trị thích nghi cao hơn bướm sẫm. (c)
d) Khi ô nhiễm bụi, tần số alelle quy định bướm trắng cao nhất. (d)
Hình ảnh bên dưới là quá trình chọn lọc tự nhiên, hãy cho biết các nhận định dưới đây về hình ảnh trên là đúng hay sai?
a) Hình ảnh này giải thích quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của loài bướm đen sống trên thân cây bạch dương trong môi trường không có bụi than. (a)
b) Dạng bướm đen xuất hiện do một đột biến trội đa hiệu: vừa chi phối màu đen ở thân và cánh bướm vừa làm tăng khả năng sinh sản của bướm. (b)
c) Sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là kết quả của quá trình lịch sử, chịu sự chi phối của ba nhân tố chủ yếu: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên. (c)
d) Trong môi trường có bụi than, màu đen trở thành có lợi cho bướm vì chim ăn sâu khó phát hiện, nên thể đột biến màu đen được chọn lọc tự nhiên giữ lại. (d)
Hình mô tả hai quần thể A và B thuộc cùng một loài. Cho biết có sự di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B.Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với giả thuyết trên?
a) Tần số alelle ở hai quần thể A và B khác nhau. (a)
b) Việc di cư trên có thể làm thay đổi tần số alelle quần thể B nhiều hơn so với quần thể A. (b)
c) Quần thể B xu hướng ngày càng kém đa dạng hơn quần thể A. (c)
d) Nếu đột biến mới xuất hiện ở quần thể A thì có thể làm cho quần thể B đa dạng hơn nữa. (d)
Hình mô tả cây phát sinh chủng loại. Biết rằng những đặc điểm tổ tiên chung tồn tại ở tất cả các loài trong cùng một nhánh, đặc điểm phát sinh mới đặc trưng cho các nhánh riêng
Cây phát sinh chủng loại phản ánh quá trình tiến hóa của các nhóm sinh vật từ cao tới thấp, từ đơn phức tạp tới đơn giản
Nhóm sinh vật có vị trí gần nhau, cùng nguồn gốc có quan hệ họ hàng gần hơn nhóm sinh vật ở xa
Để tạo thành mỗi nhánh tiến hóa khác nhau thì có thể có những biến dị di truyền xảy ra để tạo các dạng khá
Nhóm sinh vật có vị trí gần nhau, cùng nguồn gốc có quan hệ họ hàng gần hơn nhóm sinh vật ở xa.
