Font size
WorksheetsÔn giữa kỳ 2 hóa 10
Total questions: 80
Worksheet time: 1hrs 19mins
Số oxi hóa của N (Nitrogen) trong phân tử N2 là
0.
+1.
-1.
+3.
Trong phản ứng oxi hoá - khử, chất nhường electron được gọi là
chất khử.
chất oxi hoá.
acid.
base.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố hóa học.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron giữa các chất.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một hay một số nguyên tố hóa học.
Trong phản ứng hoá học: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2, chất oxi hoá là
H2O.
NaOH.
Na.
H2.
Cho phản ứng cháy: C2H5OH + 4O2 2CO2 + 3H2O. Trong phản ứng trên chất nào là chất cháy?
C2H5OH.
O2.
CO2.
H2O.
Cho các quá trình sau: (1) Đốt than củi. (2) Hoà tan muối ăn (3) Sắt để lâu trong không khí bị gỉ. (4) Đốt bột lưu huỳnh trong không khí. Số quá trình xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là
1.
2.
3.
4.
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng trong đó
hỗn hợp phản ứng nhận nhiệt từ môi trường.
các chất sản phẩm nhận nhiệt từ các chất phản ứng.
các chất phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
các chất sản phẩm truyền nhiệt cho môi trường.
Enthalpy tạo thành của một chất
là biến thiên enthalpy của phản ứng giữa nguyên tố đó với hydrogen.
là biến thiên enthalpy của phản ứng giữa nguyên tố đó với oxygen.
được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó
là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở trạng thái bền vững.
Xác định số oxi hóa của P trong phân tử PH3?
(a)
Phản ứng đốt cháy butane là phản ứng thu nhiệt.
Biến thiên enthalpy của phản ứng (1) được tính bằng công thức: ΔrH2980 =Σ Eb(cđ) - Σ Eb(sp).
Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng lớn hơn nhiệt tỏa ra khi tạo thành sản phẩm.
Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔrH2980) của phản ứng (1) là 2017 kJ.
Số oxi hóa của Cl (Chlorine) trong phân tử Cl2 là
0.
+1.
-1.
+3.
Trong phản ứng oxi hóa khử, chất oxi hóa là
chất nhường electron.
chất nhận electron.
chất nhường proton.
chất nhận proton.
Nguyên tắc lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng electron là
tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hoá nhận.
tổng số proton chất khử nhường bằng tổng số proton chất oxi hoá nhận.
tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số proton chất oxi hoá nhận.
tổng số electron chất khử nhận bằng tổng số electron chất oxi hoá nhường.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào P đóng vai trò là chất oxi hóa?
P + Ca Ca3P2.
4P + 3O2 2P2O3.
4P + 5O2 2P2O5.
P + 5HNO3 H3PO4 + NO2 + H2O.
Quá trình nào dưới đây không phải là trường hợp điển hình của phản ứng oxi hoá khử trong thực tiễn?
Sự cháy của C (Carbon).
Sự thăng hoa.
Sự han gỉ kim loại.
Đốt lưu huỳnh (sulfur) thành SO2.
Cho các quá trình sau: (1) Đốt than củi. (2) Hoà tan muối ăn (3) Sắt để lâu trong không khí bị gỉ. (4) Đốt bột lưu huỳnh trong không khí. Số quá trình không xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là
1.
2.
3.
4.
Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt là
phản ứng toả nhiệt.
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng thế.
phản ứng phân huỷ.
Điều kiện nào sau đây là điều kiện chuẩn?
Áp suất 2 bar (với chất khí), nồng độ 2 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch), nhiệt độ 250C (298 K).
Áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 2 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch), nhiệt độ 250C (298 K).
Áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch), nhiệt độ 250C (298 K).
Áp suất 2 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch), nhiệt độ 250C (298 K).
Điều kiện chuẩn đối với chất khí là
áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC hay 298K.
áp suất 1 bar và nhiệt độ 298K hay 25K.
áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC.
áp suất 1 bar và nhiệt độ 25K.
Phản ứng đốt cháy propane là phản ứng tỏa nhiệt.
Biến thiên enthalpy của phản ứng (1) được tính bằng công thức ΔrH2980 =Σ Eb(sp) - Σ Eb(cđ).
Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng lớn hơn nhiệt tỏa ra khi tạo thành sản phẩm.
Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔrH2980) của phản ứng (1) là 1558 kJ.
Số oxi hóa của S trong phân tử H2S là?
(a)
Chất khử là chất
Cho electron
Nhận electron
Giảm số oxi hóa sau phản ứng
Bị khử
Chất oxi hóa là chất
Cho electron
Tăng số oxi hóa sau phản ứng
Bị oxi hóa
Giảm số oxi hóa sau phản ứng
Chất khử trong phản ứng:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
là
Mg.
HCl.
MgCl2.
H2.
Trong phản ứng oxi hóa – khử
chất bị oxi hóa nhận điện tử và chất bị khử cho điện tử.
quá trình oxi hóa và khử xảy ra đồng thời.
chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử.
quá trình nhận điện tử gọi là quá trình oxi hóa.
Cho quá trình : Fe+2 → Fe+3 + 1e
Đây là quá trình :
oxi hóa.
khử .
nhận proton.
giảm số oxi hóa
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O
H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O
NH3 + HCl → NH4Cl
Số oxi hóa của nguyên tố nhôm trong Al bằng
0
+3
-3
+1
Số oxi hóa của Cl trong KClO là
+1
-1
+2
-2
Số oxi hóa của S trong SO3 là
-6
+6
+3
+2
Số oxi hóa của S trong K2SO3 là
-4
+2
+4
-2
Số oxi hóa của N trong NH3, HNO2, NO3- lần lượt là
-3, +3, +5
-3, + 5, +5.
-3, +3, +6.
-3, +4, +5.
Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng oxi hóa – khử.
phản ứng phân hủy.
Các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi
dùng chất xúc tác.
tăng áp suất.
tăng nồng độ các chất tham gia.
đun nóng.
Điều kiện chuẩn của một chất khí được xác định khi nhiệt độ là 298K và áp suất là
1 atm.
1 bar.
1 Pascal.
760 mmHg.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng kí hiệu là
ΔrHo298.
ΔfHo298.
ΔrH.
ΔfH.
Nhiệt tạo thành chuẩn của 1 chất kí hiệu là
ΔrHo298.
ΔfHo298.
ΔrH.
ΔfH.
Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là
kJ.
kJ/mol.
mol/kJ.
J.
Phản ứng tỏa nhiệt khi
ΔrH > 0.
ΔrH < 0.
ΔrH ≥ 0.
ΔrH ≤ 0.
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được mô tả ở sơ đồ bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng này là phản ứng tỏa nhiệt.
Năng lượng chất đầu nhỏ hơn năng lượng sản phẩm.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.
Phản ứng này là phản ứng thu nhiệt.
Cho phương trình nhiệt hoá học : 2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) ΔrH298o = - 571,68 kJ.
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt và hấp thu 571,68 kJ nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.
có sự hấp thụ nhiệt từ môi trường xung quanh.
Cho phương trình phản ứng
Zn (s) + CuSO4 (aq) → ZnSO4 (aq) + Cu (s) ΔrHo298 = - 210 kJ
Zn bị oxi hóa.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu (Cu=64) là +12,6 kJ.
Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.
Nhiệt tạo thành của Zn(s) và Cu(s) đều bằng 0.
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau, chọn phản ứng thu nhiệt.
ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO3(g) ΔrHo298 = +235,21 kJ
3H2(g) + N2(g) → 2NH3(g) ΔrHo298 = - 91,8 kJ
2H2S(g) + SO2(g)→ 2H2O(g) + 3S(s) ΔrHo298 = - 237,0 kJ
H2O(g) →H2 + 1/2O2(g) ΔrHo298 = +241,8 kJ
Điều kiện chuẩn là
Áp suất 1 bar, 25oC, nồng độ 1 mol/L.
Áp suất 1 bar, 0oC, nồng độ 1 mol/L.
Áp suất 0 bar, 0oC, nồng độ 1 mol/L.
Áp suất 0 bar, 25oC, nồng độ 1 mol/L.
Phản ứng của barium hydroxide và ammonium chloride làm cho nhiệt độ của hỗn hợp giảm. Phản ứng của barium hydroxide và ammonium chloride là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
hóa hợp.
phân hủy.
Sau khi cân bằng, tổng hệ số nguyên tố tối giản của các chất trong phản ứng là Cu + HNO3→ Cu(NO3)2 + NO + H2O
20
50
25
55
Tổng hệ số của các chất trong phản ứng sau là: Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + SO2 + H2O
18
15
30
25
Câu 4: Cho phản ứng: 6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O. Trong phản ứng trên, chất oxi hóa và chất khử lần lượt là:
FeSO4 và K2Cr2O7.
K2Cr2O7 và FeSO4.
H2SO4 và FeSO4.
K2Cr2O7 và H2SO4.
Cho sơ đồ phản ứng:
Fe3O4 + HNO3 --> Fe(NO3)3 + NO + H2O.
Hệ số của các chất Sau khi cân bằng lần lượt là:
3, 14, 9, 1, 7
3, 26, 9, 2, 13
2, 28, 6, 1, 14
3, 28, 9, 1, 14
Cho phản ứng : Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O.
Sau khi cân bằng phương trình hóa học của phản ứng, tỉ lệ các hệ số của HNO3 và NO là
1
2
3
4
Cho sơ đồ phản ứng sau:
HCl + KMnO4 → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.
Tỉ lệ số phân HCl bị oxi hóa : số phân tử KMnO4 bị khử là
8 : 1
6 : 5
5 : 1
7 : 2
Trong phản ứng dưới đây, vai trò của NO2 là gì ?
2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O
chỉ bị oxi hoá.
chỉ bị khử.
không bị oxi hóa, không bị khử.
vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
Trong các quá trình sau, quá trình khử là
Chất oxi hóa của phản ứng sau là gì?
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Na
H2O
NaOH
H2
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa - khử?
A. 2KClO3 ⟶ 2KCl + 3O2.
B. CaCO3 ⟶ CaO + CO2.
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P thấy phản ứng hóa học xảy ra như sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) → 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra. Nhận định nào dưới đây là đúng?
Phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt.
Cả 2 phản ứng đều tỏa nhiệt.
Cả 2 phản ứng đều thu nhiệt.
Để phân hủy 1 mol H2O(g) ở điều kiện chuẩn theo phương trình
H2O(g) → H2(g) + 1/2O2(g) cần cung cấp một lượng nhiệt là 241,8 kJ.
Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) là
-241,8 kJ.
+483,6 kJ.
+241,8 kJ.
-483,6 kJ.
Chọn các phát biểu đúng (câu hỏi chọn nhiều đáp án).
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất bền đều bằng 0.
ΔrHo298 đại diện cho tổng năng lượng trao đổi trong phản ứng nên giá trị này có thể dương hoặc âm.
ΔfHo298 càng âm thì chất đó càng dễ phân hủy.
Phản ứng nhiệt phân CaCO3 là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng tỏa nhiệt xảy ra kém thuận lợi hơn phản ứng thu nhiệt.
Khi calcium phản ứng với nước, nhiệt độ thay đổi từ 18°C đến 39°C. Phản ứng của calcium với nước là
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng phân hủy.
phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng thuận nghịch.
Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra 184,6kJ:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g) (*)
Cho các phát biểu sau:
(a) Nhiệt tạo thành của HCl (g) là -184,6 kJ mol-1.
(b) Biến thiên enthalpy của phản ứng (*) là -184,6 kJ.
(c) Nhiệt tạo thành của HCl (g) là -92,3 kJ mol-1.
(d) Biến thiên enthalpy phản ứng (*) là -92,3 kJ.
Phát biểu đúng là
(a), (b)
(b), (c)
(a), (d)
(c), (d)
Cho các phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
(a) 3Fe(s) + 4H2O(l) ® Fe3O4(s) + 4H2(g) = +26,32 kJ
(b) N2(g) + O2(g) ® 2NO(g) = +179,20 kJ
(c) Na(s) + 2H2O(l) ® NaOH(aq) + H2(g) = ‒ 367,50 kJ
(d) ZnSO4(s) ® ZnO(s) + SO3(g) = + 235,21 kJ
(e) 2ZnS(s) + 3O2(g) ® 2ZnO(s) + 2SO2(g) = ‒285,66 kJ
Các phản ứng toả nhiệt là:
(a), (b) và (d).
(c) và (e).
(a), (b) và (c).
(a), (c) và (e).
Cho các phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
(a) 3Fe(s) + 4H2O(l) ® Fe3O4(s) + 4H2(g) = +26,32 kJ
(b) N2(g) + O2(g) ® 2NO(g) = +179,20 kJ
(c) Na(s) + 2H2O(l) ® NaOH(aq) + H2(g) = ‒ 367,50 kJ
(d) ZnSO4(s) ® ZnO(s) + SO3(g) = + 235,21 kJ
(e) 2ZnS(s) + 3O2(g) ® 2ZnO(s) + 2SO2(g) = ‒285,66 kJ
Các phản ứng thu nhiệt là:
(a), (b) và (d).
(c) và (e).
(a), (b) và (c).
(a), (c) và (e).
Ở điều kiện chuẩn, biểu thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng tính theo năng lượng liên kết (các chất đều ở thể khí) là:
ΔrΗ0298 = ΣEb(sp) + ΣEb(cđ)
ΔrΗ0298 = ΣEb(sp) - ΣEb(cđ)
ΔrΗ0298 = ΣEb(cđ) - ΣEb(sp)
ΔrΗ0298 = 2ΣEb(cđ) - ΣEb(sp)
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol C2H2 ở điều kiện chuẩn, thu được CO2(g) và H2O(l), giải phóng 1299,48 kJ. Tính lượng nhiệt giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 2 gam C2H2 ở điều kiện chuẩn
99,46 kJ
49,98 kJ
120,36 kJ
142,65 kJ
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
C3H6(g) + H2(g) → C3H8(g)
Biết Eb (H-H) = 436 kJ/mol, Eb (C-H) = 418 kJ/mol, Eb (C-C) = 346 kJ/mol, Eb (C=C) = 612 kJ/mol.
- 126 kJ
- 134 kJ
- 215 kJ
- 206 kJ
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
CaCO3 to→CaO+CO2
Biết nhiệt tạo thành ΔfH0298 của CaCO3(s) là -1206,9 kJ/mol,
của CaO(s) là -635,1 kJ/mol
của CO2(g) là - 393,5 kJ/mol.
178,3 kJ/mol
-178,9 kJ/mol
-1028,6 kJ/mol
-1206 kJ/mol
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s) Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
A. phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
B. phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt.
C. cả hai phản ứng đều tỏa nhiệt.
D. cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
A
B
C
D
Cho các phương trình nhiệt hóa học sau đây:
(1) ∆H1 = -75,7 kJ/mol
(2) ∆H2 = -393,5 kJ/mol;
(3) ∆H3 = -46,2 kJ/mol
(4) ;∆H4 = 498,3 kJ/mol
Số quá trình tỏa nhiệt là
1
2
3
4
Biểu thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành là
Số oxi hóa của nitrogen trong NO3- là
+6.
+5.
+4.
+3.
Trong phản ứng tạo thành magnesium chloride từ đơn chất: Mg + Cl2 → MgCl2. Kết luận nào sau đây đúng?
Mỗi nguyên tử magnesium nhận 2e.
Mỗi nguyên tử chlorine nhận 2e.
Mỗi phân tử chlorine nhường 2e.
Mỗi nguyên tử magnesium nhường 2e.
Copper(II) oxide (CuO) bị khử bởi ammonia (NH3) theo phản ứng sau: NH3 + CuO →Cu + N2+ H2O. Tổng hệ số cân bằng (là số nguyên, tối giản) của chất tham gia phản ứng là
5.
12.
13.
14.
Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là nhiệt lượng tạo thành 1 mol chất đó từ chất nào ở điều kiện chuẩn?
những hợp chất bền vững nhất.
những đơn chất bền vững nhất.
những oxide có hóa trị cao nhất.
những dạng tồn tại bền nhất trong tự nhiên
Trong phản ứng Cl2 + 2H2O → 2HCl + 2HClO, Cl2 là:
Chất oxi hóa.
Chất khử.
Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
Chất bị oxi hóa.
Cho phản ứng sau: CaCO3(s) →CaO(s) + CO2(g) có = 178,29 kJ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Để tạo thành 1 mol CaO thì phản ứng giải phóng một lượng nhiệt là 178,29 kJ.
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng diễn ra không thuận lợi.
Phản ứng diễn ra thuận lợi.
Trong CH3Cl có những loại liên kết nào?
3 liên kết C-H và 1 liên kết C-Cl
1 liên kết C-H và 3 liên kết C-Cl
2 liên kết C-H và 2 liên kết C-Cl
3 liên kết C-H và 1 liên kết H-Cl
Phản ứng thuận lợi về mặt hoá học là
Cho phản ứng: P + HNO3 + H2O → H3PO4 + NO. Chất bị oxi hóa là:
P
HNO3
H2O
H3PO4
Quá trình biến đổi electron nào sau đây không đúng?
S-2 → S0 + 2e
Al0 → Al+3 +3e
Mn+7 → Mn+4 + 3e
2Cl - → Cl20 + 2e
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng
0
>0
<0
1
