NEW
Font size
Worksheets2018_H10_C2
Total questions: 75
Worksheet time: 2hrs 53mins
Câu 1: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
A. Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô trong bàng tuần hoàn.
B. Các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
C. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
D. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Câu 2: Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?
D. Số khối của hạt nhân.
Câu 7: Các nguyên tố luôn thuộc nhóm B là
B. Nguyên tố d và f.
D. Nguyên tố s và f.
Câu 10: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc nhóm VA là:
D. ns2np3.
Câu 16: Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
D. 1s22s22p63s23p2.
Câu 26: Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử của nguyên tố A là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn của các nguyên tố là
D. chu kì 3, nhóm IIIA.
Câu 27: Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X thuộc nhóm VIIA là 52. Số khối của nguyên tử X là
D. 38.
Câu 28: Nguyên tố X thuộc chu kì 2 và nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 8. Số khối của nguyên tử X là
D. 16.
Câu 29: Tổng số hạt nguyên tử của nguyên tố X là 46 hạt. X thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tử X
B. Trong hạt nhân nguyên tử X có 16 neutron.
D. Nguyên tử X có số khối là 32.
Câu 38: Cấu hình electron của X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuàn hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc
D. chu kì 3, nhóm VIB.
Câu 39: Các nguyên tử của nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có
B. Số lớp electron như nhau.
D. Cùng số electron s hay p.
Câu 40: Khi xếp các nguyên tố hoá học theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. Giá trị nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
D. Độ âm điện.
Câu 41: Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA) theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
D. Tính kim loại tăng, độ âm điện tăng.
Câu 42: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì
A. Bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.
B. Bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.
C. Bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần.
D. Bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Câu 43: Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA) theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì
A. Độ âm điện giảm dần, tính kim loại tăng dần.
B. Tính phi kim tăng dần, tính kim loại giảm dần.
C. Bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại giảm.
D. Tính phi kim tăng, độ âm điện giảm.
Câu 44: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính lớn nhất?
D. K (Z = 19).
Câu 45: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất?
D. P (Z = 15).
Câu 46: Cho nguyên tử của các nguyên tố sau: Si (Z=14); P (Z=15); S (Z=16); Cl (Z=17). Hidroxide nào sau đây có tính acid mạnh nhất?
D. Perchloric acid (HClO4).
Câu 47: Hydroxide nào sau đây có tính base mạnh nhất?
D. Magnesium hydroxide (Mg(OH)2).
Câu 48: Cho các nguyên tố X (Z=9); Y (Z=8); T (Z=14); M (15). Dãy nào sau đây sắp xếp các nguyên tố theo tính phi kim giảm dần?
D. M > T > X > Y.
Câu 49: Cho các nguyên tố M (Z=11), X (Z=13), Y(Z=9) và R (Z=19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
D. M < X < R < Y.
Câu 50: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố Li (Z=3), O (Z=8), F(Z=9) và Na (Z=11). được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
D. F, Li, O, Na.
Câu 51: Cho các nguyên tố: X (Z=11); Y (Z=13); T (Z=12), Q (Z=19). Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử của các nguyên tố là
D. Q, Y, X, T.
Câu 52: Cho các nguyên tố: X (Z=17); Y (Z=16); T (Z=9), Q (Z=15). Thứ tự tăng dần độ âm điện của các nguyên tố là
D. Q, X, Y, T.
Câu 53: Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là [N (Z=7), O (Z=8), F (Z=9), P (Z=15)]
D. N, P, O, F.
Câu 54: Cho các nguyên tố K (Z=19), N (Z=7), Si (Z=14), Mg (Z=12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
D. Mg, K, Si, N.
Câu 57: Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: (X) 1s22s22p63s1 (Y) 1s22s22p63s2 (T) 1s22s22p63s23p1. Dãy nào sau đây sắp xếp tính base của các hydroxide theo thứ tự tăng dần?
A. XOH < Y(OH)2 < T(OH)3
B. Y(OH)2_x001F_ < T(OH)3 < XOH.
D. T(OH)3 < XOH < Y(OH)2
Câu 58: Dãy nào sau đây sắp xếp các oxide theo tính base tăng dần?
B. Al2O3 < MgO < Na2O.
D. MgO < Al2O3 < Na2O.
Câu 59: X, Y, M là 3 nguyên tố liên tiếp nhau trong 1 chu kì, Y có cấu hình elctron lớp ngoài cùng là 3s2 3p4. Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid của các hydroxide tương ứng là:
B. H3XO4 < H2YO4 < HMO4
D. HMO4 < H2YO4 < H3XO4
Câu 60: Cho các nguyên tố sau: 4Be, 11Na, 12Mg, 19K. Chiều tăng dần tính base của các hydroxide tương ứng là:
B. Mg(OH)2 < Be(OH)2 < NaOH < KOH
D. Be(OH)2 < Mg(OH)2 < NaOH < KOH
Câu 61: Một nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây không đúng?
B. X có 2 lớp electron.
D. Công thức oxit cao nhất của X là X2O7.
Câu 62: R là nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là np2n+1 (n là số thứ tự của lớp electron). Trong các nhận xét sau về nguyên tố R: (I) R thuộc chu kỳ 2, nhóm VA; (II) R là phi kim mạnh nhất; (III) Số elctron lớp ngoài cùng của R là 7; (IV) R là kim loại mạnh nhất. Số nhận xét đúng là
D. 4.
Câu 63: Cho các phát biểu sau: (I) Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử. (II) Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A (8 cột) và 8 nhóm B (10 cột). (III) Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. (IV) Hiđroxit tương ứng của nguyên tố 16X là một acid trung bình. (V) Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học. (VI) Các nguyên tử của nguyên tố nhóm VIIIA đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np6 bền vững. Số phát biểu đúng là:
D. 3.
Câu 64: Cho các nguyên tố X, Y, T với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các nguyên tố này là kim loại mạnh nhất trong mỗi chu kỳ.
B. Các nguyên tố này không thuộc cùng 1 chu kỳ.
C. Thứ tự tăng dần tính base là X(OH)2 < Y(OH)2 < T(OH)2.
D. Thứ tự tăng dần độ âm điện là T, Y, X.
Câu 65: Cho các nguyên tố X, Y, T với số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 11, 19. Cho các phát biểu sau: (I) Các nguyên tố này có bán kính lớn nhất trong mỗi chu kì. (II) Các nguyên tố này thuộc cùng 1 nhóm. (III) Thứ tự tăng dần tính base là XOH < YOH < TOH. (IV) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của các nguyên tố X, Y, T đều có 1 electron độc thân. Số phát biểu đúng là
D. 4.
Câu 66: Đại lượng nào sau đây của nguyên tử các nguyên tố biến đổi tuần hoàn:
B. Số electron lớp ngoài cùng.
D. Khối lượng nguyên tử.
Câu 68: Tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của yếu tố nào sau đây?
B. Khối lượng nguyên tử.
D. Số lớp electron.
Câu 69: X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì (ZX < ZY). Biết tổng số proton của X và Y là 31. Xác định cấu hình electron của X:
D. 1s22s22p63s23p4
Câu 70: Hai nguyên tố X và Y (ZX < ZY) đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
D. Chu kì 3, nhóm IIA.
Câu 71: Hai nguyên tố X và Y liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn (ZX < ZY). Tổng số hạt mang điện trong hai nguyên tử X và Y là 34. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
D. Chu kì 3, nhóm VA.
Câu 72: X và Y là hai nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì (ZX < ZY), tổng số electron trong X và Y là 31. Vị trí của nguyên tố X trong BTH là
D. Chu kì 3, nhóm VIA.
Câu 73: X và Y là hai nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì (ZX < ZY), tổng số hạt proton trong hai nguyên tử của hai nguyên tố X và Y là 29. Nguyên tố X thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn?
D. VIIA.
Câu 75: Hai nguyên tố X, Y thuộc cùng một nhóm A và hai chu kì liên tiếp có tổng điện tích hạt nhân là 22. Vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn là: (Biết ZX < ZY)
A. X thuộc chu kỳ 3, nhóm IVA. Y thuộc chu kỳ 4, nhóm IVA
B. X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA. Y thuộc chu kỳ 4, nhóm VIA
C. X thuộc chu kỳ 2, nhóm IIIA. Y thuộc chu kỳ 3, nhóm IIIA
D. X thuộc chu kỳ 2, nhóm VA. Y thuộc chu kỳ 3, nhóm VA
Câu 76: X và Y (ZX < ZY) là hai nguyên tố trong cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp của bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hạt nhân của hai nguyên tử X và Y bằng 32. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
D. Chu kì 3, nhóm IIA.
Câu 77: X và Y (ZX < ZY) là hai nguyên tố trong cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp của bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hạt nhân của hai nguyên tử X và Y bằng 24. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
D. Chu kì 4, nhóm VIIB.
