wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức tài nguyên thiên nhiên

Total questions: 84

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Chọn câu trả lời sai: Việc lựa chọn đúng tiềm năng, lợi thế và khai thác, sử dụng tiết kiệm , có hiệu quả nguồn tài nguyên sẽ tạo động lực cho sự phát triển Khai thác, sử dụng quá mức nguồn tài nguyên càng làm cho kinh tế phát triển, giàu có Khai thác, sử dụng quá mức tài nguyên thiên nhiên thì khó cải thiện khả năng kinh tế, trả giá bằng sự nghèo kiệt, nợ nần, suy thoái

a)

Việc lựa chọn đúng tiềm năng, lợi thế và khai thác, sử dụng tiết kiệm , có hiệu quả nguồn tài nguyên sẽ tạo động lực cho sự phát triển

b)

Khai thác, sử dụng quá mức nguồn tài nguyên càng làm cho kinh tế phát triển, giàu có

c)

Khai thác, sử dụng quá mức tài nguyên thiên nhiên thì khó cải thiện khả năng kinh tế, trả giá bằng sự nghèo kiệt, nợ nần, suy thoái

2.

Quá trình khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải song hành với quá trình cải tiến, đổi mới và hoàn thiện quy trình khai thác, hình thức khai thác.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Đâu là mục đích của việc tạo ra năng suất của hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở mức cao nhất?

a)

Thu được nhiều nhất năng lượng, nguyên vật liệu thô từ việc khai thác

b)

Ít gây hại cho môi trường sinh thái

c)

Tạo khả năng cạnh tranh lớn trên thị trường tiêu dùng tài nguyên thiên nhiên

d)

Cả A và B

4.

Có mấy phương hướng cơ bản trong việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

Các yêu cầu cơ bản trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên là?

a)

Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng ở mức cao nhất

b)

Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sử dụng. Có trách nhiệm kinh tế thảo đáng trước chủ sở hữu tài nguyên thiên nhiên và trước thế hệ mai sau

c)

Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

d)

Tất cả các phương án trên

6.

Đâu là yêu cầu cơ bản trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên?

a)

Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở mức cao nhất

b)

Sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở mức tối thiểu

c)

Sử dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên của hiện tại

d)

Khai thác bừa bãi, lãng phí nguồn tài nguyên thiên nhiên

7.

Đâu không phải là yêu cầu cơ bản trong khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên?

a)

Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng ở mức thấp nhất

b)

Nâng cao chất lượng khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

c)

Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

d)

Có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu tài nguyên thiên nhiên và trước các thế hệ mai sau

8.

Đâu là mục đích của việc nâng cao chất lượng khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên?

a)

Nhằm thu được nhiều nhất năng lượng, nguyên vật liệu thô từ hoạt động khai thác, sử dụng trực tiếp một nguồn tài nguyên thiên nhiên, đồng thời ít gây hại cho môi trường sinh thái

b)

Tạo ra nhiều loại sản phẩm với số lượng và chất lượng cao nhất, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường

c)

Giảm thiểu các tiêu cực trở lại đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên đang khai thác, sử dụng nói riêng và môi trường sống nói chung

d)

Tất cả các phương án trên

9.

Biện pháp nào dưới đây nhằm bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên?

a)

Thực hiện tốt công tác thăm dò, đánh giá tài nguyên

b)

Xác định đúng giá trị kinh tế đích thực của từng nguồn

c)

Hiểu rõ chính xác và đầy đủ các giá trị kinh tế đa dạng trong nguồn tài nguyên thiên nhiên đang khai thác, sử dụng…

d)

Tất cả các phương án trên

10.

Yêu cầu có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu tài nguyên thiên nhiên và trước các thế hệ mai sau có ý nghĩa gì?

a)

Đảm bảo hài hòa ba lợi ích: nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng địa phương trong khai thác tài nguyên thiên nhiên

b)

Đảm bảo sự cân đối lợi ích với các thế hệ tương lai

c)

Đảm bảo sự công bằng trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

d)

Tất cả các phương án trên

11.

Biện pháp nào sau đây nhằm nâng cao chất lượng khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên?

a)

Sử dụng tổng hợp, triệt để tài nguyên thiên nhiên thông qua các quy trình sản xuất khép kín

b)

Sử dụng thay thế tài nguyên thiên nhiên, tìm kiếm những nguồn tài nguyên vô hạn, dễ tìm và phổ biến

c)

Áp dụng khoa học công nghệ để giảm định mức tiêu hao nguyên vật liệu

d)

Tất cả các phương án trên

12.

Ví dụ nào sau đây nhằm bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên?

a)

Đưa ra nhiều chính sách về khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

b)

Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cần nghiêm cấm các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bừa bãi, thiếu hiệu quả, ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường, lợi ích thế hệ tương lai; phục hồi đất cho người dân sau khi khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

c)

Sử dụng công nghệ giá khung thủy lực trong lò chợ tại công ty than Uông Bí

d)

Cả A và B

13.

Đâu không phải là tài nguyên vô hạn?

a)

Năng lượng gió

b)

Năng lượng nước

c)

Năng lượng dòng chảy

d)

Năng lượng sinh khối

14.

Đâu không phải là ưu điểm của nguồn tài nguyên vô hạn?

a)

Là nguồn năng lượng sạch

b)

Có khả năng khai thác lâu dài

c)

Gây ô nhiễm môi trường

d)

Chi phí sử dụng lâu dài

15.

Nguồn tài nguyên vô hạn được chia làm mấy dạng năng lượng?

a)

3 ( mặt trời, lòng đất, thủy triều)

b)

4

c)

5

d)

6

16.

Cách khai thác trực tiếp năng lượng mặt trời là gì?

a)

Làm muối

b)

Sưởi ấm

c)

Phơi khô lương thực, thực phẩm

d)

Tất cả các phương án trên

17.

Đâu không phải là nhược điểm của nguồn tài nguyên vô hạn?

a)

Mức độ tập trung không cao, phân bố không đều trong không gian và thời gian

b)

Kỹ thuật khai thác phức tạp

c)

Khả năng khai thác phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, hiệu suất khai thác không cao

d)

Là nguồn năng lượng sạch, chi phí sử dụng lâu dài

18.

Tài nguyên vô hạn là tài nguyên…

a)

Có thể tái tạo một cách liên tục

b)

Có thể tái tạo một cách không liên tục

c)

Không thể tái tạo

d)

Không có đáp án nào đúng

19.

Đâu là nguồn gốc hình thành các nguồn nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu mỏ, khí đốt?

a)

Năng lượng từ sinh vật sống

b)

Năng lượng gió

c)

Năng lượng phóng xạ

d)

Năng lượng từ chất thải hữu cơ, sinh vật đã chết

20.

Các nguồn tài nguyên sau đây nguồn tài nguyên nào là nguồn tài nguyên vô hạn?

a)

Năng lượng mặt trời, năng lượng lòng đất, năng lượng thủy triều

b)

Năng lượng mặt trời, không khí, khoáng sản

c)

Năng lượng mặt trời, năng lượng lòng đất, không khí

d)

Năng lượng lòng đất, năng lượng thủy triều, khoáng sản

21.

Nhược điểm của nguồn tài nguyên vô hạn là gì?

a)

Mức độ tập trung cao, phân bố đồng đều cả trong không gian và thời gian

b)

Mức độ tập trung cao, phân bố không đồng đều cả trong không gian và thời gian

c)

Mức độ tập trung không cao, phân bố không đồng đều cả trong không gian và thời gian

d)

Mức độ tập trung không cao, phân bố không đồng đều trong không gian

22.

Ưu điểm của nguồn tài nguyên vô hạn là gì?

a)

Chi phí tài nguyên cao, có khả năng khai thác lâu dài

b)

Chi phí tài nguyên không cao, không có khả năng khai thác lâu dài

c)

Chi phí tài nguyên cao, không có khả năng khai thác lâu dài

d)

Chi phí tài nguyên không cao, có khả năng khai thác lâu dài

23.

Phương án khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên vô hạn là gì?

a)

Khai thác, sử dụng trực tiếp theo các hình thức cổ điển

b)

Khai thác, sử dụng dưới dạng chuyển hóa các dạng năng lượng tự nhiên thành năng lượng điện, sản xuất nhiên liệu

c)

Khai thác, sử dụng gián tiếp theo các hình thức cổ điển

d)

Cả A và B

24.

Khi khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên vô hạn trong một vùng thì tiến hành theo mấy hướng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Giải pháp khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên vô hạn là gì?

a)

Cần có sự kết hợp, phối hợp trong khai thác

b)

Khai thác dưới dạng chuyển hóa thành năng lượng điện, sản xuất nhiên liệu

c)

Cần tăng không gian khai thác, thời gian khai thác, hiệu quả khai thác

d)

cả A và C

26.

Đặc điểm khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên vô hạn là gì?

a)

Khai thác phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, với hiệu suất khai thác cao

b)

Kỹ thuật khai thác phức tạp, đòi hỏi công nghệ cao nên chi phí đầu tư ban đầu lớn

c)

Chi phí tài nguyên cao, không có khả năng khai thác lâu dài

d)

Mức độ tập trung cao, phân bố đồng đều cả trong không gian và thời gian

27.

Nhà máy điện gió đầu tiên ở Việt Nam được đặt ở tỉnh thành nào?

a)

Bình Thuận

b)

Bình Định

c)

Quảng Trị

d)

Ninh Thuận

28.

Tại sao con người cần phải chuyển sang khai thác, sử dụng tài nguyên vô hạn?

a)

Nguồn tài nguyên hữu hạn đang có nguy cơ cạn kiện dẫn đến phải sử dụng tài nguyên khác thay thế

b)

Bảo vệ môi trường

c)

Chi phí tài nguyên không cao, có khả năng sử dụng lâu dài

d)

Tất cả các phương án trên

29.

Trong các nguồn tài nguyên sau đây nguồn tài nguyên nào là nguồn tài nguyên vô hạn?

a)

Năng lượng mặt trời

b)

Năng lượng gió

c)

Năng lượng thủy triều

d)

Tất cả các phương án trên

30.

Nhà máy điện mặt trời đầu tiên ở Việt Nam được đặt ở tỉnh thành nào?

a)

Bình Thuận

b)

Quảng Ngãi

c)

Ninh Thuận

d)

Tây Ninh

31.

Trong nhà máy điện gió dạng năng lượng nào được chuyển hóa thành điện năng?

a)

Quang năng

b)

Cơ năng

c)

Hóa năng

d)

Nhiệt năng

32.

Trong nhà máy điện mặt trời dạng năng lượng nào được chuyển hóa thành điện năng?

a)

Quang năng

b)

Cơ năng

c)

Hóa năng

d)

Nhiệt năng

33.

Ưu điểm của nguồn tài nguyên vô hạn?

a)

Đều là các nguồn năng lượng sạch

b)

Chi phí tài nguyên không cao

c)

Có khả năng khai thác lâu dài

d)

Tất cả các phương án trên

34.

Đâu không phải là nhược điểm của nguồn tài nguyên vô hạn?

a)

Mức độ tập trung không cao, phân bố không đồng đều cả trong không gian và thời gian

b)

Hiệu suất khai thác còn thấp

c)

Không có khả năng tự phục hồi

d)

Khả năng khai thác phụ thuộc sâu sắc vào tự nhiên

35.

Theo mục đích sử dụng, đất được chia thành bao nhiêu loại?

a)

Ba loại: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng

b)

Hai loại: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp

c)

Một loại: nhóm đất nông nghiệp

d)

Bốn loại: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng, nhóm đất khu công nghiệp

36.

Chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án sau:

a)

a, c, d, f

b)

a, c, e, f

c)

b, c, d, e

d)

a, b, e, f

37.

Diện tích hoang hóa, chỉ có thể sử dụng làm mặt bằng triển khai các khu dân cư chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

a)

60% - 70%

b)

70% - 80%

c)

80% - 90%

38.

Các hướng khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước bao gồm:

a)

Duy trì chất lượng nguồn nước ở ngưỡng cần thiết

b)

Điều tiết hợp lý nguồn nước giữa các mùa, giữa các vùng

c)

Khai thác, sử dụng nguồn nước ngầm ở mức độ hợp lý

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

39.

Vào mùa khô, nguồn nước thường bị thiếu hụt, khan hiếm. Vậy đâu là giải pháp khắc phục:

a)

Sử dụng các lượng nước đã tích trữ

b)

Sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên nước

c)

Dẫn nước từ nơi dư thừa đến nơi thiếu hụt

d)

Tất cả các phương án trên

40.

Vai trò của nguồn tài nguyên nước là? Chọn đáp án đúng nhất:

a)

Là thành phần cốt yếu trong hệ nuôi dưỡng sự sống, là đầu vào không thể thiếu của các hoạt động phát triển

b)

Là thành phần cốt yếu trong hệ nuôi dưỡng sự sống

c)

Là đầu vào không thể thiếu của các hoạt động phát triển

d)

Là nguồn tài nguyên hữu hạn, có vai trò trong quá trình sinh trưởng của sinh vật

41.

Trên thực tế, loại đất nào có giá trị kinh tế cao nhất?

a)

Đất lâm nghiệp

b)

Đất nông nghiệp

c)

Đất phi nông nghiệp

d)

Đất công nghiệp

42.

Tài nguyên rừng đem lại những lợi ích như thế nào?

a)

Cung cấp gỗ, dược liệu cho con người

b)

Làm sạch không khí nhờ đặc điểm hấp thụ khí cacbonic, nhả khí oxi

c)

Là không gian sống của các loài động vật hoang dã, lưu chứa và bảo vệ vốn gen

d)

Giúp điều hòa nguồn nước, bảo vệ đ��t, phòng hộ

e)

Tất cả các ý trên

43.

Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng hiện nay? Cho các ý sau:

a)

Nước thải sinh hoạt

b)

Nước thải từ các nhà máy chưa qua xử lý

c)

Tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu

d)

Khai thác quá mức nguồn nước ngầm

44.

Trường hợp nào sau đây thể hiện trữ lượng loài có điều kiện sống thích hợp, không bị khai thác?

a)

X > Xmax

b)

X < Xmax

c)

X > Xmin

45.

Nguyên nhân nào gây ra ô nhiễm nước bề mặt?

a)

Chất thải sinh hoạt

b)

Chất thải nhà máy

c)

Tồn dư thuốc bảo vệ thực vật

d)

Tất cả các ý trên

46.

Nước mặt ngọt là nước?

a)

Nước ở các vùng giữa nước ngọt và nước mặn

b)

Nước ở biển, đầm

c)

Tồn tại trên bề mặt trái đất ở ao hồ, sông, suối, kênh, rạch

d)

Nước trong lòng đất chưa được khai thác

47.

Biện pháp để khai thác, sử dụng nguồn nước ngầm ở mức độ hợp lý?

a)

Khai thác, sử dụng hợp lý và có kế hoạch

b)

Khai thác phải luôn nhỏ hơn khả năng tái tạo

c)

Khai thác phải luôn lớn hơn khả năng tái tạo

d)

Cả A và B

48.

Giải pháp của khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất?

a)

Tăng cường quy hoạch, sử dụng đất, kiên quyết sử dụng đất theo đúng mục đích

b)

Chú trọng kết hợp khai thác, sử dụng với bảo vệ, cải tạo

c)

Duy trì và cải thiện độ phì kinh tế cho đất canh tác

d)

Tất cả các ý trên

49.

Đâu không phải là đặc điểm của nguồn tài nguyên đất?

a)

Đất là tài nguyên vô hạn

b)

Mục đích sử dụng đất đa dạng

c)

Cơ cấu và địa hình đất đai đa dạng, phức tạp

d)

Chất lượng dễ biến đổi tùy thuộc vào việc sử dụng và quản lý của con người

50.

Các giải pháp khắc phục ô nhiễm tài nguyên đất?

a)

Áp dụng kĩ thuật sinh học trong trồng trọt

b)

Hạn chế sử dụng chất hóa học có tính độc cao

c)

Xử lý chất thải trước khi đưa ra môi trường

d)

Tất cả các ý trên

51.

Nào thể hiện đúng và đầy đủ nhất các loại hình suy thoái đất?

a)

Xói mòn, rửa trôi, hoang mạc hóa

b)

Xói mòn, rửa trôi, trượt lở đất, hoang mạc hóa, suy thoái sinh học, mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ

c)

Suy thoái sinh học (mặn hóa, chua hóa, phèn hóa)

52.

Đâu là nhà máy điện gió đầu tiên của Việt Nam?

a)

Nhà máy Cửu An (Gia Lai)

b)

Nhà máy Liên Lập (Quảng Trị)

c)

Nhà máy Hướng Phùng (Quảng Trị)

d)

Nhà máy Tuy Phong (Bình Thuận)

53.

Nhận định nào sau đây không đúng về nguồn tài nguyên sinh vật nước ta?

a)

Vô cùng phong phú, đa dạng

b)

Là nguồn tài nguyên vô tận

c)

Có khả năng phục hồi và phát triển

d)

Có nhiều giá trị về kinh tế, xã hội, môi trường

54.

Ý nghĩa kinh tế của tài nguyên rừng ở nước ta?

a)

Bảo vệ sự đa dạng sinh vật

b)

Cung cấp lâm sản quý

c)

Hạn chế thiên tai, lũ lụt, xói mòn, sạt lở đất

d)

Bảo vệ nguồn nước ngầm

55.

Nhận định không đúng với đặc điểm sinh vật Việt Nam?

a)

Chất lượng rừng giảm sút

b)

Rừng ngày càng mở rộng

c)

Một số loài có nguy cơ tuyệt chủng

d)

Rừng giảm sút nghiêm trọng

56.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự suy thoái tài nguyên rừng nước ta?

a)

Khai thác bừa bãi, quá mức và không có kế hoạch

b)

Ô nhiễm môi trường

c)

Nạn cháy rừng

d)

Sự tàn phá của chiến tranh

57.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến nguồn lợi hải sản ven biển nước ta đang bị giảm sút?

a)

Khai thác gần bờ quá mức cho phép

b)

Dùng các biện pháp khai thác có tính hủy diệt

c)

Ô nhiễm môi trường biển

d)

Chú trọng khai thác xa bờ

58.

Vì sao độ che phủ rừng của nước ta đang có xu hướng tăng?

a)

Con người không khai thác nữa

b)

Không còn chịu ảnh hưởng của chiến tranh

c)

Nhà nước ban hành chính sách và luật để bảo vệ và phát triển rừng

59.

Vai trò quan trọng nhất của các vườn quốc gia là gì?

a)

Bảo tồn, bảo vệ, phục hồi và phát triển tài nguyên sinh học tự nhiên

b)

Cung cấp nguồn lâm sản có giá trị kinh tế cao

c)

Phát triển du lịch sinh thái

60.

Vai trò quan trọng nhất của các vườn quốc gia là gì?

a)

Bảo tồn, bảo vệ, phục hồi và phát triển tài nguyên sinh học tự nhiên

b)

Cung cấp nguồn lâm sản có giá trị kinh tế cao

c)

Phát triển du lịch sinh thái

61.

Đâu là vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ?

a)

Cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến

b)

Đem lại mặt hàng có giá trị kinh tế ca để xuất khẩu

c)

Hạn chế thiên tai, lũ lụt; chắn cát, chắn sóng ven biển; chống nạn cát bay, cát chảy

d)

Tạo việc làm, đem lại nguồn thu nhập cho người dân

62.

Các biện pháp dùng để điều tiết nước trong mùa mưa là?

a)

Xây dựng hồ để dự trữ nước

b)

Điều tiết nước thông qua hệ thống thủy lợi, hệ thống cấp thoát nước

c)

Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn

d)

Tất cả các phương án trên

63.

Đâu là ưu điểm của nguồn nước ngầm?

a)

Có chất lượng ổn định

b)

Khả năng tái sinh nhanh

c)

Trữ lượng biến động ít giữa các thời điểm, giữa các mùa trong năm

d)

Có nhiều ưu điểm về độ tinh khiết

e)

Có hàm lượng khoáng rất có lợi cho sức khỏe của con người

64.

Đâu không phải nhược điểm của nguồn nước ngầm?

a)

Chất lượng không ổn định

b)

Độ tái sinh chậm

c)

Nếu khai thác sử dụng quá mức sẽ tạo ra nguy cơ thiếu hụt, thậm chí là sụt lún

d)

Tất cả các phương án trên

65.

Tài nguyên không có khả năng tái sinh chủ yếu là?

a)

Tài nguyên đất

b)

Các loại tài nguyên khoáng sản

c)

Tài nguyên sinh vật

66.

Khi khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên không có khả năng tái sinh cần chú trọng đến những vấn đề cơ bản nào?

a)

Xác định rõ các loại tài nguyên khoáng sản

b)

Đánh giá giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyên khoáng sản đã được chứng minh

c)

Điều chỉnh sản lượng khai thác thực tế tăng cường tìm kiếm các loại khoáng sản mới và các vùng tài ng

67.

Tài nguyên khoáng sản được chia thành:

a)

Tài nguyên đã được xác định và tài nguyên chưa được khám phá

b)

Tài nguyên đã được chứng minh và tài nguyên được suy ra

c)

Tài nguyên vô hạn và tài nguyên không có khả năng tái sinh

68.

... là các nguồn tài nguyên mà sự tồn tại của chúng mới chỉ được giả định là có, chưa được khẳng định rõ ràng. Điền vào chỗ trống:

a)

Tài nguyên đã được chứng minh

b)

Tài nguyên giả định

c)

Tài nguyên chưa được khám phá

d)

Tài nguyên được suy ra

69.

Nhóm tài nguyên chưa được khám phá được chia thành:

a)

Tài nguyên giả định và tài nguyên suy đoán

b)

Tài nguyên giả định và tài nguyên đã được chứng minh

c)

Tài nguyên suy đoán và tài nguyên được suy ra

70.

Vì sao chỉ nên khai thác, sử dụng các mỏ khoáng sản đã được đo lường?

a)

Vì dễ khai thác

b)

Vì có thể đánh giá chính xác, hợp lý giá trị kinh tế của nguồn tài nguyên

c)

Vì đã ước tính được quy mô, hình dạng, độ sâu của mỏ khoáng sản

71.

Tiêu chuẩn cơ bản để xác định cơ sở trữ lượng của nguồn tài nguyên khoáng sản là?

a)

Phẩm cấp

b)

Chất lượng

c)

Các đặc điểm riêng của từng mỏ

d)

Cả 3 tiêu chuẩn trên

72.

Việc đánh giá tổng trữ lượng được tiến hành qua bao nhiêu tiêu chí?

a)

2

b)

3

c)

4

73.

Trong các nguồn tài nguyên sau đâu là nguồn tài nguyên không có khả năng tái sinh?

a)

Khoáng sản, năng lượng hóa thạch

b)

Khoáng sản kim loại

c)

Khoáng sản phi kim

d)

Tất cả các phương án trên

74.

Các nguồn tài nguyên không có khả năng tái sinh thường có nguồn gốc từ?

a)

Quá trình nội sinh

b)

Quá trình ngoại sinh

c)

Cả A và B

d)

Không có phương án nào đúng

75.

Cácc nguồn tài nguyên không có khả năng tái sinh thường có nguồn gốc từ?

a)

Quá trình nội sinh

b)

Quá trình ngoại sinh

c)

Cả A và B

d)

Không có phương án nào đúng

76.

Ưu điểm của nguồn tài nguyên không có khả năng tái sinh là?

a)

Dễ khai thác

b)

Có giá trị kinh tế cao

c)

Khả năng tự phục hồi nhanh chóng

d)

Không bị cạn kiệt

77.

Đâu không phải hạn chế của nguồn tài nguyên không có khả năng tái sinh?

a)

Khó phát hiện, thăm dò khai thác do phân bố phức tạp

b)

Cạn kiệt cùng quá trình khai thác, sử dụng

c)

Bị giới hạn rõ ràng về mặt diện tích

d)

Cả A và C

78.

Các nguồn tài nguyên không có khả năng tái sinh thường được phân bố ở đâu?

a)

Sâu dưới các vùng đất bồi tụ và lẫn tạp trong các thành tạo địa chất phức tạp ở các vùng đất đồi núi

b)

Sâu trong lòng đất, có thể ở dưới độ sâu tới 2-3 nghìn mét, dưới đáy đại dương

c)

Trên các cao nguyên badan xếp tầng và cao nguyên đá vôi

d)

Cả A và B

79.

Đâu không phải là vấn đề cơ bản cần phải chú trọng khi khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên không có khả năng tái sinh?

a)

Xác định rõ các loại tài nguyên khoáng sản

b)

Đánh giá giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyên khoáng sản đã được chứng minh

c)

Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng ở mức cao nhất

d)

Điều chỉnh sản lượng khai thác thực tế tăng cường tìm kiếm các loại khoáng sản mới và các vùng tài nguyên mới

80.

Tài nguyên đã được xác định được phân chia thành:

a)

Tài nguyên giả định và tài nguyên suy đoán

b)

Tài nguyên giả định và tài nguyên đã được chứng minh

c)

Tài nguyên đã được chứng minh và tài nguyên được suy ra

d)

Tài nguyên đã được chứng minh và tài nguyên suy đoán

81.

Tài nguyên đã được chứng minh bao gồm:

a)

Tài nguyên đã được đo lường và tài nguyên được chỉ báo

b)

Tài nguyên đã được tính toán và tài nguyên được chỉ báo

c)

Tài nguyên đã được xác định và tài nguyên được chỉ báo

d)

Tài nguyên đã được khám phá và tài nguyên được chỉ báo

82.

Để khai thác, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả lâu dài, bền vững các nguồn tài nguyên đã được đo lường, cần phải làm rõ các vấn đề cơ bản nào?

a)

Cơ sở trữ lượng và trữ lượng tài nguyên

b)

Khả năng phục hồi

c)

Các nguồn tài nguyên có thể thay thế

d)

Tất cả các phương án trên

83.

Trữ lượng tài nguyên được đo lường bằng?

a)

Toàn bộ lượng khoáng sản có khả năng khai thác được

b)

Toàn bộ lượng khoáng sản xác định về mặt địa chất cho các hoạt động khai thác

c)

Toàn bộ lượng khoáng sản tối đa có khả năng khai thác được

d)

Toàn bộ lượng khoáng sản được xác định về mặt địa chất có khả năng khai thác được

84.

Con người có thể áp dụng những giải pháp nào để hạn chế sự cạn kiệt của tài nguyên khoáng sản?

a)

Tăng cường tìm kiếm những mỏ mới

b)

Tìm kiếm nguồn nguyên liệu mới, thay thế tài nguyên có nguy cơ cạn kiệt (tài nguyên có tính phổ biến, nhân tạo)

c)

Áp dụng khoa học công nghệ để giảm định mức tiêu hao nguyên vật liệu, giảm chất thải

d)

Tất cả các phương án trên